Tác động truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát Việt Nam: Nghiên cứu TVAR (Tô Ngọc Linh)

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tác động truyền dẫn tỷ giá hối đoái đến lạm phát tại việt nam nghiên cứu bằng mô hình tvar, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2016

80
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

TÓM TẮT LUẬN VĂN

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Câu hỏi nghiên cứu

1.3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phƣơng pháp nghiên cứu

1.5. Quy trình thực hiện nghiên cứu

1.6. Những đóng góp của đề tài

1.7. Kết cấu của đề tài

2. CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TRUYỀN DẪN TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM

2.1. Cơ sở lý thuyết về truyền dẫn tỷ giá hối đoái

2.1.1. Khái niệm truyền dẫn tỷ giá hối đoái

2.1.2. Cơ chế tác động của truyền dẫn tỷ giá đến giá trong nƣớc

2.1.3. Các yếu tố vĩ mô tác động đến hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá hối đoái

2.2. Khảo lƣợc nghiên cứu thực nghiệm về ERPT theo môi trƣờng lạm phát

2.2.1. Các nghiên cứu thực nghiệm mẫu đa quốc gia

2.2.2. Các nghiên cứu thực nghiệm cho mẫu một quốc gia

2.2.3. Các nghiên cứu thực nghiệm ở Việt Nam

2.3. Tóm tắt chƣơng 2

3. CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Mô hình nghiên cứu TVAR

3.2. Các biến số và số liệu nghiên cứu

3.2.1. Độ lệch sản lƣợng

3.2.2. Tỷ giá danh nghĩa đa phƣơng

3.3. Phƣơng pháp phân tích và ƣớc lƣợng

3.3.1. Phƣơng pháp đồ thị mô tả số liệu

3.3.2. Kiểm định tính dừng của chuỗi số liệu

3.3.3. Xác định độ trễ tối ƣu của mô hình VAR

3.3.4. Phƣơng pháp ƣớc lƣợng mô hình TVAR

3.3.5. Kiểm định tính phi tuyến

3.3.6. Phân tích phản ứng xung

3.4. Tóm tắt chƣơng 3

4. CHƢƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Phân tích thống kê mô tả

4.1.1. Độ lệch sản lƣợng

4.1.2. Tỷ giá danh nghĩa đa phƣơng

4.2. Phân tích tƣơng quan của tốc độ biến động của tỷ giá danh nghĩa đa phƣơng và lạm phát tại Việt Nam

4.3. Kết quả mô hình VAR

4.4. Xác định giá trị ngƣỡng lạm phát của mô hình TVAR

4.5. Phân tích mức độ truyền dẫn tỷ giá theo các môi trƣờng lạm phát tại Việt Nam

4.5.1. ERPT trong môi trƣờng lạm phát thấp

4.5.2. ERPT trong môi trƣờng lạm phát trung bình

4.5.3. ERPT trong môi trƣờng lạm phát cao

4.6. Tóm tắt chƣơng 4

5. CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

5.1. Khuyến nghị chính sách

5.2. Hạn chế và hƣớng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Lộ trình kiểm soát lạm phát theo Nghị Quyết về kế hoạch

kinh tế- xã hội hàng năm

Tóm tắt

I. Khám phá Tỷ giá tác động lạm phát Việt Nam Tổng quan và cấp thiết

Trong bối cảnh hội nhập sâu rộng, tỷ giá hối đoái đóng vai trò quan trọng, gây tác động đáng kể đến lạm phát Việt Nam. Việc thấu hiểu mối quan hệ tỷ giá lạm phát là cấp thiết để xây dựng chính sách tiền tệ hiệu quả từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN). Đặc biệt, nghiên cứu TVAR được áp dụng nhằm mang lại cái nhìn sâu sắc về cách tỷ giá thực sự tác động đến lạm phát tại Việt Nam qua các môi trường kinh tế khác nhau. Phương pháp này giúp làm rõ tính phi tuyến của mối quan hệ, đặc biệt trong giai đoạn đầy biến động tỷ giááp lực lạm phát sau khủng hoảng tài chính toàn cầu, cung cấp nền tảng vững chắc cho kinh tế vĩ mô Việt Nam.

1.1. Lạm Phát Việt Nam và Tỷ Giá Hối Đoái Mối Liên Hệ Đa Chiều

Lạm phát Việt Namtỷ giá hối đoái là hai đại lượng kinh tế vĩ mô Việt Nam có mối liên hệ mật thiết. Biến động tỷ giá có thể thay đổi giá hàng nhập khẩu, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến chỉ số giá tiêu dùng (CPI) và tạo áp lực lạm phát. Một đồng nội tệ mất giá (tức tỷ giá hối đoái tăng) sẽ làm tăng giá hàng nhập khẩu, trực tiếp đẩy lạm phát lên. Các kênh gián tiếp như kênh kỳ vọng và chi phí sản xuất cũng góp phần định hình mối quan hệ tỷ giá lạm phát. Theo Lafleche (1996), "một sự thay đổi của tỷ giá có thể được dẫn truyền trực tiếp hoặc gián tiếp đến giá trong nước." Doanh nghiệp nhập khẩu đối mặt với chi phí tăng có thể chuyển gánh nặng này vào giá bán cuối cùng, ảnh hưởng trực tiếp đến lạm phát Việt Nam.

1.2. Tại sao cần Nghiên Cứu TVAR Phương Pháp Mới cho Kinh Tế Vĩ Mô Việt Nam

Nhu cầu về một phương pháp nghiên cứu kinh tế lượng mạnh mẽ hơn, có khả năng nắm bắt tính phi tuyến của mối quan hệ tỷ giá lạm phát, đã thúc đẩy việc áp dụng mô hình TVAR. Các nghiên cứu kinh tế vĩ mô Việt Nam trước đây thường tập trung vào mô hình tuyến tính, nhưng thực tế cho thấy tác động truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát có thể thay đổi tùy thuộc vào môi trường lạm phát. "Taylor (2000), Devereux và Yetman (2010) đã lần đầu tiên tìm thấy quan hệ phi tuyến tính của ERPT đến lạm phát phụ thuộc vào chính mức độ và biến động của lạm phát." Mô hình TVAR (Threshold Vector Autoregression) vượt trội hơn Vector Autoregression truyền thống bởi khả năng xác định các ngưỡng mà tại đó, tác động của tỷ giá lên lạm phát thay đổi. Điều này giúp NHNN có cái nhìn chính xác hơn về các ngưỡng rủi ro, từ đó đưa ra quyết định phù hợp để kiểm soát áp lực lạm phát.

II. Thách thức điều hành tỷ giá kiểm soát lạm phát Việt Nam

Điều hành tỷ giá hối đoái để ổn định lạm phát Việt Nam là nhiệm vụ trọng tâm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN). Trong bối cảnh kinh tế toàn cầukinh tế vĩ mô Việt Nam đầy biến động tỷ giá, những động thái thị trườngkhủng hoảng tài chính tạo ra áp lực lạm phát đáng kể. Sự không chắc chắn về cách tỷ giá tác động lạm phát Việt Nam gây thách thức trong việc thiết kế chính sách tiền tệ và dự báo kinh tế. Xác định chính xác mối quan hệ tỷ giá lạm phát, đặc biệt là tính phi tuyến của nó, là cần thiết. Điều này giúp NHNN áp dụng chính sách tỷ giá linh hoạt một cách hiệu quả, đảm bảo ổn định vĩ mô và kiềm chế lạm phát.

2.1. Biến Động Tỷ Giá và Áp Lực Lạm Phát Vấn Đề Cần Giải Quyết

Biến động tỷ giá là nguyên nhân chính gây ra áp lực lạm phát tại Việt Nam. Khi tỷ giá hối đoái tăng (đồng nội tệ mất giá), chi phí nhập khẩu nguyên vật liệu đầu vào và hàng hóa tiêu dùng sẽ tăng, đẩy chỉ số giá tiêu dùng (CPI) lên. Hiện tượng này gọi là truyền dẫn tỷ giá (ERPT). "Diễn biến phức tạp của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới với áp lực lạm phát ngày càng tăng đã đặt ra nhiều thách thức cho việc điều hành chính sách tiền tệ kiểm soát lạm phát" (tài liệu gốc). Nếu biến động tỷ giá diễn ra mạnh và kéo dài, nó có thể tạo vòng xoáy lạm phát, làm suy yếu sức mua và ảnh hưởng niềm tin. Giải quyết vấn đề này đòi hỏi hiểu biết sâu sắc về các kênh truyền dẫn và độ nhạy của lạm phát Việt Nam đối với biến động tỷ giá, làm cơ sở cho chính sách tỷ giá linh hoạtchính sách tiền tệ.

2.2. Khoảng Trống Nghiên Cứu Nhận Diện Tính Phi Tuyến của Mối Quan Hệ Tỷ Giá Lạm Phát

Mặc dù có nhiều nghiên cứu kinh tế lượng về mối quan hệ tỷ giá lạm phát ở Việt Nam, vẫn tồn tại khoảng trống đáng kể trong việc nhận diện và đo lường chính xác tính phi tuyến của mối quan hệ này. Các nghiên cứu trước đã gợi ý về sự tồn tại của tính phi tuyến, nhưng chưa làm rõ các ngưỡng lạm phát cụ thể mà tại đó, tác động truyền dẫn tỷ giá thay đổi. "Tuy nhiên, trong số những nghiên cứu tác giả tiếp cận đã có nghiên cứu tìm ra được bằng chứng tính phi tuyến của ERPT vào lạm phát bằng phương pháp tuyến tính (Trần Văn Hùng 2015) và phương pháp phi tuyến tính (Phạm Thành Chung 2015) nhưng vẫn chưa xác định được mức ngưỡng lạm phát" (tài liệu gốc). Việc thiếu những ngưỡng này hạn chế khả năng của NHNN trong việc đưa ra các phản ứng chính sách kịp thời. Nghiên cứu TVAR được kỳ vọng sẽ lấp đầy khoảng trống này, cung cấp "thêm một căn cứ khoa học cho việc lựa chọn mô hình phi tuyến tính để nghiên cứu tại Việt Nam" (tóm tắt luận văn).

III. Nghiên cứu TVAR Giải mã tỷ giá tác động lạm phát Việt Nam

Để giải quyết những thách thức trong việc hiểu rõ tỷ giá tác động lạm phát Việt Nam một cách phi tuyến tính, mô hình TVAR (Threshold Vector Autoregression) đã nổi lên như một công cụ nghiên cứu kinh tế lượng mạnh mẽ. Phương pháp này cung cấp một khuôn khổ linh hoạt để phân tích các hệ thống kinh tế vĩ mô Việt Nam có tính phi tuyến, đặc biệt khi mối quan hệ tỷ giá lạm phát không ổn định. Mô hình TVAR cho phép khám phá những ngưỡng quan trọng mà tại đó, phản ứng của lạm phát đối với biến động tỷ giá thay đổi đột ngột. Điều này rất quan trọng đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) trong việc điều chỉnh chính sách tiền tệ và xây dựng chính sách tỷ giá linh hoạt phù hợp với thực tiễn, giúp kiểm soát áp lực lạm phát hiệu quả hơn.

3.1. Hiểu Rõ Mô Hình TVAR Nguyên Lý và Lợi Ích Trong Nghiên Cứu Kinh Tế Lượng

Mô hình TVAR là sự mở rộng của Vector Autoregression truyền thống, cho phép các hệ số thay đổi tùy thuộc vào giá trị của một biến ngưỡng. Nguyên lý là chia chuỗi thời gian thành các "chế độ" khác nhau, mỗi chế độ mô tả bằng mô hình tuyến tính riêng biệt. "TVAR giải thích tính phi tuyến tính như chuyển đổi chế độ và ảnh hưởng bất cân xứng của các cú sốc" (tài liệu gốc). Lợi ích của mô hình TVAR trong nghiên cứu kinh tế lượng gồm khả năng giải thích phản ứng bất đối xứng, cho phép biến nội sinh trong mỗi chế độ, và dễ ước lượng bằng OLS. Điều này làm sáng tỏ cách tỷ giá hối đoái truyền dẫn vào lạm phát Việt Nam tùy thuộc ngưỡng lạm phát.

3.2. Dữ Liệu và Các Biến Số Chính CPI NEER M2 YGAP

Để phân tích tỷ giá tác động lạm phát Việt Nam bằng mô hình TVAR, nghiên cứu sử dụng các biến số vĩ mô hàng tháng (1/2008-12/2015): Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) đại diện cho lạm phát; YGAP (độ lệch sản lượng) cho tổng cầu; NEER (tỷ giá danh nghĩa đa phương) cho tỷ giá hối đoái; và M2 (cung tiền) cho chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN). Các biến này được chọn vì phù hợp với nghiên cứu kinh tế lượng trước đây và phản ánh các yếu tố chính ảnh hưởng đến kinh tế vĩ mô Việt Nam, đặc biệt là áp lực lạm phátbiến động tỷ giá.

3.3. Quy Trình Phân Tích Mô Hình TVAR Từ Kiểm Định Đến Ước Lượng

Quy trình phân tích mô hình TVAR để đánh giá tỷ giá tác động lạm phát Việt Nam bao gồm các bước: kiểm tra tính dừng chuỗi số liệu (CPI, NEER, M2, YGAP), điều chỉnh yếu tố mùa; xác định độ trễ tối ưu cho Vector Autoregression (VAR); kiểm định tính phi tuyến để quyết định phù hợp mô hình TVAR; cuối cùng là ước lượng mô hình TVAR để xác định ngưỡng lạm phát và đo lường truyền dẫn tỷ giá (ERPT) trong từng môi trường lạm phát. Hàm phản ứng xung tổng thể (GIRF) và phân rã phương sai được dùng để phân tích định lượng tác động của tỷ giá đối với lạm phát Việt Nam.

IV. Kết quả TVAR Ngưỡng lạm phát mức độ truyền dẫn tỷ giá

Phân tích bằng mô hình TVAR đã mang lại những phát hiện quan trọng về cách tỷ giá tác động lạm phát Việt Nam, đặc biệt là sự tồn tại của các ngưỡng lạm phát làm thay đổi mức độ truyền dẫn tỷ giá. Nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2008-2015, một giai đoạn đầy biến động tỷ giááp lực lạm phát trong bối cảnh kinh tế vĩ mô Việt Nam hội nhập và đối mặt với khủng hoảng tài chính toàn cầu. Những kết quả này không chỉ khẳng định tính phi tuyến của mối quan hệ tỷ giá lạm phát mà còn cung cấp cơ sở định lượng cụ thể, có giá trị lớn cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) trong việc hoạch định và điều hành chính sách tiền tệchính sách tỷ giá linh hoạt. Việc nhận diện được các ngưỡng lạm phát giúp NHNN chủ động hơn trong việc kiểm soát chỉ số giá tiêu dùng (CPI) và duy trì ổn định vĩ mô.

4.1. Xác Định Ngưỡng Lạm Phát và Diễn Biến Truyền Dẫn Tỷ Giá 2008 2015

Một đóng góp nổi bật của nghiên cứu TVAR này là việc xác định các ngưỡng lạm phát cụ thể làm thay đổi tác động truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát tại Việt Nam. Nghiên cứu tìm thấy hai mức ngưỡng lạm phát quan trọng: 0,336%/tháng và 0,62%/tháng. Phát hiện này cho thấy mối quan hệ tỷ giá lạm phát không phải là tuyến tính mà phụ thuộc vào môi trường lạm phát hiện tại. Cụ thể, "trên mức ngưỡng 0,62%/tháng truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát là có tác động hoàn toàn nhưng không xảy ra dưới mức ngưỡng này" (Tóm tắt Luận văn).

Giai đoạn 2008-2015 là thời kỳ đầy biến động tỷ giálạm phát Việt Nam, do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính toàn cầu. Lạm phát Việt Nam chạm đỉnh vào 8/2008 (28,31%) và 8/2011 (23,02%). Tỷ giá danh nghĩa đa phương (NEER) cũng tăng mạnh từ 2008 đến giữa 2011. Sự tương quan giữa biến động tỷ giáchỉ số giá tiêu dùng (CPI) trong giai đoạn này cho thấy vai trò của tỷ giá trong việc tạo hoặc giảm áp lực lạm phát.

4.2. Hàm Ý Chính Sách cho NHNN Điều Hành Tỷ Giá Linh Hoạt theo Ngưỡng Lạm Phát

Kết quả từ nghiên cứu TVAR cung cấp những hàm ý chính sách quan trọng cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN). Việc xác định các ngưỡng lạm phát cụ thể cho phép chính sách tiền tệ và điều hành tỷ giá hối đoái cần linh hoạt và nhạy bén hơn. "Dựa trên kết quả này, nghiên cứu cho rằng sự phụ thuộc của mức độ ERPT vào môi trường lạm phát nên được xem xét trong việc điều hành CSTT" (Choudhri và Hakura, 2001).

Khi lạm phát Việt Nam tiệm cận hoặc vượt qua ngưỡng 0,62%/tháng, NHNN cần tăng cường các biện pháp kiểm soát tỷ giá hối đoái và thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt hơn để kiềm chế áp lực lạm phát do biến động tỷ giá gây ra. Ngược lại, trong môi trường lạm phát thấp và ổn định, NHNN có thể linh hoạt hơn trong điều hành tỷ giá để hỗ trợ tăng trưởng GDPcán cân thương mại mà không lo ngại áp lực lạm phát nghiêm trọng. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của chính sách tỷ giá linh hoạt có mục tiêu, dựa trên phân tích định lượng sâu sắc.

V. Kết luận Tỷ giá tác động lạm phát Việt Nam Hướng nghiên cứu

Nghiên cứu TVAR về tỷ giá tác động lạm phát Việt Nam đã cung cấp bằng chứng thực nghiệm quan trọng về tính phi tuyến của mối quan hệ tỷ giá lạm phát trong bối cảnh kinh tế vĩ mô Việt Nam. Phát hiện về các ngưỡng lạm phát mà tại đó tác động truyền dẫn tỷ giá thay đổi đáng kể, đặc biệt là ngưỡng 0,62%/tháng, là một đóng góp có giá trị. Những kết quả này không chỉ làm sâu sắc thêm hiểu biết về động thái của lạm phát Việt Nam mà còn củng cố cơ sở khoa học cho việc điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN). Việc áp dụng chính sách tỷ giá linh hoạt cần được xem xét kỹ lưỡng hơn, có tính đến các ngưỡng lạm phát này để kiểm soát áp lực lạm phát hiệu quả. Mặc dù đạt được những kết quả đáng kể, vẫn còn những hướng nghiên cứu tiềm năng trong tương lai để tiếp tục làm sáng tỏ các khía cạnh phức tạp của mối quan hệ này.

5.1. Tóm Lược Phát Hiện Quan Trọng về Mối Quan Hệ Tỷ Giá Lạm Phát

Tóm lại, nghiên cứu TVAR đã chứng minh rằng tỷ giá hối đoái tác động lạm phát Việt Nam theo một cách phi tuyến tính. Phát hiện chính là sự tồn tại của hai ngưỡng lạm phát là 0,336%/tháng và 0,62%/tháng, xác định các chế độ khác nhau trong đó tác động truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát thay đổi. Cụ thể, khi lạm phát Việt Nam vượt quá mức 0,62%/tháng, biến động tỷ giá sẽ có tác động truyền dẫn tỷ giá hoàn toàn vào chỉ số giá tiêu dùng (CPI). Ngược lại, dưới ngưỡng này, tác động có thể không đáng kể hoặc không hoàn toàn. Điều này khẳng định rằng môi trường lạm phát đóng vai trò quyết định trong việc xác định mức độ nhạy cảm của lạm phát đối với các cú sốc tỷ giá hối đoái. Kết quả này mang lại cái nhìn sâu sắc hơn về mối quan hệ tỷ giá lạm phát, vượt ra ngoài khuôn khổ tuyến tính truyền thống, hỗ trợ việc điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN).

5.2. Khuyến Nghị Chính Sách Giúp NHNN Ổn Định Kinh Tế Vĩ Mô Việt Nam

Dựa trên các phát hiện từ nghiên cứu TVAR, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) có thể xây dựng các khuyến nghị chính sách tiền tệchính sách tỷ giá linh hoạt hiệu quả hơn. Việc nhận biết các ngưỡng lạm phát cụ thể cho phép NHNN phản ứng một cách chủ động và có mục tiêu. Ví dụ, khi lạm phát Việt Nam tiệm cận hoặc vượt qua ngưỡng 0,62%/tháng, NHNN cần tăng cường các biện pháp kiểm soát tỷ giá hối đoái và thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt hơn để kiềm chế áp lực lạm phát do biến động tỷ giá gây ra. Ngược lại, trong môi trường lạm phát thấp và ổn định, NHNN có thể linh hoạt hơn trong việc điều hành tỷ giá để hỗ trợ tăng trưởng GDPcán cân thương mại mà không lo ngại về áp lực lạm phát nghiêm trọng. Các khuyến nghị này góp phần củng cố ổn định kinh tế vĩ mô Việt Nam và phát triển bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

01/10/2025
Luận văn thạc sĩ tác động truyền dẫn tỷ giá hối đoái đến lạm phát tại việt nam nghiên cứu bằng mô hình tvar

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH -------o0o------- TÔ NGỌC LINH TÁC ĐỘNG TRUYỀN DẪN TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN LẠM PHÁT TẠI VIỆT NAM: NGHIÊN CỨU BẰNG MÔ HÌNH TVAR LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã ngành: 60340201 Người hướng dẫn khoa học: TS. PHẠM THỊ TUYẾT TRINH TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2016 download by : skknchat@gmail.com TÓM TẮT LUẬN VĂN Đề tài nghiên cứu tác động truyền dẫn tỷ giá hối đoái đến lạm phát tại Việt Nam bằng mô hình vectơ hồi quy ngƣỡng (TVAR) với biến ngƣỡng là biến lạm phát. Kết quả nghiên cứu tìm thấy hệ số truyền dẫn tỷ giá hối đoái vào lạm phát tại Việt Nam có mối quan hệ phi tuyến, trong giai đoạn từ tháng 1/2008 đến tháng 12/2015.

Theo kết quả nghiên cứu hai mức ngƣỡng lạm phát tìm thấy là 0,336%/tháng và 0,62%/tháng làm thay đổi tác động truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát tại Việt Nam. Trên mức ngƣỡng 0,62%/tháng truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát là có tác động hoàn toàn nhƣng không xảy ra dƣới mức ngƣỡng này. Bài nghiên cứu cung cấp thêm một căn cứ khoa học cho việc lựa chọn mô hình phi tuyến tính để nghiên cứu tại Việt Nam. i download by : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bài nghiên cứu này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tác giả.

Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong bài nghiên cứu là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng, trong đó không có các nội dung đã đƣợc công bố trƣớc đây hoặc do ngƣời khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn đƣợc dẫn nguồn đầy đủ trong bài nghiên cứu. Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 10 năm 2016 Học viên Tô Ngọc Linh ii download by : skknchat@gmail.com LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn cô TS. Phạm Thị Tuyết Trinh, ngƣời đã trực tiếp giảng dạy truyền đạt những kiến thức quý báu là nền tảng cho bài nghiên cứu của tôi. Cô đã quan tâm hƣớng dẫn tận tình và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện bài nghiên cứu này.

Tôi xin cảm ơn gia đình và bạn bè là nguồn động viên giúp tôi vƣợt qua những khó khăn trong cuộc sống cũng nhƣ quá trình thực hiện bài nghiên cứu. Tôi xin cảm ơn các thầy cô trƣờng Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh và Phòng Đào tạo sau đại học đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và quá trình thực hiện đề tài. Tất cả những thiếu sót trong nghiên cứu này đều thuộc trách nhiệm của tôi và tôi mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp.

iii download by : skknchat@gmail.com MỤC LỤC TÓM TẮT LUẬN VĂN .i LỜI CAM ĐOAN. ii LỜI CẢM ƠN. iii MỤC LỤC .iv DANH MỤC CÁC HÌNH. vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .ix CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU.

Tính cấp thiết của đề tài. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu.

Quy trình thực hiện nghiên cứu. Những đóng góp của đề tài. Kết cấu của đề tài.5 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TRUYỀN DẪN TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM. Cơ sở lý thuyết về truyền dẫn tỷ giá hối đoái.

Khái niệm truyền dẫn tỷ giá hối đoái. Cơ chế tác động của truyền dẫn tỷ giá đến giá trong nƣớc. Các yếu tố vĩ mô tác động đến hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá hối đoái. Khảo lƣợc nghiên cứu thực nghiệm về ERPT theo môi trƣờng lạm phát.

Các nghiên cứu thực nghiệm mẫu đa quốc gia. Các nghiên cứu thực nghiệm cho mẫu một quốc gia. Các nghiên cứu thực nghiệm ở Việt Nam .15 iv download by : skknchat@gmail.com Tóm tắt chƣơng 2 .22 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Mô hình nghiên cứu TVAR.

Các biến số và số liệu nghiên cứu. Độ lệch sản lƣợng. Tỷ giá danh nghĩa đa phƣơng. Phƣơng pháp phân tích và ƣớc lƣợng.

Phƣơng pháp đồ thị mô tả số liệu. Kiểm định tính dừng của chuỗi số liệu. Xác định độ trễ tối ƣu của mô hình VAR. Phƣơng pháp ƣớc lƣợng mô hình TVAR.

Kiểm định tính phi tuyến. Phân tích phản ứng xung. 36 Tóm tắt chƣơng 3 .36 CHƢƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Phân tích thống kê mô tả.

Độ lệch sản lƣợng. Tỷ giá danh nghĩa đa phƣơng. Phân tích tƣơng quan của tốc độ biến động của tỷ giá danh nghĩa đa phƣơng và lạm phát tại Việt Nam. Kết quả mô hình VAR .42 v download by : skknchat@gmail.

Xác định giá trị ngƣỡng lạm phát của mô hình TVAR. Phân tích mức độ truyền dẫn tỷ giá theo các môi trƣờng lạm phát tại Việt Nam. ERPT trong môi trƣờng lạm phát thấp. ERPT trong môi trƣờng lạm phát trung bình.

ERPT trong môi trƣờng lạm phát cao .56 Tóm tắt chƣơng 4 .60 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. Khuyến nghị chính sách. Hạn chế và hƣớng nghiên cứu tiếp theo .63 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Lộ trình kiểm soát lạm phát theo Nghị Quyết về kế hoạch .70 kinh tế- xã hội hàng năm .70 vi download by : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.

Các kênh tác động từ tỷ giá đến giá trong nƣớc. Các chuỗi số liệu sử dụng trong mô hình. Chuỗi số liệu YGAP đã loại bỏ yếu tố mùa. Tỷ lệ lạm phát (%) so với cùng kỳ giai đoạn 2008-2015.

Diễn biến của độ lệch sản lƣợng giai đoạn 2008-2015. Tăng trƣởng IIP so với cùng kỳ giai đoạn 2008-2015. Diễn biến của tỷ giá danh nghĩa đa phƣơng giai đoạn 2008-2015. Diễn biến cung tiền M2 giai đoạn 2008-2015.

Tăng trƣởng cung tiền so với cùng kỳ giai đoạn 2008-2015. Diễn biến của tốc độ biến động NEER và lạm phát giai đoạn 2008- 2015 .Tính ổn định của mô hình VAR. Diễn biến lạm phát hàng tháng và hai mức ngƣỡng lạm phát tại Việt Nam. Phản ứng tích lũy của các biến do cú sốc tăng 1 độ lệch chuẩn của NEER trong môi trƣờng lạm phát thấp.

Phản ứng tích lũy của các biến do cú sốc tăng 1 độ lệch chuẩn của NEER trong môi trƣờng lạm phát trung bình. Phản ứng tích lũy của các biến do cú sốc tăng 1 độ lệch chuẩn NEER trong môi trƣờng lạm phát cao .Các nhân tố ảnh hƣởng đến các biến trong môi trƣờng lạm phát cao 58 vii download by : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 4. Kết quả lựa chọn độ trễ tối ƣu của mô hình VAR. Chỉ tiêu AIC, BIC và SSR để lựa chọn mô hình TVAR.

Kết quả kiểm định LR. Kết quả ƣớc lƣợng mô hình TVAR. Phân rã phƣơng sai của các biến trong môi trƣờng lạm phát thấp. Phân rã phƣơng sai của các biến trong môi trƣờng lạm phát trung bình.

Phân rã phƣơng sai trong môi trƣờng lạm phát cao. 59 viii download by : skknchat@gmail.com DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt CSTT Chính sách tiền tệ DOTS Direction of Trade Statistics Thống kê thƣơng mại ERPT Exchange rate pass-through Truyền dẫn tỷ giá Exponential Smooth Transition ESTAR Autoregressive Hồi quy chuyển tiếp trơn mũ FTA Free trade agreement Hiệp định thƣơng mại tự do GSO General Statistics Office of Viet Nam Tổng Cục Thống Kê Việt Nam GIRF Generalized Impulse Response Function Hàm phản ứng xung tổng thể IFS International Financial Statistics Thống kê tài chính quốc tế IIP Index of Industry Products Chỉ số sản xuất công nghiệp IRF Impulse Response Function Hàm phản ứng xung IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế LSTAR Logistic Smooth Transition Autoregressive Hồi quy chuyển tiếp trơn NHNN Ngân hàng Nhà nƣớc Organization for Economic Cooperation and Tổ chức hợp tác và phát triển OECD Development kinh tế TAR Threshold Autoregression Hồi quy ngƣỡng TVAR Threshold Vector Autoregression Hồi quy ngƣỡng theo vectơ VAR Vector Autoregression Hồi quy theo vectơ Mô hình vectơ hiệu chỉnh sai VECM Vector Error Corection Model số WTO World Trade Organization Tổ chức thƣơng mại thế giới ix download by : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1. Tính cấp thiết của đề tài Tỷ giá hối đoái là một biến kinh tế quan trọng đối với các nền kinh tế mở, biến động tăng hoặc giảm của tỷ giá sẽ có ảnh hƣởng đến nền kinh tế. Trong đó, một trong những tác động quan trọng đó là tác động của biến động tỷ giá vào lạm phát còn đƣợc gọi là truyền dẫn tỷ giá (ERPT).

Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu thực nghiệm cho thấy ERPT giảm dần khi lạm phát ở mức thấp và ổn định hơn chẳng hạn nhƣ Campa và Goldberg (2005), Ihrig và cộng sự (2006), Takhtamanova (2010), Cheikh và Rault (2015). Để làm sáng tỏ hơn vai trò của môi trƣờng lạm phát đối với tác động truyền dẫn, Taylor (2000), Devereux và Yetman (2010) đã lần đầu tiên tìm thấy quan hệ phi tuyến tính của ERPT đến lạm phát phụ thuộc vào chính mức độ và biến động của lạm phát. Kết quả nghiên cứu cho thấy, ERPT không xảy ra khi lạm phát ở mức thấp nhƣng lại xảy ra khi lạm phát ở mức cao. Các nghiên cứu mới đây đã làm sáng tỏ hơn về tính phi tuyến tính của ERPT, trên cơ sở xác định mức ngƣỡng lạm phát mà khi lạm phát nền kinh tế vƣợt qua thì biến động tỷ giá sẽ truyền dẫn vào các chỉ số giá.

Các nghiên cứu điển hình là nghiên cứu của Shintani và cộng sự (2013), Aleem và Lahiani (2014). Tại Việt Nam, tính phi tuyến của ERPT gần đây cũng đã đƣợc tìm thấy. Trần Văn Hùng (2015) nghiên cứu ERPT lấy thời điểm gia nhập Tổ chức thƣơng mại thế giới (WTO) làm mốc. Kết quả cho thấy ERPT vào lạm phát tăng mạnh hơn và nhạy hơn với tỷ giá trong giai đoạn sau khi gia nhập WTO so với trƣớc khi gia nhập WTO.

Bên cạnh đó, tính phi tuyến của ERPT phụ thuộc vào môi trƣờng lạm phát đã đƣợc làm sáng tỏ bởi Phạm Thành Chung (2015) khi cho rằng mức độ ERPT bắt đầu hình thành khi lạm phát tăng lên 1 đơn vị và gia tăng đến mức gần 1 khi lạm phát gia tăng từ 2,5-4 đơn vị. Trần Ngọc Thơ và Nguyễn Thị Ngọc Trang (2015) cũng đã tìm ra mức ngƣỡng lạm phát cho Việt Nam. Diễn biến phức tạp của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới với áp lực lạm phát ngày càng tăng đã đặt ra nhiều thách thức cho việc điều hành chính sách 1 download by : skknchat@gmail.com tiền tệ (CSTT) kiểm soát lạm phát, đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế nƣớc ta ngày càng hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế thế giới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ