Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Xuân Quỳnh (chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Nguyễn Tài Phúc, hoàn thành vào tháng 12 năm 2019. Đề tài tập trung giải quyết bài toán nâng cao chất lượng hoạt động cho vay đối với phân khúc tiểu thương tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Huế.

Bối cảnh nghiên cứu được tác giả xác lập từ sự chuyển dịch của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và yêu cầu đổi mới mô hình kinh doanh của các tiểu doanh nghiệp, hộ kinh doanh nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh trên thị trường. Để mở rộng quy mô, hạch toán kinh tế hiệu quả và phát triển thành các hình thức kinh tế cao hơn, khối tiểu thương có nhu cầu vốn cấp thiết. Hệ thống ngân hàng thương mại đóng vai trò trung gian tài chính dẫn truyền vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu. Qua quá trình thực tập tại Phòng Kinh doanh HH Phú Hội 1 thuộc VPBank Huế, tác giả nhận thấy thị trường tiểu thương có tiềm năng lớn và đóng góp cụ thể vào kết quả kinh doanh của chi nhánh; tuy nhiên, công tác cho vay tại đây vẫn bộc lộ những hạn chế, chưa khai thác hết năng lực và lợi thế cạnh tranh của đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng chất lượng tín dụng khối tiểu thương tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Huế, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay tín dụng đối với khối khách hàng này.
  2. Mục tiêu cụ thể:
  • Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về tín dụng ngân hàng, đặc điểm khối tiểu thương và các tiêu chí phản ánh chất lượng cho vay tín dụng đối với khối tiểu thương.
  • Thứ hai: Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh, quy trình cấp tín dụng và chất lượng cho vay khối tiểu thương tại VPBank Huế giai đoạn 2016 – 2018.
  • Thứ ba: Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng cho vay khối tiểu thương tại chi nhánh giai đoạn tiếp theo (định hướng đến năm 2021).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động cho vay hộ kinh doanh/khối tiểu thương tại VPBank – Chi nhánh Huế.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Huế (bao gồm Phòng Giao dịch Phú Hội tại địa chỉ 64 Hùng Vương, phường Thuận Hòa, thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2016 đến 2018; các giải pháp định hướng mở rộng được đề xuất áp dụng đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý thuyết và căn cứ pháp lý, khóa luận vận dụng định nghĩa tín dụng ngân hàng từ Giáo trình Luật Ngân hàng (Trường Đại học Quốc gia Hà Nội, Khoa Luật, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Võ Đình Toàn chủ biên), xác định bản chất của tín dụng gồm ba khía cạnh: chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị có tính chất tạm thời, dựa trên lòng tin và cam kết hoàn trả đầy đủ gốc kèm lợi tức. Khái niệm và đặc điểm pháp lý của hộ kinh doanh (tiểu thương) được đối chiếu theo quy định tại Khoản 1 Điều 66 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP (quy định về quy mô dưới 10 lao động, đăng ký tại một địa điểm, chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp thông qua khảo sát thực nghiệm:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu được trích xuất từ các báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động tín dụng, nhật ký chứng từ, báo cáo tổng kết của phòng nhân sự, phòng tài chính - kế toán và các thông tin công bố chính thức trên website của VPBank trong giai đoạn 2016 – 2018.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Tác giả tiến hành phát phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp các tiểu thương đang vay vốn tại VPBank Huế. Về quy mô mẫu, dựa trên nguyên tắc kích thước mẫu tối thiểu của Hair & ctg (1988) từ 100 đến 150 quan sát và công thức của Hair & Bollen (1989) với tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến quan sát; bảng hỏi được thiết kế gồm 25 câu hỏi (với 22 biến quan sát cốt lõi, quy mô mẫu tối thiểu yêu cầu là $22 \times 5 = 110$ mẫu). Tác giả tiến hành phát 150 phiếu khảo sát, thu về 130 phiếu, sau quá trình sàng lọc loại bỏ sai sót còn lại 125 phiếu hợp lệ.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Dữ liệu định lượng từ báo cáo nội bộ được tổng hợp, so sánh qua các năm thông qua tỷ lệ tăng trưởng tương đối và tuyệt đối. Dữ liệu khảo sát từ 125 phiếu được mã hóa, nhập liệu và xử lý trên phần mềm SPSS để kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), kiểm định tính thích hợp của mẫu (Kaiser-Meyer-Olkin - KMO và Bartlett's Test), phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về tín dụng, tiểu thương và chất lượng tín dụng tiểu thương

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận chuyên ngành về tín dụng ngân hàng thương mại, vai trò kinh tế của tín dụng và các quy chuẩn thẩm định khoản vay tiểu thương. Tác giả phân tích 5 đặc điểm cốt lõi của tín dụng ngân hàng: dựa trên cơ sở lòng tin, là sự chuyển nhượng tài sản có thời hạn, tuân thủ nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi, chứa đựng mức độ rủi ro tiềm ẩn và được thiết lập trên cam kết pháp lý vô điều kiện.

Về quy chuẩn đánh giá, tác giả xây dựng hệ thống chỉ tiêu đo lường chất lượng tín dụng khối tiểu thương bao gồm:

  1. Nhóm chỉ tiêu định lượng:
  • Tăng trưởng: Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ cho vay và tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay qua các năm.
  • An toàn vốn: Tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ trọng nợ quá hạn của khối tiểu thương trên tổng nợ quá hạn ngân hàng; tỷ lệ nợ xấu và tỷ trọng nợ xấu; tỷ lệ cho vay có tài sản đảm bảo (TSĐB); vòng quay vốn tín dụng (tính bằng Doanh số thu nợ chia cho Dư nợ bình quân trong kỳ).
  • Sinh lợi: Tỷ lệ sinh lời từ hoạt động cho vay khối tiểu thương (Lợi nhuận từ cho vay tiểu thương / Dư nợ cho vay tiểu thương) và tỷ trọng sinh lời so với tổng lợi nhuận tín dụng của chi nhánh.
  1. Nhóm chỉ tiêu định tính: Mức độ thỏa mãn và hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm/lãi suất; tính minh bạch và đơn giản của chính sách cho vay; tính tuân thủ quy trình nghiệp vụ nội bộ; năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức của cán bộ tín dụng (CBTD/chuyên viên quan hệ khách hàng A/O); cùng mức độ đóng góp kinh tế - xã hội đối với địa bàn.

Chương này cũng phân loại chi tiết các nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng thành hai nhóm: nhân tố chủ quan (định hướng chiến lược, chính sách tín dụng, quy trình sản phẩm, chất lượng nhân sự, năng lực tài chính, uy tín thương hiệu và mạng lưới giao dịch) và nhân tố khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô, đặc điểm khách hàng gồm thiện chí và phương án kinh doanh, áp lực từ đối thủ cạnh tranh trên địa bàn, cùng các yếu tố bất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh).

Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tín dụng khối tiểu thương tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – VPBank Huế

Chương 2 trình bày tổng quan về ngân hàng, cơ cấu tổ chức và phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh, tín dụng tiểu thương tại VPBank Huế trong 3 năm 2016 – 2018.

VPBank thành lập ngày 12/8/1993, tính đến thời điểm nghiên cứu đã phát triển mạng lưới 227 điểm giao dịch với gần 27.000 cán bộ nhân viên, tổng thu nhập hoạt động 6 tháng đầu năm 2019 đạt trên 16 nghìn tỷ đồng. Chi nhánh VPBank Huế (tiền thân là Phòng giao dịch Phú Hội) chính thức đi vào hoạt động từ ngày 07/01/2005 tại số 64 Hùng Vương, thành phố Huế. Bộ máy tổ chức của chi nhánh bao gồm Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát, Phòng Dịch vụ Khách hàng, Phòng Tổ chức – Hành chính, Phòng Khách hàng Cá nhân (A/O cá nhân), Phòng Khách hàng Doanh nghiệp (A/O doanh nghiệp), Ban Quản lý tín dụng và các phòng giao dịch trực thuộc.

Quy mô và cơ cấu nhân sự của chi nhánh được tinh gọn mạnh mẽ qua giai đoạn 2016 – 2018 nhằm nâng cao năng suất lao động:

Chỉ tiêu nhân sự Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 (+/-) So sánh 2018/2017 (+/-) Tỷ lệ biến động 2018/2017 (%)
Tổng số lao động (người) 83 83 68 0 -15 -18,10%
Cơ cấu theo giới tính:
- Nam 41 (49,4%) 41 (49,4%) 26 (38,2%) 0 -15 -36,60%
- Nữ 42 (50,6%) 42 (50,6%) 42 (61,8%) 0 0 0,00%
Cơ cấu theo trình độ:
- Đại học 68 (81,9%) 68 (81,9%) 68 (100,0%) 0 0 0,00%
- Phổ thông 15 (18,1%) 15 (18,1%) 0 (0,0%) 0 -15 -100,00%
Cơ cấu theo độ tuổi:
- Từ 22 – 30 tuổi 45 (54,2%) 45 (54,2%) 40 (58,8%) 0 -5 -11,10%
- Từ 31 – 50 tuổi 34 (41,0%) 34 (41,0%) 25 (36,8%) 0 -9 -26,50%
- Trên 51 tuổi 4 (4,8%) 4 (4,8%) 3 (4,4%) 0 -1 -25,00%

Về nguồn vốn huy động, tiền gửi khách hàng chiếm tỷ trọng chi phối (đạt 58,06% năm 2016, giảm về 53,07% năm 2017 và tăng trở lại trên 58% năm 2018). Tổng nguồn vốn huy động tăng trưởng liên tục: giai đoạn 2016 – 2017 tăng 151.352 triệu đồng (+14%); sang năm 2018 tiếp tục tăng 253.642 triệu đồng (+21%), đưa quy mô vốn huy động toàn chi nhánh vượt mốc 1,4 nghìn tỷ đồng.

Về hoạt động tín dụng chung và kết quả kinh doanh của chi nhánh:

Chỉ tiêu (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (%)
Doanh số thu nợ toàn chi nhánh - 863.xxx 874.270 - +4,78%
Doanh số cho vay toàn chi nhánh - - 897.319 - +7,32%
Dư nợ tín dụng cuối kỳ - - 312.424 -1,44% +7,00%
Nợ quá hạn toàn chi nhánh 792 859 1.353 +8,46% +57,51%
Nợ xấu toàn chi nhánh 513 505 428 -1,56% -15,25%

Quy định cấp tín dụng tiểu thương tại VPBank Huế yêu cầu chặt chẽ: đại diện hộ kinh doanh có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; thời gian đăng ký kinh doanh liên tục hoặc thâm niên làm việc tối thiểu 12 tháng trong ngành nghề liên quan; có phương án sản xuất kinh doanh khả thi; đủ vốn tự có tham gia; tại thời điểm cấp tín dụng không có nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5 tại bất kỳ tổ chức tín dụng nào; trong vòng 2 năm gần nhất không phát sinh nợ từ nhóm 3 trở lên.

Thực trạng cho vay đối với khối tiểu thương ghi nhận tốc độ tăng trưởng cao về quy mô doanh số:

Chỉ tiêu cho vay tiểu thương (Triệu đồng) Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Biến động 2017/2016 (%) Biến động 2018/2017 (%)
Doanh số cho vay khối tiểu thương 629 867 1.318 +37,84% +52,02%
Doanh số thu nợ khối tiểu thương 513 744 1.120 +45,03% +50,54%
Mức tăng doanh số cho vay tuyệt đối - +238 +451 - -
Mức tăng doanh số thu nợ tuyệt đối - +231 +376 - -

Số liệu điều tra 125 khách hàng tiểu thương được phân tích qua hệ thống bảng thống kê nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, lĩnh vực kinh doanh), kiểm định Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA (với các hệ số kiểm định KMO và Bartlett's test đạt chuẩn) cùng mô hình hồi quy đa biến. Kết quả phân tích phản ánh thực trạng: mặc dù doanh số cho vay và thu nợ tăng mạnh, nợ quá hạn của chi nhánh năm 2018 có dấu hiệu gia tăng nhanh (+57,51%), đặt ra yêu cầu phải kiểm soát quy trình và tăng cường năng lực thẩm định tín dụng.

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tín dụng khối tiểu thương tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Huế

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và kiểm định mô hình, tác giả xác định mục tiêu phát triển tín dụng tiểu thương của VPBank Huế đến năm 2021 là mở rộng thị phần đi đôi với kiểm soát an toàn vốn, đề xuất 6 nhóm giải pháp thực hiện tại chi nhánh:

  1. Xây dựng và thực thi nhất quán chính sách tín dụng: Điều chỉnh linh hoạt biểu lãi suất cho vay phù hợp với từng phân kỳ vụ mùa kinh doanh của tiểu thương; quy định rõ ràng về tỷ lệ ký quỹ, tài sản bảo đảm và đơn giản hóa thủ tục hồ sơ nhưng vẫn bảo đảm tính pháp lý.
  2. Nâng cao công tác quản lý và phát triển nguồn nhân lực: Đào tạo định kỳ kỹ năng thẩm định thực tế, phân tích dòng tiền không chính thức của hộ kinh doanh cho đội ngũ CBTD/A/O; nâng cao tinh thần trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp nhằm loại trừ hành vi tiêu cực, móc ngoặc làm sai lệch hồ sơ.
  3. Hoàn thiện và nâng cao chất lượng công tác thẩm định: Chú trọng thẩm định thực tế tại địa điểm kinh doanh của hộ tiểu thương, đánh giá uy tín cá nhân, năng lực quản trị hàng tồn kho và khả năng trả nợ thực tế thay vì phụ thuộc hoàn toàn vào sổ sách kế toán giản đơn.
  4. Kiểm soát và xử lý nợ quá hạn: Thiết lập cơ chế cảnh báo sớm các khoản vay đến hạn; theo dõi sát sao việc sử dụng vốn sau giải ngân; xây dựng quy trình thu hồi nợ linh hoạt, cơ cấu lại kỳ hạn trả nợ cho các hộ gặp khó khăn khách quan nhưng có thiện chí trả nợ.
  5. Nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng và chăm sóc khách hàng: Tăng cường tốc độ xử lý và phê duyệt hồ sơ; ứng dụng công nghệ ngân hàng điện tử để phục vụ tiểu thương trong giao dịch thanh toán hàng ngày.
  6. Các giải pháp hỗ trợ khác: Đẩy mạnh công tác tiếp thị, quảng bá thương hiệu tại các chợ đầu mối và khu thương mại tập trung trên địa bàn thành phố Huế.

Tại Phần III (Kết luận và Kiến nghị), tác giả bổ sung các kiến nghị mang tính vĩ mô gửi tới:

  • Chính phủ và các Bộ ngành: Hoàn thiện hành lang pháp lý về đăng ký kinh doanh và hỗ trợ vốn đối với hộ kinh doanh cá thể.
  • Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Duy trì chính sách tiền tệ ổn định, có cơ chế tái cấp vốn và hướng dẫn phân loại nợ phù hợp với đặc thù phân khúc tín dụng tiêu dùng, tiểu thương.
  • Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế: Hỗ trợ quy hoạch mạng lưới thương mại, tạo môi trường kinh doanh minh bạch và cung cấp thông tin quản lý hộ kinh doanh trên địa bàn.
  • Hội sở Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng: Phân cấp hạn mức phán quyết tín dụng linh hoạt hơn cho chi nhánh và tiếp tục nâng cấp hệ thống phần mềm quản trị rủi ro nội bộ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên số liệu thực tế tại văn bản:

  • Phân tích toàn diện sự chuyển dịch nhân sự tại VPBank Huế: đến năm 2018, tổng số lao động giảm xuống 68 người, tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học đạt 100% (cắt giảm toàn bộ 15 nhân sự bậc phổ thông); cơ cấu nhân viên nữ chiếm đa số (61,8%); độ tuổi trẻ từ 22 – 30 chiếm 58,8%.
  • Ghi nhận sự tăng trưởng nguồn vốn huy động qua 3 năm, vượt mốc 1,4 nghìn tỷ đồng vào năm 2018; dư nợ cho vay phục hồi đạt mức 312.424 triệu đồng (+7% so với năm 2017); nợ xấu toàn chi nhánh được kiểm soát giảm liên tục từ 513 triệu đồng (2016) xuống 505 triệu đồng (2017) và còn 428 triệu đồng (2018).
  • Làm rõ bước phát triển của phân khúc tín dụng tiểu thương tại chi nhánh: Doanh số cho vay khối tiểu thương tăng từ 629 triệu đồng (2016) lên 867 triệu đồng (2017, tăng 37,84%) và đạt 1.318 triệu đồng (2018, tăng 52,02%); doanh số thu nợ tiểu thương tương ứng tăng từ 513 triệu đồng lên 744 triệu đồng (tăng 45,03%) và đạt 1.120 triệu đồng (tăng 50,54%).
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận đã hệ thống hóa mô hình đánh giá chất lượng tín dụng thông qua kiểm định định lượng với 125 mẫu khảo sát thực tế tiểu thương tại địa bàn Thừa Thiên Huế, kết hợp các giải pháp vi mô tại chi nhánh với hệ thống kiến nghị đồng bộ tới các cơ quan quản lý nhà nước và Hội sở ngân hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế nghiên cứu:

  • Phạm vi số liệu thứ cấp chỉ tập trung trong giai đoạn 2016 – 2018 tại một địa bàn duy nhất là VPBank Chi nhánh Huế, chưa thực hiện so sánh đối chuẩn chéo với các chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần khác cùng hoạt động trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Kích thước mẫu khảo sát thực tế dừng lại ở 125 phiếu hợp lệ do hạn chế về thời gian thực tập và nguồn lực tiếp cận đối tượng hộ kinh doanh.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi không gian và quy mô mẫu khảo sát sang các địa bàn lân cận hoặc các tổ chức tín dụng khác để tăng tính khái quát hóa cho mô hình các nhân tố ảnh hưởng.
  • Cập nhật chuỗi số liệu tài chính giai đoạn sau năm 2018 nhằm đánh giá tác động của các chính sách tín dụng mới đối với khả năng trả nợ của hộ kinh doanh.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh thực hiện khóa luận hoặc chuyên đề tốt nghiệp về quản trị tín dụng bán lẻ, cho vay hộ kinh doanh cá thể.
  • Cán bộ tín dụng, chuyên viên quan hệ khách hàng và ban lãnh đạo các chi nhánh ngân hàng thương mại quan tâm đến quy trình xét duyệt, tiêu chuẩn điều kiện cho vay và các biện pháp kiểm soát rủi ro nợ quá hạn đối với phân khúc tiểu thương.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng định lượng/định tính tại Chương 1, quy định cụ thể về điều kiện cho vay khối tiểu thương của VPBank và cách thức thiết kế thang đo khảo sát xử lý trên SPSS tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện tiên quyết để hộ kinh doanh/tiểu thương được cấp tín dụng tại VPBank Huế là gì?

Khách hàng phải có năng lực pháp luật và hành vi dân sự đầy đủ; có thời gian hoạt động kinh doanh liên tục hoặc đại diện hộ kinh doanh có thâm niên công tác tối thiểu 12 tháng trong ngành nghề liên quan; có phương án kinh doanh khả thi; có đủ vốn tự có tham gia; tại thời điểm cấp tín dụng không có nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5 tại bất kỳ tổ chức tín dụng nào; và trong 2 năm gần nhất không phát sinh nợ từ nhóm 3 trở lên.

2. Quy mô mẫu khảo sát khách hàng tiểu thương trong nghiên cứu được xác định và thu thập như thế nào?

Dựa trên thang đo 25 câu hỏi và tiêu chuẩn mẫu của Hair & Bollen (tối thiểu 5 mẫu/biến, tính toán $22 \times 5 = 110$ mẫu), tác giả phát ra 150 phiếu điều tra, thu về 130 phiếu và chọn lọc được 125 phiếu hợp lệ để đưa vào phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha, EFA và hồi quy trên SPSS.

3. Doanh số cho vay và thu nợ khối tiểu thương tại VPBank Huế biến động ra sao trong giai đoạn 2016 – 2018?

Doanh số cho vay khối tiểu thương tăng trưởng liên tục: năm 2016 đạt 629 triệu đồng, năm 2017 đạt 867 triệu đồng (tăng 37,84%) và năm 2018 đạt 1.318 triệu đồng (tăng 52,02%). Doanh số thu nợ tiểu thương cũng tăng tương ứng từ 513 triệu đồng (2016) lên 744 triệu đồng (2017, tăng 45,03%) và đạt 1.120 triệu đồng (2018, tăng 50,54%).

4. Cơ cấu trình độ nhân sự của VPBank Huế thay đổi như thế nào trong năm 2018?

Năm 2018, tổng số lao động giảm từ 83 xuống 68 người (-18,1%). Chi nhánh đã cắt giảm toàn bộ 15 nhân sự có trình độ phổ thông (giảm 100%), đưa tỷ lệ cán bộ nhân viên có trình độ đại học đạt 100% (68 người), đồng thời gia tăng tỷ trọng lao động trẻ độ tuổi 22 – 30 lên 58,8%.

5. Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu toàn chi nhánh VPBank Huế giai đoạn 2016 – 2018 có đặc điểm gì?

Nợ xấu của toàn chi nhánh được kiểm soát giảm đều qua các năm: từ 513 triệu đồng (2016) xuống 505 triệu đồng (2017) và còn 428 triệu đồng (2018, giảm 15,25%). Ngược lại, nợ quá hạn có xu hướng tăng từ 792 triệu đồng (2016) lên 859 triệu đồng (2017) và tăng mạnh lên 1.353 triệu đồng vào năm 2018 (tăng 57,51%).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Xuân Quỳnh đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng chất lượng cho vay tín dụng khối tiểu thương tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Huế giai đoạn 2016 – 2018. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu tài chính nội bộ kết hợp xử lý dữ liệu điều tra thực nghiệm 125 khách hàng bằng phần mềm SPSS, tác giả đã phản ánh chân thực kết quả tăng trưởng doanh số cũng như những áp lực kiểm soát nợ quá hạn tại chi nhánh. Hệ thống 6 nhóm giải pháp cùng các kiến nghị vĩ mô được đề xuất có tính liên kết chặt chẽ với thực tế hoạt động tín dụng, cung cấp căn cứ tham khảo thiết thực cho công tác quản trị rủi ro và phát triển thị trường tín dụng tiểu thương tại địa phương.