Tổng quan nghiên cứu

Kinh tế tập thể và mô hình hợp tác xã giữ vai trò nòng cốt trong chiến lược tái cơ cấu nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam. Trên phạm vi toàn quốc, hệ thống kinh tế hợp tác ghi nhận 22.861 hợp tác xã đang hoạt động, trong đó hợp tác xã nông nghiệp chiếm tỷ trọng áp đảo trên 60%. Tại tỉnh Hòa Bình, khu vực nông, lâm nghiệp duy trì vị trí trọng yếu khi đóng góp 45,0% vào cơ cấu kinh tế toàn tỉnh năm 2019, đồng thời hỗ trợ tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 11%/năm trong giai đoạn 2017 - 2019. Mặc dù địa phương sở hữu 21.574,49 ha đất nông lâm nghiệp cùng tiềm năng phát triển các vùng chuyên canh đặc sản như cam Cao Phong hay mía tím Tân Lạc, hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp vẫn còn nhiều hạn chế. Đánh giá của Liên minh Hợp tác xã tỉnh Hòa Bình chỉ ra rằng có tới 43,11% đơn vị hoạt động ở mức trung bình và 12,68% xếp loại yếu kém.

Nguyên nhân căn bản của thực trạng trên xuất phát từ sự hạn chế về năng lực quản trị, trình độ chuyên môn và kỹ năng thực thi của đội ngũ cán bộ điều hành hợp tác xã. Luận văn tập trung giải quyết bài toán nâng cao năng lực toàn diện cho đội ngũ cán bộ hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cán bộ hợp tác xã kiểu mới, đánh giá thực trạng năng lực quản lý và chuyên môn kỹ thuật, xác định các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi cao. Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2016 - 2019 và dữ liệu sơ cấp điều tra thực địa năm 2019 tại 11 huyện, thành phố của tỉnh. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp luận cứ khoa học giúp địa phương nâng tỷ lệ cán bộ hợp tác xã qua đào tạo chuyên môn đạt trên 70%, giảm tỷ lệ hợp tác xã yếu kém xuống dưới 5% và thúc đẩy chuỗi giá trị nông sản bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng mô hình cấu trúc năng lực tích hợp KSA (Kiến thức - Kỹ năng - Thái độ) kết hợp với các lý thuyết quản trị nguồn nhân lực trong khu vực kinh tế tập thể:

  • Khung năng lực cán bộ hợp tác xã nông nghiệp: Kế thừa quan điểm của Lê Xuân Hiền (2016) và Thiên Tú (2018), năng lực cán bộ được chuẩn hóa thành 3 trụ cột: Khối kiến thức (chuyên môn nông nghiệp, quản trị kinh doanh, kinh tế - xã hội nông thôn và chính sách pháp luật); Khối kỹ năng (lập kế hoạch, phân tích kinh tế, đàm phán thương mại, thuyết trình trước cộng đồng và ứng dụng công nghệ thông tin); Khối phẩm chất đạo đức (tinh thần trách nhiệm vì cộng đồng, tính gương mẫu, kỷ luật công vụ và tác phong sâu sát nông dân).
  • Lý thuyết tổ chức hợp tác xã kiểu mới: Dựa trên nền tảng Luật Hợp tác xã năm 2012 và nguyên tắc của Liên minh Hợp tác xã Quốc tế (ICA, 1995), xác định hợp tác xã là tổ chức kinh tế đồng sở hữu, tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Mô hình đòi hỏi sự phân định rõ ràng giữa chức năng quản trị của Hội đồng quản trị và chức năng điều hành của Ban Giám đốc, đặt lợi ích phục vụ thành viên làm mục tiêu tối thượng.
  • Các khái niệm then chốt: Cán bộ quản lý hợp tác xã (Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc, Ban kiểm soát, Kế toán trưởng); Năng lực điều hành chuỗi cung ứng; Cơ chế phân phối thu nhập theo tỷ lệ sử dụng dịch vụ và trích lập tối thiểu 20% cho quỹ đầu tư phát triển, 5% cho quỹ dự phòng tài chính.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu triển khai phương pháp tiếp cận đa chiều kết hợp nghiên cứu định tính và phân tích định lượng:

  • Phương pháp chọn mẫu và quy mô mẫu: Tổng dung lượng mẫu khảo sát trực tiếp gồm 255 đối tượng, được lựa chọn theo phương pháp phân tầng kết hợp ngẫu nhiên tại các huyện trọng điểm nông nghiệp của tỉnh Hòa Bình. Mẫu khảo sát bao gồm: 150 cán bộ giữ các vị trí chủ chốt và chuyên môn tại các hợp tác xã nông nghiệp, 90 hộ nông dân thành viên sử dụng dịch vụ hợp tác xã, và 15 cán bộ quản lý nhà nước phụ trách kinh tế tập thể cấp tỉnh, huyện, xã. Quy mô mẫu này bảo đảm độ tin cậy thống kê và tính đại diện cho các mô hình hợp tác xã dịch vụ, sản xuất kết hợp dịch vụ và chuyên canh.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2016 - 2019 của Cục Thống kê tỉnh Hòa Bình, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Liên minh Hợp tác xã tỉnh và các văn bản chỉ đạo như Quyết định 2261/QĐ-TTg, Nghị quyết 13-NQ/TU. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu điều tra cấu trúc và phỏng vấn sâu năm 2019.
  • Phương pháp phân tích: Ứng dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ phần trăm (%), phân tích bảng chéo (cross-tabulation) và phương pháp đánh giá định tính nhằm bóc tách chính xác các nhân tố tác động tới năng lực cán bộ và kết quả kinh doanh của hợp tác xã.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu thực nghiệm năm 2019 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình phản ánh bức tranh toàn cảnh về thực trạng năng lực cán bộ hợp tác xã nông nghiệp:

  • Bất cập về trình độ chuyên môn đào tạo: Có tới 40,29% cán bộ hợp tác xã nông nghiệp tại Hòa Bình chưa từng qua đào tạo chuyên môn chính quy, chủ yếu chỉ tham gia các lớp tập huấn bồi dưỡng ngắn ngày từ 3 đến 5 ngày. Đội ngũ cán bộ có trình độ đại học và cao đẳng chiếm tỷ lệ khiêm tốn, phần lớn kiến thức điều hành dựa vào kinh nghiệm sản xuất nông hộ truyền thống hơn là phương pháp quản trị hiện đại.
  • Hạn chế nghiêm trọng về kỹ năng quản trị và chuyển đổi số: Kết quả điều tra ghi nhận trên 65% cán bộ lúng túng trong việc xây dựng phương án sản xuất kinh doanh khả thi và thiết lập hồ sơ vay vốn ngân hàng thương mại. Hơn 70% cán bộ chưa từng tiếp cận kỹ năng xây dựng thương hiệu, đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ hoặc truy xuất nguồn gốc nông sản. Trình độ tin học văn phòng và ngoại ngữ còn rất yếu, với dưới 20% cán bộ có khả năng sử dụng thành thạo phần mềm kế toán và ứng dụng thương mại điện tử.
  • Chế độ đãi ngộ thấp ảnh hưởng trực tiếp đến động lực làm việc: Tiền lương bình quân của cán bộ hợp tác xã nông nghiệp năm 2019 chỉ đạt khoảng 2,24 triệu đồng/người/tháng, thấp hơn đáng kể so với mức lương bình quân của khu vực doanh nghiệp tư nhân cùng kỳ. Có đến 76% cán bộ được hỏi cho rằng chế độ thù lao và phụ cấp hiện tại chưa đáp ứng nhu cầu sống tối thiểu, dẫn đến tâm lý làm việc kiêm nhiệm, thiếu gắn bó lâu dài.
  • Đánh giá từ các hộ thành viên: Khoảng 85% hộ nông dân ghi nhận tinh thần nhiệt tình, thẳng thắn và sự gắn bó của cán bộ tại thôn bản. Tuy nhiên, có tới 52% hộ thành viên đánh giá năng lực hỗ trợ tiếp cận vốn tín dụng và tìm kiếm thị trường tiêu thụ đầu ra của cán bộ chỉ đạt mức trung bình và yếu.

Thảo luận kết quả

Thực trạng năng lực cán bộ còn nhiều lỗ hổng bắt nguồn từ việc công tác đào tạo, bồi dưỡng trong thời gian qua còn mang tính hình thức, nội dung nặng về lý luận chung, chưa bám sát kỹ thuật tác nghiệp hành chính và quản trị thực tế của từng mô hình hợp tác xã. Cơ chế phân bổ ngân sách đào tạo còn dàn trải, chưa gắn liền với quy hoạch chức danh cụ thể dẫn đến lãng phí nguồn lực.

So sánh với các tỉnh lân cận như Phú Thọ (thí điểm đưa 3 cán bộ trẻ tốt nghiệp đại học về mỗi hợp tác xã) hay Sơn La (ban hành Nghị quyết số 08/2019 hỗ trợ lương bằng mức lương tối thiểu vùng cho trí thức trẻ), tỉnh Hòa Bình vẫn còn chậm trễ trong việc ban hành chính sách đãi ngộ đặc thù để thu hút nhân lực chất lượng cao về nông thôn. Điển hình như tại Lâm Đồng, việc HTX cà phê Bảo Lộc đưa cử nhân kỹ thuật và kinh tế vào điều hành đã giúp doanh thu cung ứng dịch vụ năm 2017 đạt mốc 20 tỷ đồng, chứng minh vai trò quyết định của nhân lực có trình độ.

Các số liệu khảo sát về cơ cấu trình độ học vấn, độ tuổi và mức độ thành thạo kỹ năng của 150 cán bộ có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột chồng phân tầng trình độ và biểu đồ mạng nhện (Radar Chart). Cách trình bày này giúp các nhà quản lý thấy rõ khoảng cách chênh lệch giữa chuẩn năng lực theo Luật Hợp tác xã năm 2012 và năng lực thực tế của cán bộ cơ sở.

Đề xuất và khuyến nghị

Để tạo bước đột phá trong quản trị kinh tế tập thể, tỉnh Hòa Bình cần triển khai đồng bộ 4 nhóm giải pháp chiến lược giai đoạn 2021 - 2025:

  • Giải pháp 1: Hoàn thiện công tác quy hoạch, sắp xếp và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ. Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Nông nghiệp & PTNT triển khai đề án thí điểm thu hút 30 - 50 trí thức trẻ tốt nghiệp đại học, cao đẳng các chuyên ngành kinh tế nông nghiệp, công nghệ sinh học và kế toán về làm việc có thời hạn (tối thiểu 36 tháng) tại các hợp tác xã; mục tiêu trẻ hóa đội ngũ cán bộ lãnh đạo, đạt tỷ lệ 50% cán bộ dưới 45 tuổi vào năm 2025.
  • Giải pháp 2: Đổi mới toàn diện nội dung và phương pháp đào tạo, bồi dưỡng. Liên minh Hợp tác xã tỉnh phối hợp với các cơ sở đào tạo chuyên ngành xây dựng mô-đun bồi dưỡng thực chiến theo phương pháp cầm tay chỉ việc, tập trung vào 4 chuyên đề cốt lõi: lập phương án kinh doanh theo chuỗi giá trị, kế toán hợp tác xã, kỹ năng số trong thương mại điện tử và xây dựng thương hiệu nông sản OCOP; bảo đảm 100% cán bộ chủ chốt hoàn thành chuẩn hóa nghiệp vụ trước năm 2023.
  • Giải pháp 3: Nâng cấp điều kiện làm việc và cơ sở hạ tầng công nghệ. Hội đồng nhân dân và UBND cấp huyện bố trí nguồn ngân sách hỗ trợ 100% các hợp tác xã nông nghiệp đang hoạt động trang bị tối thiểu 01 bộ máy tính kết nối Internet, máy in và phần mềm quản lý tài chính; hoàn thiện lắp đặt trong vòng 18 tháng kể từ khi phê duyệt đề án.
  • Giải pháp 4: Cải cách chính sách tiền lương, thù lao và chế độ bảo hiểm. Hướng dẫn các hợp tác xã thực hiện nghiêm ngặt quy định trích lập tối thiểu 20% quỹ đầu tư phát triển và 5% quỹ dự phòng rủi ro từ lợi nhuận; xây dựng quy chế trả lương gắn với hiệu quả sản xuất kinh doanh và hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện/bắt buộc cho cán bộ quản lý chuyên trách, nâng mức thu nhập bình quân lên tối thiểu 4,5 triệu đồng/tháng vào năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và hệ thống dữ liệu thực chứng của công trình nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Ban Quản trị và Giám đốc các hợp tác xã nông nghiệp: Sử dụng bộ chỉ tiêu năng lực KSA làm công cụ tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của đội ngũ quản lý, từ đó phân công nhiệm vụ phù hợp, tái cấu trúc bộ máy điều hành và chủ động xây dựng phương án kinh doanh thích ứng với kinh tế thị trường.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và Liên minh Hợp tác xã các cấp: Tham khảo số liệu phân tích và mô hình thực nghiệm để hoạch định chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, xây dựng kế hoạch phân bổ ngân sách đào tạo và ban hành các cơ chế thu hút nhân tài cho khu vực nông thôn.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Quản lý kinh tế: Kế thừa khung lý thuyết hoàn chỉnh, phương pháp thiết kế mẫu khảo sát thực địa 255 đối tượng và hệ thống biến số nghiên cứu điển hình tại địa bàn trung du miền núi.
  • Các tổ chức phi chính phủ và đơn vị tài trợ dự án phát triển nông thôn: Áp dụng kết quả nghiên cứu để thiết kế các chương trình tập huấn nâng cao năng lực cộng đồng, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật và xây dựng chuỗi giá trị nông sản bền vững tại các vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Câu hỏi thường gặp

  • Hạn chế lớn nhất về năng lực của cán bộ hợp tác xã nông nghiệp tại Hòa Bình là gì? Rào cản lớn nhất là sự thiếu hụt trình độ chuyên môn chính quy khi có tới 40,29% cán bộ chưa qua đào tạo bài bản. Đa số cán bộ chỉ tham gia các khóa tập huấn ngắn ngày nên rất yếu về kỹ năng lập phương án sản xuất kinh doanh dài hạn, phân tích tài chính, ứng dụng tin học và xây dựng thương hiệu nông sản.
  • Tại sao cần phân định rõ chức năng giữa Chủ tịch HĐQT và Giám đốc hợp tác xã? Theo Luật Hợp tác xã năm 2012, việc tách bạch chức năng quản trị chiến lược của Hội đồng quản trị và chức năng điều hành kinh doanh trực tiếp của Ban Giám đốc giúp bảo đảm tính minh bạch, nâng cao trách nhiệm giải trình và hạn chế tình trạng lạm quyền hoặc buông lỏng quản lý tài sản chung.
  • Chính sách đưa trí thức trẻ về hợp tác xã mang lại hiệu quả thực tế như thế nào? Kinh nghiệm từ các tỉnh như Sơn La, Phú Thọ và Lâm Đồng cho thấy cán bộ trẻ có trình độ đại học giúp hợp tác xã tiếp cận nhanh chóng công nghệ mới, thiết lập hồ sơ vay vốn bài bản, triển khai xúc tiến thương mại điện tử và kết nối thành công với các doanh nghiệp bao tiêu sản phẩm lớn.
  • Những yếu tố nào tác động mạnh nhất đến năng lực cán bộ hợp tác xã cơ sở? Nghiên cứu khẳng định 6 nhóm yếu tố chi phối: Cơ chế chính sách của Nhà nước; Quy hoạch và tuyển dụng cán bộ; Công tác bố trí sử dụng nhân sự; Chất lượng chương trình đào tạo bồi dưỡng; Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật; và Mức độ hấp dẫn của chế độ tiền lương, phụ cấp đãi ngộ.
  • Hợp tác xã nông nghiệp cần phân phối thu nhập và trích lập quỹ theo tỷ lệ nào? Căn cứ Điều 46 Luật Hợp tác xã năm 2012, sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính, hợp tác xã bắt buộc trích lập tối thiểu 20% thu nhập vào quỹ đầu tư phát triển và tối thiểu 5% vào quỹ dự phòng tài chính. Thu nhập còn lại được phân phối chủ yếu theo mức độ sử dụng dịch vụ của thành viên.

Kết luận

  • Kinh tế tập thể tỉnh Hòa Bình sở hữu tiềm năng nông nghiệp phong phú với 21.574,49 ha đất nông lâm nghiệp, song hiệu quả hoạt động còn hạn chế khi hơn 55% hợp tác xã xếp loại trung bình và yếu.
  • Năng lực của đội ngũ cán bộ là nút thắt then chốt với 40,29% cán bộ chưa qua đào tạo chuyên môn chính quy và mức thù lao bình quân chỉ đạt 2,24 triệu đồng/tháng.
  • Hệ thống hóa thành công khung năng lực KSA gồm 3 trụ cột (kiến thức, kỹ năng, thái độ) gắn với đặc thù quản trị hợp tác xã kiểu mới theo Luật Hợp tác xã năm 2012.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp khả thi: Thu hút trí thức trẻ, đào tạo theo mô-đun thực chiến, hiện đại hóa công nghệ thông tin và cải cách chế độ tiền lương đãi ngộ.
  • Kế hoạch hành động giai đoạn 2021 - 2025 cần tập trung nguồn lực chuẩn hóa 100% cán bộ chủ chốt, tạo đòn bẩy đưa nông sản Hòa Bình vươn mạnh ra thị trường toàn quốc.