1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH CÔNG TRÌNH DỰ THI GIẢI THƯỞNG ĐỀ TÀI MÔN HỌC XUẤT SẮC UEH500 NĂM 2022 TÊN CÔNG TRÌNH: ỨNG DỤNG BIGDATA VÀO QUẢN LÝ RỦI RO TRONG BỐI CẢNH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI THUỘC KHOA/VIỆN: KHOA TÀI CHÍNH CÔNG MSĐT (Do BTC ghi): TP. Hồ Chí Minh - 2022 I TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1. Lý do chọn đề tài: Với sự tác động mạnh mẽ của cuộc cách mạng 4.0, xu hướng mua sắm đã và đang chứng kiến sự thay đổi đáng kể. Đặc biệt, mô hình mua sắm dựa trên nền tảng Internet ngày càng phát triển những năm gần đây. Luận điểm này càng được minh chứng sắc nét trong thời điểm bùng phát dịch và cả thời kỳ hậu COVID-19 khi hành vi tiêu dùng thay đổi từ mua sắm trực tiếp sang mua sắm trực tuyến. Bên cạnh đó, với chức năng đáp ứng được sự đa dạng hóa trong nhu cầu tiêu dùng thì thương mại điện tử ra đời. Theo Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) “thương mại điện tử E-commerce bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên mạng Internet, mà việc giao nhận hàng hóa có thể hữu hình hoặc vô hình dưới dạng số hóa thông qua Internet”. Trên thế giới, nhất là khối các nước Liên minh châu Âu (EU), thương mại điện tử vốn đã được bàn luận trước đó về những thách thức, khó khăn mà nó đặt ra. Song Việt Nam cũng không nằm ngoài quỹ đạo đó, COVID-19 là ngọn đuốc châm ngòi cho cho thương mại điện tử phát triển mãnh liệt hơn bao giờ hết khi các sàn thương mại điện tử Shopee, Tiki… ghi nhận những con số doanh thu kỷ lục của năm 2020, 2021. Thương mại điện tử xuyên biên giới hay xuất nhập khẩu theo con đường thương mại điện tử giữa các quốc gia ngày càng trở nên phổ biến hơn. Tuy nhiên, trước hiện trạng có chiều hướng tích cực này, Tổng cục Hải quan Việt Nam lại gặp phải những bất cập trong công tác quản lý. Theo Tổng cục Hải quan, hiện nay, một trong những vấn đề lớn mà cơ quan Hải quan gặp phải đối với giao dịch xuyên biên giới, đó là họ vẫn chưa tiếp cận được những thông tin như thông tin đơn hàng, vận chuyển, thanh toán… về hàng hóa được giao dịch thông qua thương mại điện tử. Điều này gây ra khó khăn trong việc quản lý rủi ro khi công tác này chưa được đầu tư để nắm bắt xu hướng. Từ đây nguy cơ gian lận để trục lợi của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu có xu hướng tăng lên. Thủ thuật được sử dụng ở đây là việc khai sai thông tin trị giá thật của hàng hóa, tạo nên sự chênh lệch giá, từ đó gia tăng nguy cơ về thất thu số thu thuế là rất lớn. Trước thách thức trên, tại dự thảo Nghị định (2021), những quy định về nhóm các thách thức đã được chuẩn bị. Cho đến nay, vẫn chưa có văn bản ban hành cụ thể nào về “quy định cung cấp thông tin II liên quan đến đơn hàng, thanh toán, vận chuyển đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu giao dịch qua thương mại điện tử”. Chính vì lý do này, nhóm tác giả quyết định sử dụng một trong những thành tựu của cuộc cách mạng 4.0 - Big Data với đặc tính có nhiều trường cung cấp lượng dữ liệu lớn được thu thập từ nhiều nguồn nhằm tăng khả năng truy xuất, thống kê mạnh hơn và đưa ra những đề xuất phù hợp với tính phức tạp trong công tác quản lý rủi ro Hải quan hiện đại. Trên cơ sở đó, nhóm tác giả quyết định đề xuất mô hình ứng dụng Big Data với thiết kế phù hợp nhằm phát hiện và điều chỉnh sự chênh lệch giá đáng kể trong hoạt động giao thương thông qua nền tảng thương mại điện tử xuyên biên giới.Với ý tưởng khai thác một trong những công nghệ đột phá mà kỷ nguyên số hóa 4.0 mang lại - Big data, công tác quản lý rủi ro Hải quan được thực hiện bằng cách tự động hóa tập hợp thông tin mô tả của hàng hóa từ tờ khai Hải quan được cấp bởi người bán ngoài nước, tìm kiếm sản phẩm và xác định giá của sản phẩm trên nền tảng các trang thương mại điện tử so sánh với trị giá đã được khai trên tờ khai Hải quan. Sau đó, sẽ phát chỉ số dự báo rủi ro màu xanh hoặc đỏ; cụ thể màu đỏ thể hiện mức độ rủi ro cao cần kiểm hóa, màu xanh thể hiện hàng hóa không/ít rủi ro; cho cơ quan Hải quan để báo cáo tình trạng của hàng hóa đó là có rủi ro hay không để cơ quan Hải quan tiếp tục thực hiện công tác trong chuỗi quản lý Hải quan tiếp đó. Bên cạnh đó, ngoài việc phát hiện sự chênh lệch trong trị giá khai báo, trên cơ sở thu thập được những biến được gán cho dữ liệu thông tin của hàng hóa, cũng tạo điều kiện cho việc phát hiện những rủi ro về nguồn gốc hàng hóa, trọng lượng khi xuất hiện sự chênh lệch với số liệu quy chuẩn. Hướng tới mục tiêu giảm nguy cơ dẫn đến tình trạng buôn lậu. Mục tiêu nghiên cứu: Mục tiêu của bài nghiên cứu bao gồm: Tìm hiểu về ứng dụng Big Data vào công tác quản lý rủi ro Hải quan, đồng thời cũng nhìn nhận ra các ưu điểm và nhược điểm của việc áp dụng nền tảng này. Đảm bảo đưa ra các quyết định chuẩn xác hơn và nhanh chóng hơn trong công tác quản lý rủi ro khi tận dụng sức mạnh của phân tích và chất lượng của dữ liệu trong Big Data (liên quan đến hàng hóa, lô hàng và vận chuyển). Thảo luận về thực trạng áp dụng Big Data vào công tác quản lý rủi ro của Hải quan một số nước trên thế giới từ đó phân tích thực trạng quản lý rủi ro Hải III quan ở Việt Nam để đánh giá những cơ hội và khó khăn của Hải quan Việt Nam hiện nay. Đưa ra những hàm ý chính sách giúp Hải quan Việt Nam có đủ điều kiện để ứng dụng công nghệ Big Data trong công tác quản lý rủi ro trong tương lai. Phương pháp nghiên cứu: Trong quá trình nghiên cứu, nhóm tác giả thu thập thông tin và số liệu, tổng hợp và hệ thống hóa lý thuyết, tiến hành các nghiên cứu định tính cơ bản (thống kê mô tả). Ngoài ra trong nghiên cứu này nhóm tác giả còn sử dụng phương pháp nghiên cứu khoa học thiết kế. Đây là một phương pháp luận định hướng giải quyết các vấn đề nhằm mục đích thúc đẩy các đổi mới hoặc hiện vật liên quan đến thực tiễn, ý tưởng, thực hành hoặc khả năng kỹ thuật để cải thiện thiết kế, phân tích, quản lí, triển khai hoặc sử dụng hệ thống thông tin. Nghiên cứu này bao gồm một quá trình thiết kế lặp đi lặp lại và theo kinh nghiệm, đồng thời đánh giá các yêu cầu và kỹ thuật để tìm ra giải pháp hiệu quả cho vấn đề của Hải quan. Dưới đây là sơ đồ nghiên cứu thích hợp trong bài nghiên cứu này: Hình 4.1 : Khung nghiên cứu hệ thống thông tin (Hevner, 2007) Trong trường hợp này, môi trường được đại diện bởi Cơ quan Hải quan Việt Nam, các hệ thống của cơ quan này để xử lý việc quản lý rủi ro và môi trường thương mại điện tử. Mặt khác, cơ sở kiến thức được thể hiện bằng đánh giá tài liệu IV về công nghệ thu thập dữ liệu web và machine learning (học máy) do nhóm nghiên cứu thực hiện, kiến thức chuyên môn do các chuyên gia của International Business Machines Corporation mang lại và phương pháp luận khoa học thiết kế hướng dẫn nghiên cứu này. Nội dung nghiên cứu: Nội dung bài nghiên cứu gồm 3 chương như sau: Chương 1: Cơ sở lý luận. Chương 1 đề cập đến một số khái niệm về Big Data và các thuật ngữ liên quan, giới thiệu tổng quát về công tác quản lý rủi ro, thương mại điện tử và cách để ứng dụng Big Data vào công tác quản lý rủi ro Hải quan đối với thương mại điện tử xuyên quốc gia, đồng thời cũng nhìn nhận ra các ưu điểm và nhược điểm của việc áp dụng này. Dựa trên nền tảng được giới thiệu ở chương 1, nhóm tác giả có thể phân tích và đưa ra một số ý kiến đối với một vài vấn đề liên quan. Chương 2: Phân tích thực trạng. Thông qua các khái niệm cũng như là các mặt ưu nhược điểm được nêu ở chương 1, trước hết nhóm tác giả tìm hiểu bối cảnh giao thương thương mại quốc tế ở Việt Nam và thế giới, song song đó là những thực tiễn áp dụng Big Data vào công tác quản lý rủi ro đối với thương mại điện tử xuyên quốc gia của các Hải quan ở một số nước. Qua đó, nhóm tác giả triển khai phân tích thực trạng quản lý rủi ro Hải quan ở Việt Nam đồng thời cũng đánh giá được những tiềm năng và khó khăn của Hải quan Việt Nam hiện nay. Trên cơ sở đánh giá những tiềm năng và khó khăn ấy, nhóm tác giả có thể rút ra được kết luận và trình bày một số kiến nghị để Hải quan Việt Nam sẵn sàng cho việc áp dụng Big Data. Chương 3: Kết luận và hàm ý chính sách. Nhìn nhận vào thực trạng Hải quan đối với lưu lượng thương mại điện tử khổng lồ hiện nay của Việt Nam và trên thế giới, nhóm tác giả đưa ra kết luận khẳng định giá trị của công tác quản lý rủi ro Hải quan và sự hỗ trợ hữu ích của Big Data. Thực tế Hải quan Việt Nam dù cho đã có những điều kiện thuận lợi nhất định để có thể áp dụng Big Data, tuy nhiên những khó khăn vẫn còn tồn tại khá nhiều, do đó nhóm tác giả cũng đề xuất hướng một vài ý kiến phù hợp với bối cảnh hiện nay. Đóng góp của đề tài: V Dựa trên xu hướng phát triển của thế giới mà nhóm đã nghiên cứu và tham khảo, nhóm nghiên cứu mong muốn phát triển việc ứng dụng Big Data vào quản lý rủi ro cho thương mại điện tử xuyên biên giới. Bài nghiên cứu nhằm mục đích giúp cho cơ quan Hải quan hiểu được tầm quan trọng của Big Data trong quá trình quản lý rủi ro trong thời đại công nghệ ngày càng phát triển trong bối cảnh ngày càng nhiều hoạt động mua bán/ giao dịch đều đang diễn ra thông qua các sàn thương mại điện tử.
ỨNG DỤNG BIGDATA VÀO QUẢN LÝ RỦI RO TRONG BỐI CẢNH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ PHÁT TRIỂN
Nghiên cứu ứng dụng Big Data trong quản lý rủi ro thương mại điện tử. Giải pháp giúp Hải quan phát hiện gian lận, tối ưu hóa quy trình quản lý xuất nhập khẩu.
Trường đại học
Trường Đại Học Kinh Tế TP. Hồ Chí MinhChuyên ngành
Tài Chính CôngNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Công trình dự thi2022
Phí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
Tóm tắt
I. Big Data và Hải Quan Thông Minh Tổng Quan Về Giải Pháp
Sự trỗi dậy của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đã thúc đẩy mạnh mẽ thương mại điện tử, đặc biệt trong giai đoạn đại dịch COVID-19 và hậu đại dịch. Theo Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), thương mại điện tử bao gồm sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán qua Internet. Tuy nhiên, sự phát triển nhanh chóng này đặt ra nhiều thách thức cho Tổng cục Hải quan Việt Nam, đặc biệt trong việc quản lý các giao dịch xuyên biên giới. Nhóm tác giả nhận thấy sự cần thiết của việc ứng dụng Big Data để tăng cường khả năng truy xuất, thống kê và đưa ra các đề xuất phù hợp, góp phần giải quyết vấn đề quản lý rủi ro trong hải quan hiện đại. Giải pháp hải quan thông minh sử dụng Big Data giúp tự động hóa việc thu thập thông tin mô tả hàng hóa từ tờ khai hải quan, so sánh với giá trên các trang thương mại điện tử và đưa ra chỉ số dự báo rủi ro.
1.1. Định Nghĩa và Đặc Điểm Nổi Bật của Big Data
Big Data là tập hợp dữ liệu lớn, đa dạng, tốc độ cao và phức tạp, vượt quá khả năng xử lý của các công nghệ truyền thống. Một cách tượng hình, một Petabyte (PB) dữ liệu tương đương với một quyển sách khổ A4 dày 300.000 km. Big Data không chỉ dừng lại ở khối lượng mà còn ở khả năng khai thác thông tin hữu ích. Ví dụ, phân tích thói quen mua sắm có thể giúp sắp xếp sản phẩm hợp lý hơn. Tiềm năng của Big Data là vô cùng lớn, có thể ứng dụng trong nhiều lĩnh vực, từ y tế đến hải quan.
1.2. Tầm Quan Trọng của Big Data Trong Quản Lý Hải Quan Hiện Đại
Tầm quan trọng của Big Data không nằm ở khối lượng dữ liệu mà ở khả năng khai thác giá trị từ dữ liệu đó. Big Data có thể giúp giảm chi phí, thời gian (dự đoán thời gian vận chuyển), tối ưu dịch vụ, ra quyết định thông minh và tính toán rủi ro gian lận. Việc ứng dụng Big Data trong hải quan thông minh giúp phân tích dữ liệu để đưa ra các quyết định chuẩn xác và nhanh chóng, tận dụng sức mạnh của phân tích và chất lượng dữ liệu liên quan đến hàng hóa, lô hàng và vận chuyển.
II. Thách Thức Quản Lý Rủi Ro TMĐT Vì Sao Cần Big Data
Trong bối cảnh thương mại điện tử xuyên biên giới phát triển mạnh mẽ, Tổng cục Hải quan Việt Nam đối mặt với nhiều thách thức trong công tác quản lý. Một trong những vấn đề lớn là việc thiếu thông tin chi tiết về đơn hàng, vận chuyển và thanh toán. Điều này gây khó khăn trong việc quản lý rủi ro, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp gian lận, khai sai thông tin để trục lợi. Big Data được xem là giải pháp tiềm năng để giải quyết vấn đề này bằng cách thu thập và phân tích lượng dữ liệu lớn từ nhiều nguồn khác nhau, giúp phát hiện và điều chỉnh sự chênh lệch giá bất thường, giảm thiểu rủi ro thất thu thuế.
2.1. Khó Khăn Trong Tiếp Cận Thông Tin Giao Dịch TMĐT Xuyên Biên Giới
Theo Tổng cục Hải quan, việc thiếu thông tin về đơn hàng, vận chuyển và thanh toán của các giao dịch thương mại điện tử xuyên biên giới là một thách thức lớn. Điều này gây khó khăn trong việc quản lý rủi ro và kiểm soát luồng hàng hóa. Do đó, nguy cơ gian lận và khai sai thông tin tăng lên, dẫn đến thất thu thuế. Hiện tại, vẫn chưa có văn bản pháp lý cụ thể quy định về việc cung cấp thông tin liên quan đến đơn hàng, thanh toán và vận chuyển cho hàng hóa xuất nhập khẩu qua thương mại điện tử.
2.2. Nguy Cơ Gian Lận và Thất Thu Thuế Trong Thương Mại Điện Tử
Thủ thuật gian lận phổ biến là khai sai thông tin về trị giá thật của hàng hóa, tạo ra sự chênh lệch giá để trốn thuế. Điều này dẫn đến nguy cơ thất thu thuế rất lớn cho nhà nước. Việc kiểm soát nguồn gốc và trọng lượng hàng hóa cũng gặp khó khăn, tạo điều kiện cho buôn lậu. Big Data có thể giúp phát hiện các hành vi gian lận này bằng cách phân tích dữ liệu lớn và xác định các giao dịch đáng ngờ.
III. Cách Big Data Ứng Dụng Quản Lý Rủi Ro Hải Quan Hiệu Quả Nhất
Nhóm tác giả đề xuất mô hình ứng dụng Big Data để phát hiện và điều chỉnh sự chênh lệch giá trong hoạt động giao thương thương mại điện tử xuyên biên giới. Mô hình này tự động hóa việc thu thập thông tin từ tờ khai hải quan và các trang thương mại điện tử, so sánh giá và phát chỉ số dự báo rủi ro (màu xanh hoặc đỏ). Ngoài ra, mô hình còn giúp phát hiện rủi ro về nguồn gốc hàng hóa và trọng lượng, góp phần giảm nguy cơ buôn lậu. Việc ứng dụng Big Data giúp đưa ra quyết định nhanh chóng và chính xác hơn trong công tác quản lý rủi ro.
3.1. Mô Hình Ứng Dụng Big Data Tự Động Hóa Thu Thập và So Sánh Dữ Liệu
Mô hình ứng dụng Big Data tự động hóa việc thu thập thông tin mô tả hàng hóa từ tờ khai hải quan và các trang thương mại điện tử. Sau đó, hệ thống sẽ so sánh giá của sản phẩm trên các nền tảng thương mại điện tử với trị giá khai báo trên tờ khai hải quan. Dựa trên kết quả so sánh, hệ thống sẽ phát chỉ số dự báo rủi ro (màu xanh hoặc đỏ) để cảnh báo cho cơ quan hải quan.
3.2. Phát Hiện Rủi Ro Nguồn Gốc Hàng Hóa và Trọng Lượng Bằng Big Data
Ngoài việc phát hiện chênh lệch giá, Big Data còn giúp phát hiện các rủi ro về nguồn gốc hàng hóa và trọng lượng. Bằng cách thu thập và phân tích các biến liên quan đến thông tin hàng hóa, hệ thống có thể phát hiện sự chênh lệch so với số liệu quy chuẩn, từ đó giảm nguy cơ buôn lậu. Điều này góp phần nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro trong hoạt động hải quan.
IV. Lợi Ích và Nhược Điểm Của Big Data Trong Quản Lý Rủi Ro
Ứng dụng Big Data trong quản lý rủi ro hải quan mang lại nhiều lợi ích, bao gồm: đưa ra quyết định chính xác và nhanh chóng hơn, tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ, phát hiện gian lận hiệu quả hơn, và cải thiện an ninh thương mại. Tuy nhiên, cũng có những nhược điểm cần lưu ý, như: chi phí đầu tư ban đầu lớn, yêu cầu đội ngũ chuyên gia có kỹ năng, và nguy cơ về bảo mật dữ liệu. Việc đánh giá kỹ lưỡng các lợi ích và nhược điểm là cần thiết để triển khai Big Data thành công.
4.1. Ưu Điểm Vượt Trội Khi Sử Dụng Big Data Quản Lý Rủi Ro Hải Quan
Việc sử dụng Big Data để quản lý rủi ro trong hải quan mang lại nhiều ưu điểm. Thứ nhất, nó giúp đưa ra quyết định chính xác và nhanh chóng hơn. Thứ hai, Big Data giúp tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ, giảm thiểu thời gian và chi phí. Thứ ba, Big Data cho phép phát hiện gian lận hiệu quả hơn bằng cách phân tích dữ liệu lớn và xác định các mẫu bất thường. Cuối cùng, nó cải thiện an ninh thương mại bằng cách kiểm soát luồng hàng hóa và ngăn chặn buôn lậu.
4.2. Nhược Điểm Cần Cân Nhắc Chi Phí Kỹ Năng và Bảo Mật Dữ Liệu
Bên cạnh những ưu điểm, cũng có những nhược điểm cần cân nhắc khi sử dụng Big Data trong quản lý rủi ro hải quan. Chi phí đầu tư ban đầu lớn, bao gồm chi phí cho phần cứng, phần mềm và cơ sở hạ tầng. Yêu cầu đội ngũ chuyên gia có kỹ năng phân tích và quản lý dữ liệu. Nguy cơ về bảo mật dữ liệu, đặc biệt là dữ liệu nhạy cảm. Việc bảo vệ dữ liệu khỏi các cuộc tấn công mạng là rất quan trọng. Do đó, cần có các biện pháp bảo mật phù hợp để đảm bảo an toàn cho dữ liệu.
V. Phân Tích Thực Trạng Ứng Dụng Big Data Hải Quan Trên Thế Giới
Nhiều quốc gia trên thế giới đã triển khai thành công ứng dụng Big Data trong quản lý rủi ro hải quan. Cục Hải quan Hàn Quốc (KCS) sử dụng Big Data để phân tích dữ liệu giao dịch và phát hiện gian lận. Cục Hải quan và Biên phòng Hoa Kỳ (CBP) sử dụng Big Data để dự đoán rủi ro và kiểm soát biên giới. Cơ quan Hải quan Hà Lan (DCA) sử dụng Big Data để tối ưu hóa quy trình thông quan hàng hóa. Việc tham khảo kinh nghiệm của các quốc gia này giúp Việt Nam có thể học hỏi và áp dụng Big Data hiệu quả hơn.
5.1. Kinh Nghiệm Ứng Dụng Big Data Thành Công Tại Hàn Quốc KCS
Cục Hải quan Hàn Quốc (KCS) đã thành công trong việc ứng dụng Big Data để quản lý rủi ro. KCS sử dụng Big Data để phân tích dữ liệu giao dịch và phát hiện các hành vi gian lận, như khai sai giá trị hàng hóa. KCS cũng sử dụng Big Data để dự đoán rủi ro và cải thiện hiệu quả kiểm soát hàng hóa. Kinh nghiệm của KCS cho thấy Big Data có thể giúp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro hải quan và giảm thiểu gian lận.
5.2. Bài Học Từ Hoa Kỳ CBP và Hà Lan DCA Về Triển Khai Big Data
Cục Hải quan và Biên phòng Hoa Kỳ (CBP) sử dụng Big Data để dự đoán rủi ro và kiểm soát biên giới. CBP phân tích dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau để xác định các lô hàng có nguy cơ cao. Cơ quan Hải quan Hà Lan (DCA) sử dụng Big Data để tối ưu hóa quy trình thông quan hàng hóa. DCA phân tích dữ liệu để xác định các lô hàng cần kiểm tra và rút ngắn thời gian thông quan cho các lô hàng ít rủi ro. Bài học từ CBP và DCA cho thấy Big Data có thể giúp cải thiện hiệu quả kiểm soát biên giới và tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ.
VI. Hàm Ý Chính Sách Để Big Data Thúc Đẩy Hải Quan Thông Minh Việt Nam
Để ứng dụng Big Data thành công trong quản lý rủi ro hải quan, Việt Nam cần có những chính sách hỗ trợ phù hợp. Cần đầu tư vào cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, đào tạo nguồn nhân lực có kỹ năng phân tích và quản lý dữ liệu, xây dựng khung pháp lý về bảo mật dữ liệu, và tăng cường hợp tác quốc tế. Việc thực hiện các chính sách này sẽ giúp Việt Nam tận dụng tối đa tiềm năng của Big Data và xây dựng hệ thống hải quan thông minh hiệu quả.
6.1. Đầu Tư Cơ Sở Hạ Tầng Công Nghệ và Đào Tạo Nguồn Nhân Lực
Để ứng dụng Big Data thành công, Việt Nam cần đầu tư mạnh mẽ vào cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, bao gồm hệ thống máy chủ, mạng lưới và phần mềm. Đồng thời, cần đào tạo nguồn nhân lực có kỹ năng phân tích và quản lý dữ liệu. Các trường đại học và viện nghiên cứu cần phát triển các chương trình đào tạo về Big Data và machine learning để đáp ứng nhu cầu của thị trường.
6.2. Xây Dựng Khung Pháp Lý Về Bảo Mật Dữ Liệu và Hợp Tác Quốc Tế
Việc xây dựng khung pháp lý về bảo mật dữ liệu là rất quan trọng để đảm bảo an toàn cho dữ liệu nhạy cảm. Khung pháp lý cần quy định rõ trách nhiệm của các bên liên quan và các biện pháp bảo mật cần thiết. Đồng thời, cần tăng cường hợp tác quốc tế với các quốc gia có kinh nghiệm trong ứng dụng Big Data để học hỏi và chia sẻ kinh nghiệm. Hợp tác quốc tế cũng giúp Việt Nam tiếp cận các công nghệ tiên tiến và các nguồn tài trợ.
TÀI LIỆU LIÊN QUAN
Bạn đang xem trước tài liệu:
Tên công trình ứng dụng bigdata vào quản lý rủi ro trong bối cảnh thương mại điện tử phát triển
THÔNG TIN CHI TIẾT
Trường học: Trường Đại Học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Tài Chính Công
Đề tài: Ứng Dụng Bigdata Vào Quản Lý Rủi Ro Trong Bối Cảnh Thương Mại Điện Tử Phát Triển
Loại tài liệu: Công trình dự thi
Năm xuất bản: 2022
Địa điểm: TP. Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ