Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Xây dựng nông thôn mới là một chủ trương lớn mang tính chiến lược của Đảng và Nhà nước Việt Nam, đòi hỏi sự tham gia đồng bộ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội. Trong cơ chế vận hành đó, hệ thống chính trị cấp cơ sở giữ vai trò nòng cốt, là cầu nối trực tiếp nhất giữa chủ trương chính sách với đời sống của cộng đồng dân cư nông thôn. Cán bộ cấp xã, thôn là lực lượng hiểu rõ điều kiện sản xuất, tập quán sinh hoạt, tâm tư và nhu cầu của nhân dân địa phương, từ đó có thể triển khai công tác tuyên truyền, thuyết phục người dân phát huy vai trò chủ thể theo phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra và dân hưởng thụ". Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại địa phương, tác giả Vương Quốc Phong đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp: "Tìm hiểu công tác tuyên truyền, vận động người dân trong quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Hóa Trung - Đồng Hỷ - Thái Nguyên".
Mục tiêu chung của đề tài là đánh giá thực trạng công tác tuyên truyền, vận động người dân trong xây dựng nông thôn mới và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác này tại địa bàn nghiên cứu. Để đạt được mục tiêu chung, tác giả xác định 6 mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa bàn nghiên cứu.
- Tìm hiểu hiện trạng chương trình xây dựng nông thôn mới của địa bàn nghiên cứu.
- Tìm hiểu các công việc đã và đang triển khai của chương trình xây dựng nông thôn mới có liên quan đến người dân trên địa bàn.
- Tìm hiểu về đối tượng, nội dung, phương pháp, tần suất thực hiện các công việc liên quan đến hoạt động tuyên truyền, vận động người dân trong xây dựng nông thôn mới tại địa bàn nghiên cứu.
- Đánh giá hiệu quả của công tác tuyên truyền, vận động người dân trong xây dựng nông thôn mới.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả của công tác tuyên truyền, vận động người dân trong xây dựng nông thôn mới.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các công việc, hoạt động liên quan đến công tác tuyên truyền, vận động người dân tham gia xây dựng nông thôn mới. Phạm vi không gian nghiên cứu được xác định tại xã Hóa Trung, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Phạm vi thời gian nghiên cứu và thực tập thu thập số liệu diễn ra từ tháng 1 đến ngày 31 tháng 5 năm 2018; đồng thời sử dụng các số liệu thứ cấp phản ánh giai đoạn 2010 - 2017 và 6 tháng đầu năm 2018 của địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý luận về nông thôn mới và khoa học tuyên truyền, vận động quần chúng. Khái niệm xây dựng nông thôn mới được xác định là cuộc vận động toàn diện trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường và quốc phòng an ninh nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân nông thôn. Tuyên truyền được định nghĩa là hoạt động phổ biến, cung cấp thông tin, kiến thức giúp nhân dân hiểu rõ chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước; vận động là công tác thuyết phục, thúc đẩy người dân hành động theo các nội dung đã được tuyên truyền. Cơ sở pháp lý và văn bản định hướng của nghiên cứu bao gồm:
- Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, khẳng định quan điểm nông dân là chủ thể của quá trình phát triển.
- Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 ngày 20/4/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn.
- Quyết định số 324/QĐ-TTg ngày 18/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh tham gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013 - 2020”.
- Các phong trào, cuộc vận động quần chúng như: “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phát động; cuộc vận động xây dựng gia đình “5 không, 3 sạch” của Hội Liên hiệp Phụ nữ; phong trào “Tuổi trẻ chung tay xây dựng nông thôn mới”.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng kết hợp giữa điều tra thứ cấp và khảo sát sơ cấp:
- Thu thập số liệu thứ cấp: Tiếp cận các báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội, báo cáo sơ kết thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới qua các năm của UBND xã Hóa Trung; số liệu quy hoạch, cơ cấu sử dụng đất; các văn bản nghị quyết của Đảng ủy, Hội đồng nhân dân và các quyết định kiện toàn bộ máy ban chỉ đạo cấp xã.
- Thu thập số liệu sơ cấp: Tác giả thiết kế phiếu điều tra bán cấu trúc để phỏng vấn trực tiếp người dân trên địa bàn nhằm thu thập dữ liệu đánh giá về mức độ phù hợp của nội dung thông tin tuyên truyền, hình thức tuyên truyền, tần suất tiếp cận và mức độ sẵn sàng tham gia, đóng góp kinh phí, công sức của người dân.
- Phương pháp phân tích: Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp, so sánh đối chiếu và phân tích định tính kết hợp phân tích giải thích. Dữ liệu khảo sát được xử lý và tổng hợp bằng phần mềm bảng tính Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Mở đầu
Phần mở đầu tập trung luận giải tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của hệ thống chính trị cơ sở. Tác giả nhấn mạnh cấp xã và thôn là cấp quản lý gần dân nhất, trực tiếp chuyển tải chủ trương thành hành động thực tế. Xây dựng nông thôn mới đòi hỏi tính tự giác của cộng đồng thay vì mệnh lệnh hành chính đơn thuần, do đó công tác tuyên truyền và vận động trở thành công cụ hàng đầu để huy động nguồn lực xã hội. Phần này cũng làm rõ 6 mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài đối với việc củng cố kiến thức thực tiễn của sinh viên ngành Phát triển nông thôn cũng như đóng góp căn cứ thực tiễn cho cơ sở xã Hóa Trung.
Phần II: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng kết toàn diện các vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác tuyên truyền, vận động trong phong trào xây dựng nông thôn mới:
- Cơ sở lý luận: Làm rõ các khái niệm then chốt; xác định nguyên tắc tuyên truyền (chính xác, kịp thời, dễ hiểu, phù hợp đặc điểm tâm lý, dân tộc); các yêu cầu đối với cán bộ tuyên truyền; phân tích ưu điểm và hạn chế của 5 hình thức tuyên truyền chính (tuyên truyền miệng, thông tin đại chúng, công cụ trực quan, hoạt động văn hóa thể thao, học tập mô hình điển hình). Đồng thời, tác giả phân định rõ vai trò và nội dung vận động của từng tổ chức chính trị - xã hội: Mặt trận Tổ quốc, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh và Ban phát triển thôn.
- Cơ sở thực tiễn: Tổng hợp kết quả xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam giai đoạn 2011 - 2015 theo báo cáo của Ban Chỉ đạo Trung ương (đến năm 2014 có 185 xã đạt chuẩn, gần 600 xã đạt từ 15 đến 18 tiêu chí). Đối với tỉnh Thái Nguyên, tính đến hết năm 2015 có 40 xã đạt chuẩn 19 tiêu chí, 32 xã đạt 15 - 18 tiêu chí, thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn tăng từ 14,28 triệu đồng (2010) lên 22 triệu đồng (2015), tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống 7,06%. Văn bản cũng chỉ rõ những hạn chế chung của tỉnh như tiến độ cứng hóa giao thông trục xã mới đạt 60,3%, tỷ lệ cắm mốc quy hoạch đạt 44,75% và tiêu chí môi trường thiếu bền vững.
Phần III: Đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương trình bày chi tiết khung phương pháp nghiên cứu của đề tài. Tác giả xác định địa bàn khảo sát là xã Hóa Trung, thời gian thực hiện từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2018. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu bao gồm: các chỉ tiêu kinh tế - xã hội tổng quát; tiến độ hoàn thành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; năng lực, trình độ của cán bộ phụ trách công tác tuyên truyền ở xã và xóm; hình thức và tần suất các kênh thông tin; mức độ tham gia đóng góp của nhân dân về ý kiến, ngày công, tài chính, hiến đất làm công trình công cộng. Phương pháp nghiên cứu bao gồm thu thập tư liệu thứ cấp, điều tra mẫu bằng phiếu bán cấu trúc và phương pháp xử lý số liệu thống kê mô tả trên phần mềm Excel.
Phần IV: Kết quả thực tập
Đây là phần trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn bộ kết quả khảo sát thực tế tại địa phương trên các khía cạnh:
- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên đất đai: Xã Hóa Trung nằm ở phía Bắc huyện Đồng Hỷ, có Quốc lộ 1B chạy qua. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm 23,8°C, lượng mưa trung bình từ 1.600 mm đến 1.800 mm. Về hiện trạng sử dụng đất (số liệu năm 2010), tổng diện tích tự nhiên của xã là 1.189,45 ha; trong đó đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 1.020,14 ha (tương đương 85,77%), đất phi nông nghiệp chiếm 101,56 ha (8,54%), đất chưa sử dụng là 17,87 ha (1,50%), và đất khu dân cư nông thôn là 49,88 ha (4,19%). Trong quỹ đất nông nghiệp, đất lúa nước chiếm 252,68 ha (21,24%), đất trồng cây lâu năm chiếm 404,27 ha (33,99%), đất rừng sản xuất chiếm 249,70 ha (20,99%). Diện tích mặt nước chuyên dùng và ao hồ có 7,15 ha nuôi trồng thủy sản.
- Tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2018:
- Sản xuất nông nghiệp: Diện tích gieo cấy lúa vụ xuân đạt 143,74 ha (vượt mức 110 ha kế hoạch huyện giao), năng suất ước đạt 57 tạ/ha, sản lượng đạt 819,3 tấn; cây ngô gieo trồng 23,68 ha, sản lượng ước đạt 112,3 tấn; chè kinh doanh duy trì 249 ha cho thu hoạch tốt; diện tích chè trồng mới và trồng lại đạt 16,24 ha. Tổng sản lượng lương thực cây có hạt 6 tháng đầu năm ước đạt 931,6 tấn. Lâm nghiệp trồng mới đạt 40 ha rừng. Chăn nuôi có 6 trang trại hoạt động hiệu quả; hoàn thành tiêm phòng 600 liều vắc xin dại cho chó, 300 liều tụ huyết trùng trâu bò, 375 liều lở mồm long móng. Khuyến nông tổ chức 3 lớp tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật cho 150 lượt người.
- Địa chính và đầu tư công trình: Tiếp nhận và giải quyết 98 hồ sơ đất đai; hoàn thành kê khai dữ liệu đất đai tại 13/13 xóm; bồi thường giải phóng mặt bằng các dự án trường THCS, khu thể thao, trụ sở UBND xã; cứng hóa được 800 m đường bê tông xi măng và nghiệm thu 750 m nền đường.
- Dân số và đời sống: Toàn xã có 1.183 hộ dân (theo thống kê kinh tế lao động), người trong độ tuổi lao động là 2.282 người (chiếm 53,6% dân số), tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,2%, tỷ lệ lao động qua đào tạo mới đạt 13%. Công tác y tế khám chữa bệnh cho 1.360 lượt người; tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng ở mức 7,5% (30/400 trẻ).
- Thực trạng tiến độ xây dựng nông thôn mới:
- Bộ máy chỉ đạo: Đảng ủy và UBND xã đã sớm ban hành các quyết định thành lập bộ máy chỉ đạo gồm Quyết định số 03/QĐ-ĐU ngày 01/4/2011 thành lập Ban chỉ đạo gồm 13 thành viên; Quyết định số 62/QĐ-UBND ngày 30/5/2011 thành lập Ban quản lý gồm 11 thành viên; Quyết định số 74/QĐ-UBND ngày 30/11/2011 thành lập Tổ giúp việc gồm 3 thành viên; và Nghị quyết số 03/NQ-ĐU thông qua đề án xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2012 - 2015, định hướng đến năm 2020.
- Đánh giá bộ tiêu chí tính đến năm 2017: Xã Hóa Trung đã đạt 15/19 tiêu chí. Có 4 tiêu chí chưa đạt gồm: Tiêu chí số 5 (Trường học - mới có 2/3 trường đạt chuẩn quốc gia tương đương 66,6%, quy định yêu cầu trên 70%, trường THCS chưa đạt); Tiêu chí số 6 (Cơ sở vật chất văn hóa - chưa có trung tâm văn hóa thể thao xã, sân thể thao, khu vui chơi cho trẻ em, mới có 2/13 xóm có nhà văn hóa đạt chuẩn, tương đương 15%); Tiêu chí số 7 (Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn - chưa có chợ nông thôn theo quy hoạch); Tiêu chí số 8 (Thông tin và truyền thông - xã chưa có hệ thống đài truyền thanh xã). Các tiêu chí đã đạt tiêu biểu gồm: Quy hoạch; Giao thông (liên xã nhựa hóa/bê tông hóa 6.541 m đạt 100%, đường trục xóm liên xóm cứng hóa 21 km/25,5 km đạt 82,3%); Thủy lợi (chủ động tưới tiêu trên 80%); Điện (100% hộ dùng điện an toàn); Nhà ở dân cư (không còn nhà tạm, dột nát); Thu nhập (năm 2017 đạt khoảng 32 triệu đồng/người/năm); Hộ nghèo (toàn xã có 1.266 hộ, hộ nghèo chiếm 2,7% với 35 hộ, cận nghèo 2,8% với 36 hộ); Tỷ lệ lao động có việc làm đạt trên 90%.
- Công tác tuyên truyền, vận động và sự tham gia của nhân dân: Triển khai các phong trào gắn với cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư", "Xây dựng gia đình 5 không 3 sạch", lồng ghép tuyên truyền qua hệ thống loa truyền thanh xóm, các cuộc họp thôn và các đợt tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật. Đa số nhân dân đã nhận thức rõ mục tiêu chương trình, đồng thuận tham gia đóng góp ngày công, hiến đất và góp kinh phí tiền mặt để thực hiện các công trình đường giao thông nông thôn và kênh mương nội đồng.
Phần V: Kết luận và kiến nghị
Tác giả đúc kết lại các kết quả chính về tình hình kinh tế - xã hội, mức độ hoàn thành 15/19 tiêu chí nông thôn mới của xã Hóa Trung tính đến cuối năm 2017, khẳng định vai trò quyết định của công tác tuyên truyền, vận động trong việc thay đổi nhận thức của người dân từ tư tưởng trông chờ, ỷ lại sang chủ động tham gia. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các nhóm khuyến nghị cụ thể:
- Kiến nghị đối với UBND huyện Đồng Hỷ: Quan tâm hỗ trợ bổ sung nguồn vốn ngân sách cho xã Hóa Trung để sớm hoàn thành các công trình hạ tầng thuộc các tiêu chí chưa đạt (trường THCS, cơ sở vật chất văn hóa, đài truyền thanh); tăng cường mở các lớp bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về kỹ năng tuyên truyền, vận động cho đội ngũ cán bộ cấp xã và ban phát triển thôn.
- Kiến nghị đối với UBND xã Hóa Trung: Cần tiếp tục đổi mới nội dung và đa dạng hóa hình thức tuyên truyền sao cho ngắn gọn, cụ thể; phát huy vai trò nêu gương của cán bộ, đảng viên; thực hiện công khai, minh bạch các khoản đóng góp của nhân dân theo đúng quy chế dân chủ ở cơ sở; đẩy mạnh hoạt động của các đoàn thể chính trị - xã hội trong việc kiểm tra, giám sát và vận động đoàn viên, hội viên tích cực phát triển kinh tế gia đình.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã cung cấp một bức tranh toàn diện, cụ thể về tình hình thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại xã Hóa Trung, gắn liền với việc phân tích hiệu quả công tác tuyên truyền và vận động nhân dân. Kết quả rà soát hiện trạng thực hiện 19 tiêu chí nông thôn mới của xã đến năm 2017 được tổng hợp trong bảng sau:
| STT |
Nhóm tiêu chí / Tiêu chí cụ thể |
Hiện trạng và số liệu ghi nhận tại xã Hóa Trung |
Đánh giá mức độ đạt |
| 1 |
Tiêu chí Quy hoạch |
Đã có quy hoạch chung được phê duyệt và công bố; ban hành quy chế quản lý quy hoạch |
Đạt |
| 2 |
Tiêu chí Giao thông |
Đường liên xã cứng hóa 6.541 m (100%); đường trục xóm bê tông hóa 21 km/25,5 km (82,3%) |
Đạt |
| 3 |
Tiêu chí Thủy lợi |
Tỷ lệ tưới tiêu chủ động trên 80%; có tổ thủy nông hoạt động quản lý công trình |
Đạt |
| 4 |
Tiêu chí Điện |
Hệ thống điện đạt chuẩn kỹ thuật; 100% hộ dân sử dụng điện an toàn |
Đạt |
| 5 |
Tiêu chí Trường học |
Đạt 2/3 trường chuẩn quốc gia (66,6% < mức chuẩn 70%); trường THCS chưa đạt chuẩn |
Chưa đạt |
| 6 |
Tiêu chí Cơ sở vật chất văn hóa |
Chưa có nhà văn hóa và khu thể thao xã; chỉ có 2/13 xóm có nhà văn hóa đạt chuẩn (15%) |
Chưa đạt |
| 7 |
Tiêu chí Hạ tầng thương mại |
Chưa có chợ nông thôn theo quy hoạch; có cửa hàng buôn bán lẻ đảm bảo an toàn |
Chưa đạt |
| 8 |
Tiêu chí Thông tin và truyền thông |
13/13 xóm có Internet; tỷ lệ máy tính cán bộ đạt 0,72%; chưa có đài truyền thanh xã |
Chưa đạt |
| 9 |
Tiêu chí Nhà ở dân cư |
Không còn nhà tạm dột nát; tỷ lệ nhà đạt chuẩn diện tích, niên hạn trên 75% |
Đạt |
| 10 |
Tiêu chí Thu nhập |
Thu nhập bình quân đầu người năm 2017 đạt khoảng 32 triệu đồng/người/năm |
Đạt |
| 11 |
Tiêu chí Hộ nghèo |
Tỷ lệ hộ nghèo là 2,7% (35 hộ); tỷ lệ hộ cận nghèo là 2,8% (36 hộ) trên tổng số 1.266 hộ |
Đạt |
| 12 |
Tiêu chí Tỷ lệ lao động có việc làm |
Lao động có việc làm trên tổng dân số trong độ tuổi lao động có khả năng lao động đạt trên 90% |
Đạt |
Các giải pháp chính do tác giả đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, vận động bao gồm:
- Tăng cường tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng dân vận và kỹ năng giao tiếp trực tiếp cho đội ngũ cán bộ xã, thành viên Ban quản lý xã và Ban phát triển các xóm.
- Kết hợp linh hoạt các hình thức tuyên truyền, chú trọng đối thoại hai chiều, tuyên truyền miệng thông qua sinh hoạt chi bộ, họp thôn và phát huy vai trò nòng cốt của các hội đoàn thể (Phụ nữ, Nông dân, Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên).
- Đảm bảo thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ cơ sở, minh bạch tuyệt đối các khoản thu chi đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng, tạo dựng niềm tin để người dân tự nguyện tham gia.
Về mặt đóng góp, nghiên cứu đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về vai trò của công tác tư tưởng, tuyên truyền trong phát triển nông thôn; đồng thời cung cấp hệ thống dữ liệu thực chứng sát thực về điều kiện tự nhiên, sản xuất kinh tế và mức độ hoàn thành từng tiêu chí NTM tại xã Hóa Trung năm 2017 - 2018, làm cơ sở khoa học cho công tác chỉ đạo của chính quyền địa phương trong giai đoạn về đích nông thôn mới.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận được thực hiện trong khoảng thời gian 5 tháng (từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2018), do đó dữ liệu điều tra sơ cấp và các chỉ tiêu phát triển kinh tế chủ yếu phản ánh kết quả 6 tháng đầu năm 2018 cùng số liệu thứ cấp năm 2017. Phạm vi khảo sát giới hạn trên địa bàn một xã trung du miền núi (xã Hóa Trung), vì vậy tính đại diện cho các vùng sinh thái nông nghiệp khác nhau còn khiêm tốn. Một số chỉ tiêu khảo sát mức độ hài lòng của nhân dân và số liệu điều tra bảng hỏi chưa được trình bày chi tiết toàn diện trong phần văn bản báo cáo.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát dọc theo tiến trình sau khi xã Hóa Trung được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới nhằm đánh giá mức độ duy trì tính bền vững của các tiêu chí; đồng thời mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh mô hình tổ chức tuyên truyền, vận động giữa các xã vùng thấp và các xã vùng cao đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích đối với sinh viên, học viên thuộc các ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý nhà nước, Công tác xã hội và Xây dựng Đảng. Tài liệu cung cấp ví dụ thực tiễn sinh động về việc vận dụng nguyên tắc dân chủ cơ sở và các văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước vào công tác tuyên truyền chính sách ở nông thôn.
Phần đáng tham khảo nhất của công trình là chương tổng quan về vai trò của các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội (Mặt trận Tổ quốc, Hội Nông dân, Phụ nữ, Thanh niên, Cựu chiến binh, Ban phát triển thôn) và bức tranh rà soát chi tiết 19 tiêu chí nông thôn mới ở cấp cơ sở, giúp người làm nghiên cứu hoặc cán bộ quản lý địa phương có phương pháp đánh giá thực trạng sát hợp.
Câu hỏi thường gặp
1. Tính đến cuối năm 2017, xã Hóa Trung đã đạt được bao nhiêu tiêu chí trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới?
Tính đến năm 2017, xã Hóa Trung đã hoàn thành 15/19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới theo quy định hiện hành.
2. Bốn tiêu chí nào mà xã Hóa Trung chưa đạt chuẩn tính đến thời điểm khảo sát năm 2017?
Bốn tiêu chí chưa đạt chuẩn gồm có: Tiêu chí số 5 về Trường học (mới đạt 66,6% trường chuẩn, trường THCS chưa đạt); Tiêu chí số 6 về Cơ sở vật chất văn hóa (chưa có nhà văn hóa và khu thể thao xã, mới có 2/13 xóm có nhà văn hóa đạt chuẩn); Tiêu chí số 7 về Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn (chưa có chợ theo quy hoạch); và Tiêu chí số 8 về Thông tin và truyền thông (chưa có đài truyền thanh của xã).
3. Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp tại xã Hóa Trung theo số liệu kiểm kê năm 2010 chiếm tỷ trọng bao nhiêu?
Năm 2010, đất nông nghiệp của xã Hóa Trung chiếm 1.020,14 ha, tương đương 85,77% tổng diện tích đất tự nhiên (1.189,45 ha). Trong đó, đất trồng cây lâu năm chiếm 404,27 ha (33,99%), đất lúa nước chiếm 252,68 ha (21,24%), và đất rừng sản xuất chiếm 249,70 ha (20,99%).
4. Bộ máy chỉ đạo và quản lý chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã Hóa Trung được thành lập qua các văn bản nào?
Bộ máy chỉ đạo của xã được thiết lập thông qua 4 văn bản chỉ đạo chính ban hành năm 2011: Quyết định số 03/QĐ-ĐU ngày 01/4/2011 thành lập Ban chỉ đạo gồm 13 thành viên; Quyết định số 62/QĐ-UBND ngày 30/5/2011 thành lập Ban quản lý gồm 11 thành viên; Quyết định số 74/QĐ-UBND ngày 30/11/2011 thành lập Tổ giúp việc gồm 3 thành viên; và Nghị quyết số 03/NQ-ĐU thông qua đề án xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2012 - 2015, định hướng đến năm 2020.
5. Tỷ lệ hộ nghèo và thu nhập bình quân đầu người của người dân xã Hóa Trung năm 2017 đạt mức nào?
Đến năm 2017, thu nhập bình quân đầu người của xã đạt khoảng 32 triệu đồng/người/năm. Tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 2,7% (35 hộ) và cận nghèo là 2,8% (36 hộ) trên tổng số 1.266 hộ dân của xã, đạt chuẩn tiêu chí số 10 (Thu nhập) và số 11 (Hộ nghèo).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vương Quốc Phong đã phản ánh một cách hệ thống và xác thực về công tác tuyên truyền, vận động nhân dân trong tiến trình xây dựng nông thôn mới tại xã Hóa Trung, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Nghiên cứu chỉ rõ việc phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư thông qua hệ thống chính trị cơ sở là yếu tố cốt lõi giúp địa phương hoàn thành 15/19 tiêu chí nông thôn mới tính đến năm 2017. Các giải pháp và khuyến nghị được đề xuất sát với điều kiện thực tế, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác chỉ đạo phát triển nông thôn tại cơ sở.