Chương 1: Giới thiệu luận văn Thạc sĩ Chương 2: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam và dấu hiệu cảnh báo các hạn chế về ứng dụng Basel II vào quản trị rủi ro tín dụng. Chương 3: Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Thương mại và phương pháp tiếp cận nghiên cứu ứng dụng Basel II vào Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại. Chương 4: Thực trạng Quản trị rủi ro tín dụng và ứng dụng Basel II trong quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam. 4 Chương 5: Giải pháp ứng dụng Basel II vào quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam.
LV Quản lý kinh tế 5 CHƯƠNG 2. NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ ỨNG DỤNG BASEL II VÀO QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 2. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 2. Quá trình ra đời và phát triển Tiền thân là Ngân hàng chuyên doanh Công Thương Việt Nam, được thành lập vào ngày 26/3/1988, trên cơ sở tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo Nghị định số 53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).
Sự ra đời của Ngân hàng đã đánh dấu sự khởi đầu của hệ thống ngân hàng hai cấp, tách bạch rõ chức năng quản lý Nhà nước với chức năng kinh doanh tiền tệ tín dụng. Ngày 14/11/1990, theo Quyết định số 402/CT của Hội đồng Bộ trưởng, Ngân hàng chuyên doanh Công thương Việt Nam chuyển thành Ngân hàng Công thương Việt Nam. Ngày 27/03/1993, theo Quyết định số 67/QĐ-NH5 của Thống đốc NHNN Việt Nam, thành lập doanh nghiệp Nhà nước có tên là Ngân hàng Công thương Việt Nam. Ngày LV Quản lý kinh tế 21/09/1996, theo Quyết định số 285/QĐ-NH5 của Thống đốc NHNN Việt Nam, Ngân hàng Công thương Việt Nam được thành lập lại.
Ngày 15/04/2008, Ngân hàng Công thương đổi tên thương hiệu từ IncomBank sang thương hiệu mới VietinBank. Cùng với sự phát triển nhanh chóng của kinh tế xã hội, nhu cầu vay vốn và sử dụng vốn ngày càng lớn, điều đó đòi hỏi sự đổi mới của ngành ngân hàng. Ngày 23/09/2008, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 1354/QĐ-TTg phê duyệt Phương án Cổ phần hóa Ngân hàng Công thương Việt Nam. Ngày 25/12/2008, Ngân hàng tổ chức bán đấu giá cổ phần ra công chúng thành công và thực hiện chuyển đổi thành doanh nghiệp cổ phần.
Ngày 03/07/2009, NHNN ký Quyết định số 14/GP- NHNN thành lập và hoạt động Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam. - Tên đăng ký tiếng Việt: Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Tên đăng ký tiếng Anh: Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industry and Trade - Tên giao dịch: VietinBank - Hội sở: 108 Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, TP.Hà Nội, Việt Nam 6 - Vốn điều lệ: 37.234 tỷ đồng (30/09/2018) - Giấy CNĐKKD: 0100111948 (do Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 03/07/2009, đăng ký thay đổi lần thứ 5 ngày 28/12/2011) - Nhân sự : 23. - Có 3 đơn vị sự nghiệp: Trung tâm Công nghệ Thông tin, Trung tâm thẻ, Trường đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. - Có 7 công ty hạch toán độc lập: Công ty TNHH MTV Cho thuê Tài chính NHTMCP Công thương Việt Nam, Công ty Cổ phần Chứng khoán NH Công thương Việt Nam, Công ty TNHH MTV Quản lý nợ và Khai thác Tài sản Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm - Ngân LV Quản lý kinh tế hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Công ty TNHH MTV Quản lý Quỹ Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Công ty TNHH MTV chuyển tiền toàn cầu - Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Ngân hàng TNHH Công Thương Việt Nam (tại Lào).
- Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam được Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) chấp thuận niêm yết từ ngày 16/7/2009. + Loại cổ phiếu: Cổ phiếu phố thông + Mã cổ phiếu: CTG + Mệnh giá cố phần: 10.000 đồng + Tổng số cổ phần: 3.556 cổ phiếu (tại thời điểm 31/12/2017) - Với 30 năm xây dựng và phát triển: + Giai đoạn 1: Từ 1988 – 2000 Xây dựng và chuyển đổi từ Ngân hang một cấp thành ngân hàng hai cấp, đưa Ngân hàng Công Thương Việt Nam đi vào hoạt động. 7 + Giai đoạn 2: Từ 2001 – 2008 Thực hiện thành công Đề án tái cơ cấu Ngân hàng Công Thương Việt Nam về xử lý nợ, mô hình tổ chức, cơ chế chính sách và hoạt động kinh doanh. + Giai đoạn 3: Từ 2009 đến nay Thực hiện thành công cổ phần hoá, đổi mới mạnh mẽ, hiện đại hoá, chuẩn hoá các mặt hoạt động ngân hàng; chuyển đổi mô hình tổ chức, quản trị điều hành theo thông lệ quốc tế.
Trải qua gần 30 năm hình thành và phát triển, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam đã khẳng định được vị thế và vai trò của mình trong ngành Ngân hàng Việt Nam cũng như đóng góp một phần lớn vào công cuộc xây dựng và đổi mới đất nước trong hơn hai thập kỷ qua. Hiện tại, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam là một trong những NHTM lớn nhất Việt Nam cả về quy mô vốn cũng như tổng tài sản. Các hoạt động kinh doanh chính của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank) LV Quản lý kinh tế Bám sát những định hướng đã được Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) thông qua, HĐQT Vietinbank đã chỉ đạo triển khai quyết liệt các giải pháp kinh doanh ngay từ đầu năm, linh hoạt trong chỉ đạo điều hành, thúc đẩy triển khai mạnh mẽ các giải pháp kinh doanh hướng tới mục tiêu tăng trưởng an toàn, bền vững. Huy động vốn Bảng 2.1 : Các chỉ tiêu về hoạt động huy động vốn Đvt: tỷ đồng Năm 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 Chỉ tiêu Các khoản nợ chính phủ và 27,293 2,785 147 4,731 13,227 4,808 15,206 62,600 NHNN Tiền gửi và vay của tổ chức tín 74,407 96,814 80,464 103,769 99,169 85,151 115,158 111,399 dụng khác Tiền gửi của 257,273 289,105 364,497 424,181 492,960 655,060 752,935 825,816 khách hàng 8 Phát hành GTCG, trái 11,089 28,669 16,564 5,294 20,860 23,849 22,501 46,216 phiếu Tổng Nguồn 420,212 460,082 511,670 595,096 711,785 870,163 1,011,314 1,046,031 vốn huy động (Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất Vietinbank) Tính đến 31/12/2011 tổng vốn huy động của Vietinbank đạt 420,212 tỷ đồng, chỉ tiêu này vào thời điểm cuối năm 2012 tăng 9,5% so với vốn huy động năm 2011, đạt 460,082 tỷ đồng.
Nguồn vốn huy động từ dân cư chiếm chủ yếu trong cơ cấu vốn huy động của Vietinbank, nguồn vốn này tiếp tục tăng trưởng vào các năm tiếp theo. Cho thấy độ phủ thương hiệu của Vietinbank trong dân cư khá lớn, cùng với chiến lược phát triển các hoạt động khách hàng bán lẻ đã hỗ trợ cho tổng nguồn vốn huy động đạt được của Vietinbank vào năm 2016, 2017 lần lượt là 870,163 tỷ đồng và 1,011,314 tỷ đồng. Trong đó khoản mục tiền gửi khách hàng trong năm 2017 đạt hơn 752,935 tỷ đồng, khoản mục này tiếp tục tăng và đạt gần 826 nghìn tỷ đồng trong năm 2018, tăng 9,7% LV Quản lý kinh tế so với năm 2017. Mặc dù sự cạnh tranh giữa các NHTM tại Việt Nam ngày càng cao, nhưng Vietinbank với uy tín gần 30 năm cùng với việc phát triển các chính sách ưu đãi đa dạng, phát triển hoạt động dịch vụ ngân hàng hiện đại để thu hút các nguồn vốn nhàn rỗi từ dân cư và tổ chức kinh tế, nguồn vốn chi phí rẻ và CASA, đảm bảo an toàn thanh khoản và hiệu quả kinh doanh cuả hệ thống.
Hoạt động tín dụng Với vai trò là NHTM lớn, chủ lực của nền kinh tế, Vietinbank nhanh chóng cung ứng đầy đủ và kịp thời vốn cho các thành phần trong nền kinh tế. Điều này có ý nghĩa quan trọng giúp doanh nghiệp thúc đẩy sản xuất kinh doanh, khuyến khích tiêu dùng, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế bền vững. VietinBank đã tích cực thu xếp, tài trợ vốn cho nhiều dự án lớn, dự án trọng điểm quốc gia và các chương trình thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Cơ cấu tín dụng chuyển dịch theo định hướng tập trung vốn giải ngân cho vay đối với các lĩnh vực trực tiếp sản xuất kinh doanh, khu vực kinh tế được Chính phủ khuyến khích phát triển.
Bên cạnh đó, Vietinbank duy trì chính sách lãi 9 suất ổn định, sản phẩm cho vay đa dạng và luôn là lựa chọn hàng đầu đối với các cá nhân, hộ kinh doanh, doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay. Biểu đồ 1: Dư nợ cho vay Đvt: tỷ đồng Tổng Dư nợ cho vay 1.000 - 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 LV Quản lý kinh tế Tổng Dư nợ cho vay 293.216 (Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất Vietinbank) Cơ cấu dư nợ của Vietinbank a. Dư nợ theo kỳ hạn vay Trong giai đoạn 2011-2017, cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao nhất, chiếm khoảng 60% trong tổng cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn của Vietinbank. Trong giai đoạn 2011 -2017, nợ ngắn hạn liên tục gia tăng.
Dư nợ cho vay ngắn hạn vào thời điểm cuối năm 2011 là 176,912 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng dư nợ vay ngắn hạn năm 2014, 2015 lần lượt là 16,9% và 22,3%. Đến 31/12/2017 nợ vay ngắn hạn đạt 790,688 tỷ đồng, tăng hơn 128,701 tỷ đồng so với dư nợ vay ngắn hạn đạt được vào cuối năm 2016. Cho vay ngắn hạn cũng giúp Vietinbank giảm thiểu rủi ro so với cho vay trung và dài hạn do thời gian thu hồi vốn nhanh, giảm thiểu rủi ro và mang lại lợi nhuận cao hơn so với các khoản cho vay trung dài hạn.
Tỷ trọng nợ trung hạn và dài hạn trong tổng cơ cấu nợ theo kỳ hạn vay lần lượt là 10% và 30%. Nợ vay trung dài hạn liên tục tăng qua các năm, tuy nợ có thời hạn càng dài thì rủi ro càng cao nhưng đây 10 là nguồn vốn quan trọng đối với nhiều thành phần trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu vốn dài hạn cho xã hội. Dư nợ tín dụng cuối kỳ năm 2018 tăng 6,1%, không đạt kế hoạch HĐQT đề ra. Tuy nhiên, dư nợ cho vay cả năm bình quân 2018 tăng gần 18%, đảm bảo chỉ tiêu hiệu quả.
Dư nợ bình quân phân khúc khách hàng bán lẻ và khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng gần 30%. Tín dụng được ưu tên cho khách hàng có dự án/phương án kinh doanh khả thi, xếp hạng tín dụng tốt, hiệu quả cao.