Tổng quan nghiên cứu

Quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới tại các huyện miền núi là bài toán chiến lược nhằm thu hẹp khoảng cách phát triển giữa đô thị và nông thôn. Huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình sở hữu diện tích tự nhiên 57.127,98 ha với hơn 54.000 nhân khẩu thuộc 7 dân tộc anh em, trong đó đồng bào dân tộc Thái chiếm gần 60% dân số. Năm 2017, tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện đạt 18,62%, tổng giá trị sản xuất đạt 1.700 tỷ đồng và thu nhập bình quân đầu người chạm mức 20,373 triệu đồng/năm. Tuy nhiên, việc triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại địa phương vẫn đối mặt với nhiều rào cản lớn do địa hình chia cắt phức tạp và có tới 10 trên tổng số 22 xã thuộc diện đặc biệt khó khăn.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là làm rõ cơ sở lý luận quản lý công, đánh giá toàn diện thực trạng quản lý nhà nước trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Mai Châu giai đoạn 2013 - 2017, từ đó xác định các điểm nghẽn về thể chế, quy hoạch và nguồn lực. Trên cơ sở đó, đề tài xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao cho giai đoạn 2018 - 2022. Phạm vi không gian của luận văn bao quát toàn bộ 22 xã và 1 thị trấn với 138 thôn bản trên địa bàn huyện. Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu góp phần thúc đẩy chuyển dịch tỷ trọng kinh tế nông nghiệp từ 36,15% sang hướng dịch vụ du lịch sinh thái và công nghiệp chế biến, tạo tiền đề để nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân vùng cao Tây Bắc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế - xã hội kết hợp với lý thuyết phát triển nông thôn bền vững và mô hình quản trị công hiện đại. Bản chất của quản lý nhà nước về xây dựng nông thôn mới là quá trình các cơ quan công quyền sử dụng quyền lực pháp lý để hoạch định chiến lược, ban hành chính sách, tổ chức bộ máy, huy động nguồn lực và kiểm tra, giám sát nhằm biến đổi toàn diện diện mạo nông thôn theo định hướng văn minh, hiện đại.

Hệ thống lý thuyết được xây dựng dựa trên 4 khái niệm trung tâm:

  • Nông thôn và nông thôn mới: Không gian kinh tế - xã hội mang đặc thù làng bản, có kết cấu hạ tầng đồng bộ, an ninh trật tự ổn định và đời sống vật chất, tinh thần của cư dân được nâng cao.
  • Xây dựng nông thôn mới: Cuộc vận động toàn diện gồm 11 nội dung trọng tâm nhằm nâng cao thu nhập, giảm nghèo bền vững và bảo vệ môi trường sinh thái.
  • Quản lý nhà nước về nông thôn mới: Sự tác động có tổ chức của bộ máy chính quyền thông qua quy hoạch sử dụng đất, phân bổ ngân sách và điều hành 19 tiêu chí quốc gia.
  • Chủ thể và khách thể quản lý: Nhà nước giữ vai trò kiến tạo, định hướng, trong khi cộng đồng cư dân nông thôn đóng vai trò chủ thể trực tiếp thực hiện và thụ hưởng thành quả.

Khung khổ pháp lý của nghiên cứu bám sát các văn bản nền tảng như Nghị quyết 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X, Quyết định 491/QĐ-TTg về Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới và Quyết định 800/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2010 - 2020.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tổng kết giai đoạn 2013 - 2017 của Ủy ban nhân dân huyện Mai Châu, Phòng Thống kê huyện và Ban Chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh Hòa Bình. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa tại toàn bộ 22 xã và 1 thị trấn, tập trung vào 138 thôn bản.

Phương pháp chọn mẫu điển hình được áp dụng để khảo sát sâu tại 3 xã có xuất phát điểm cao gồm Chiềng Châu, Vạn Mai, Tòng Đậu cùng nhóm 10 xã vùng cao đặc biệt khó khăn. Cỡ mẫu khảo sát bao gồm hơn 150 cán bộ, công chức cấp huyện, cấp xã và đại diện các hộ gia đình tiêu biểu.

Nghiên cứu kết hợp phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp logic - lịch sử và phương pháp so sánh thống kê. Lý do lựa chọn các phương pháp này nhằm lượng hóa chính xác mức độ biến động của các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, so sánh hiệu quả quản lý giữa các xã nội huyện và đối chiếu Mai Châu với 10 huyện, thành phố khác trong tỉnh Hòa Bình theo chuỗi thời gian từ năm 2013 đến năm 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện duy trì mức cao nhưng cơ cấu kinh tế chuyển dịch còn chậm. Tổng giá trị sản xuất năm 2017 đạt 1.700 tỷ đồng, tăng 25,11% so với cùng kỳ. Trong đó, nông - lâm - thủy sản vẫn chiếm tỷ trọng chi phối 36,15% (604,7 tỷ đồng), công nghiệp - xây dựng chiếm 34,56% (578 tỷ đồng) và thương mại - dịch vụ chiếm 29,29% (490 tỷ đồng). Ngành chăn nuôi toàn huyện đạt quy mô 41.683 con gia súc và 200.094 con gia cầm.

Thứ hai, sự phân hóa về kết quả thực hiện 19 tiêu chí nông thôn mới giữa các vùng diễn ra sâu sắc. Đến hết năm 2017, toàn huyện Mai Châu mới chỉ có 3/22 xã đạt chuẩn 19 tiêu chí (chiếm 13,6%), 4/22 xã đạt từ 10 - 14 tiêu chí (chiếm 18,2%), trong khi có tới 15/22 xã chỉ đạt từ 6 - 9 tiêu chí (chiếm 68,2%). So với bình quân toàn tỉnh Hòa Bình đạt 12,1 tiêu chí/xã, kết quả của Mai Châu còn ở mức thấp.

Thứ ba, cơ sở hạ tầng giáo dục và y tế có chuyển biến tích cực nhưng nguồn lực xã hội hóa chưa cao. Huyện đã có 21/64 trường học đạt chuẩn quốc gia (đạt tỷ lệ 32,8%), 100% trạm y tế xã có bác sĩ với tỷ lệ 6,6 bác sĩ/10.000 dân, và 10/22 xã đạt chuẩn quốc gia về y tế. Dù vậy, hạ tầng giao thông liên thôn bản tại các xã vùng cao vẫn gặp nhiều trở ngại do thiếu vốn đầu tư trực tiếp.

Thứ tư, du lịch văn hóa cộng đồng trở thành điểm sáng tạo đột phá sinh kế. Năm 2017, Mai Châu đón 301.500 lượt khách tham quan (trong đó khách quốc tế đạt 112.000 lượt), mang lại tổng doanh thu trên 75 tỷ đồng, tạo việc làm ổn định tại các điểm du lịch như bản Lác, bản Bước, bản Pom Coọng.

Thảo luận kết quả

Để trực quan hóa các phát hiện trên, dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ cột thể hiện biến động tốc độ tăng trưởng kinh tế huyện Mai Châu giai đoạn 2014 - 2017 (tăng từ 16,3% lên 18,62%) và bảng tổng hợp so sánh tỷ lệ đạt tiêu chí nông thôn mới giữa 11 huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Hòa Bình năm 2017.

Nguyên nhân chính dẫn đến sự chênh lệch tiêu chí bắt nguồn từ điều kiện tự nhiên khắc nghiệt khi nhóm đất đỏ và đất mùn chiếm tới 92,02% diện tích tự nhiên, địa hình dốc cao dễ bị xói mòn, rửa trôi. Bên cạnh đó, xuất phát điểm kinh tế thấp và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ công chức cấp xã còn hạn chế (chủ yếu qua các lớp đào tạo tại chức, từ xa) làm giảm năng lực tổ chức thực thi chính sách.

Khi so sánh với kinh nghiệm của huyện Đan Phượng (Hà Nội) - nơi đã tiết kiệm hơn 190 tỷ đồng ngân sách nhờ cơ chế dân chủ hóa làm đường giao thông, hoặc huyện Hải Hậu (Nam Định) - nơi huy động người dân hiến gần 400 ha đất, có thể thấy Mai Châu chưa phát huy tối đa vai trò chủ thể của người dân trong việc huy động nguồn lực tại chỗ. Việc tham khảo cách làm của huyện Phước Long (Bạc Liêu) trong việc vận động 77 tỷ đồng quỹ an sinh xã hội cũng là bài học quý báu cho Mai Châu trong việc đa dạng hóa nguồn vốn xây dựng cơ sở hạ tầng.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch nông thôn mới. Ủy ban nhân dân huyện Mai Châu cần chỉ đạo hoàn thành 100% việc cắm mốc quy hoạch tại 22 xã trước năm 2020. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất trên tổng diện tích 57.127,98 ha gắn với định hướng tái cơ cấu nông nghiệp và phát triển không gian du lịch sinh thái bản địa.

Thứ hai, đa dạng hóa cơ chế huy động vốn đầu tư hạ tầng. Đặt mục tiêu nâng tỷ trọng vốn huy động từ doanh nghiệp và cộng đồng dân cư lên mức 25% - 30% tổng nguồn lực đầu tư giai đoạn 2018 - 2022. Áp dụng hình thức doanh nghiệp hỗ trợ vật tư trả chậm và nhân dân đóng góp ngày công để kiên cố hóa 100% các tuyến đường trục thôn, liên thôn tại các xã đặc biệt khó khăn.

Thứ ba, thúc đẩy phát triển sản xuất gắn với Chương trình Mỗi xã một sản phẩm và du lịch cộng đồng. Huyện ủy và Ủy ban nhân dân huyện cần triển khai hiệu quả Đề án phát triển du lịch giai đoạn 2015 - 2020 với mức đầu tư hạ tầng 40 tỷ đồng. Phấn đấu đưa doanh thu du lịch vượt mốc 100 tỷ đồng/năm, nâng mức thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn lên trên 35 triệu đồng/người/năm vào năm 2022.

Thứ tư, chuẩn hóa và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức cơ sở. Phòng Nội vụ phối hợp với Ban Chỉ đạo huyện tổ chức tập huấn chuyên sâu hàng năm cho 100% cán bộ công chức cấp xã về kỹ năng lập đề án, quản lý tài chính công và giám sát thi công công trình nông thôn mới.

Thứ năm, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và kiểm toán công cộng. Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng và Mặt trận Tổ quốc các cấp cần thực hiện giám sát định kỳ tối thiểu 2 lần/năm đối với các công trình hạ tầng và việc quản lý ngân sách nhà nước, bảo đảm tính minh bạch và phát huy tối đa quy chế dân chủ ở cơ sở.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, lãnh đạo Ủy ban nhân dân và cơ quan chuyên môn cấp huyện: Các phòng ban Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kinh tế - Hạ tầng, Tài chính - Kế hoạch tại các huyện miền núi có thể ứng dụng khung giải pháp quản lý để xây dựng kế hoạch phân bổ vốn và điều hành tiêu chí nông thôn mới phù hợp với thực tiễn vùng cao.

Thứ hai, cán bộ quản lý và Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới cấp xã: Đội ngũ công chức cấp xã tại 22 xã, thị trấn của Mai Châu và các vùng phụ cận có thể sử dụng tài liệu làm cẩm nang hướng dẫn về quy trình lập quy hoạch, vận động nhân dân hiến đất làm đường và phát triển các mô hình kinh tế tập thể.

Thứ ba, giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh: Những người nghiên cứu chuyên ngành Quản lý công, Chính sách công, Kinh tế phát triển sẽ tìm thấy nguồn tư liệu thực chứng phong phú về phương pháp lượng hóa tiêu chí và phân tích chính sách tam nông ở địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Thứ tư, các tổ chức phi chính phủ và doanh nghiệp đầu tư: Các nhà đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao và du lịch sinh thái có thể khai thác số liệu về cơ cấu kinh tế, hiện trạng hạ tầng và tiềm năng 138 thôn bản để xây dựng dự án hợp tác công - tư hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

Điểm đặc thù lớn nhất trong quản lý nhà nước về nông thôn mới tại huyện Mai Châu là gì?

Mai Châu là huyện vùng cao có 10/22 xã đặc biệt khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số chiếm trên 85% dân số. Do đó, quản lý nhà nước tại đây phải dung hòa giữa việc hoàn thành 19 tiêu chí chuẩn quốc gia với việc bảo tồn bản sắc văn hóa của 7 dân tộc anh em và thích ứng với địa hình núi cao chia cắt.

Thực trạng đạt chuẩn tiêu chí nông thôn mới của huyện Mai Châu năm 2017 ra sao?

Đến năm 2017, toàn huyện có 3 xã đạt chuẩn 19 tiêu chí (Chiềng Châu, Vạn Mai, Tòng Đậu), 4 xã đạt 10 - 14 tiêu chí và 15 xã đạt 6 - 9 tiêu chí. Tỷ lệ xã đạt chuẩn đạt 13,6%, thấp hơn tỷ lệ bình quân chung 20,4% của toàn tỉnh Hòa Bình.

Du lịch cộng đồng đóng góp như thế nào vào quá trình xây dựng nông thôn mới tại địa phương?

Năm 2017, ngành du lịch Mai Châu đón 301.500 lượt khách, đạt doanh thu trên 75 tỷ đồng. Du lịch cộng đồng giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp truyền thống sang dịch vụ, nâng thu nhập bình quân đầu người lên 20,373 triệu đồng/năm và hỗ trợ hoàn thành tiêu chí số 10 về thu nhập và tiêu chí số 12 về tỷ lệ lao động.

Đâu là hạn chế then chốt của đội ngũ cán bộ công chức cấp xã tại huyện Mai Châu?

Hạn chế lớn nhất là trình độ chuyên môn chưa đồng đều, phần lớn đào tạo qua hệ vừa làm vừa học hoặc từ xa nên khả năng tiếp cận các văn bản quy phạm pháp luật mới và kỹ năng xây dựng đề án quy hoạch còn lúng túng, xuất hiện tâm lý trông chờ vào ngân sách cấp trên.

Huyện Mai Châu có thể học tập bài học kinh nghiệm gì từ các địa phương đi trước?

Mai Châu có thể học tập huyện Đan Phượng trong việc công khai dự toán để tiết kiệm 58,7% chi phí giao thông, học tập huyện Hải Hậu về việc cụ thể hóa 19 tiêu chí quốc gia thành các tiêu chí xóm, gia đình văn hóa, và học tập huyện Phước Long về vận động 77 tỷ đồng quỹ an sinh xã hội.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết và căn cứ pháp lý về quản lý nhà nước đối với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại địa bàn cấp huyện miền núi.
  • Đánh giá chân thực bức tranh kinh tế - xã hội huyện Mai Châu với tốc độ tăng trưởng GRDP đạt 18,62% năm 2017, chỉ rõ sự phân hóa khi 15/22 xã mới chỉ đạt từ 6 - 9 tiêu chí nông thôn mới.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn cốt lõi về quy hoạch, kết cấu hạ tầng giao thông, chất lượng nguồn nhân lực công chức cơ sở và năng lực huy động vốn đầu tư ngoài ngân sách.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp quản lý mang tính đột phá cho giai đoạn 2018 - 2022, trọng tâm là gắn xây dựng nông thôn mới với phát triển du lịch cộng đồng đạt doanh thu trên 100 tỷ đồng.
  • Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo có giá trị lý luận và thực tiễn cao cho công tác hoạch định chính sách phát triển nông thôn bền vững tại các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc.

Bước tiếp theo, các cơ quan ban ngành cần nhanh chóng thể chế hóa các khuyến nghị của luận văn thành các đề án hành động cụ thể cho giai đoạn 2018 - 2022. Hãy khai thác ngay các dữ liệu và giải pháp chuyên sâu trong công trình nghiên cứu này để tối ưu hóa hiệu quả quản trị công và thúc đẩy diện mạo nông thôn mới tại địa phương.