LỜI MỞ ĐẦU 1, Tính cấp thiết của đề tài. Cùng với sự phát triển của kinh tế - xã hội, BHNT ở Việt Nam cũ ng ra đời, và ngày càng phát triển. Sƣ̣ thành công đó có sƣ̣ đóng góp không nhỏ của công tác tuyể n du ̣ng, và đào tạo đại lý tại các công ty bảo hiểm nhân thọ. Nói cách khác, nế u không thƣ̣c hiê ̣n tố t công tác tuyể n du ̣ng , và đào tạo đại lý BHNT , thì có lẽ , ngành bảo hiểm nhân thọ nƣớc nhà sẽ mãi mãi ở điểm khởi đầu.
Công tác tuyển dụng , và đào tạo đại lý , không chỉ nhằ m mu ̣c đić h , tạo ra nguồn nhân lực khai thác các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ, mà còn cần tuyển dụng, và đào tạo đƣợc những con ngƣời thực sự có tâm : vì nhu cầu , và lợi ích của khách hang, và là sợi dây kết nối khách hàng với công ty bảo hiểm nhân thọ. Việc tuyển dụng, và đào tạo tốt đội ngũ đại lý , sẽ giúp công ty phát triển số lƣợng k hách hàng, mở rộng thị trƣờng, tăng trƣởng doanh thu, qua đó nâng cao hình ảnh, và vị thế của công ty. Thị trƣờng Việt Nam đánh dấu sự góp mặt của 14 công ty BHNT. Duy nhấ t chỉ có Bảo Việt Nhân thọ là doanh nghiệp cổ phần , có nguồn vố n tƣ̀ nhà nƣớc , 13 công ty còn la ̣i đề u là nhƣ̃ng doanh nghiê ̣p nƣớc ngoài , có kinh nghiệm lâu năm trong liñ h vƣ̣c kinh doanh BHNT.
Do đó, sƣ̣ ca ̣nh tranh trên thi trƣơ ̣ ̀ ng rấ t khố c liê ̣t. Không chỉ cạnh tranh trong khâu khai thác, các công ty bảo hiểm nhân thọ còn cạnh tranh gay gắt , trong vấn đề tuyển dụng nguồn đại lý , nhằm chiếm lĩnh thị trƣờng bảo hiểm nhân thọ Viê ̣t Nam. Tuy nhiên, thực trạng tuyển dụng, và đào tạo nguồn đại lý bảo hiểm nhân thọ chất lƣợng, chuyên nghiệp tại Việt Nam nói chung, và trên địa bàn tỉnh Hà Nội nói riêng, còn khá hạn chế. Qua nghiên cứu gần đây, 90% số lƣợng đại lý, hoạt động bán chuyên nghiệp, và hơn 80% số lƣợng đại lý nghỉ việc, trong năm đầu hoạt động, nguyên nhân, có thể do nhận thức về BHNT của ngƣời dân Việt Nam còn hạn chế, nên công tác tuyển dụng, và đào tạo đa ̣i lý của các công ty bảo hiểm nhân thọ, chƣa thực sự đạt đƣợc hiệu quả, nhƣ mong muốn.
Để đạt đƣợc hiệu quả tăng trƣởng , cả về số lƣợng , và chất lƣợng nguồ n đa ̣i lý , cần phải nói tới cả công tác tuyển dụng , và đào tạo ta ̣i công ty bảo hiểm nhân thọ. Công tác tuyển dụng, và đào tạo đại lý, luôn chiếm một vị trí vô cùng quan trọng trong chiến lƣợc phát triển của mỗi công ty, mang đến những thành tựu nhất định cho Bảo Việt Nhân thọ Hà Nội nói riêng, và Tổng công ty Bảo Việt Nhân thọ nói chung. 2 Nhâ ̣n thấ y tầ m quan tro ̣ng của khâu tuyể n du ̣ng , và đào tạo đại lý , đố i với mỗi công ty BHNT , trong quá triǹ h thƣ̣c tâ ̣p , học hỏi thực tế tại công ty Bảo Việt Nhân thọ Hà Nội, và nhờ nhƣ̃ng kiế n thƣ́c tích lũy đƣơ ̣c ta ̣i trƣờng Đa ̣i ho ̣c Kinh tế Quố c dân, tôi quyế t đinḥ cho ̣n đề tài : Thực trạng công tác tuyển dụng và đào tạo đại lý bảo hiểm nhân thọ tại công ty Bảo Việt Nhân thọ Hà Nội (giai đoạn 2017-2019) cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình , với mong muốn tić h lũy kiến thức của bản thân, và có những ý kiến đóng góp về những tồn tại trong vấn đề nêu trên tại công ty. 2, Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở xác định nội dung của việc tuyển dụng và đào tạo đại lý bảo hiểm nhân thọ từ đó đề tài xác định mục tiêu tổng quát: “Hệ thống hoá cơ sở lý luận, phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp và kiến nghị”.
3, Đối tƣợng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu về vấn đề: “Tuyển dụng và đào tạo đại lý tại công ty Bảo Việt Nhân thọ Hà Nội”, một doanh nghiệp nhà nuớc và là một vấn đề bộ phận cấu thành kinh tế nhà nƣớc. 3 CHƢƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ BẢO HIỂM NHÂN THỌ VÀ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG, ĐÀO TẠO ĐẠI LÝ BẢO HIỂM NHÂN THỌ 1.1 Khái quát về bảo hiểm nhân thọ.1 Khái niệm và đặc điểm của BHNT 1.1 Khái niệm: Bảo hiểm nhân thọ ra đời nhằm bảo hiểm cho rủi ro, có liên quan đến tuổi thọ của con ngƣời, bao gồm 2 sự kiện trái ngƣợc nhau là: sống hoặc tử vong. Theo ngài David E. Bland - Tổng giám đốc viện Bảo hiểm hoàng gia Anh: “Các đơn bảo hiểm nhân thọ căn cứ vào đời sống của một người cụ thể, người đó được bảo hiểm, và được thanh toán khi người đó chết”.
Theo khái niệm này , BHNT đƣơ ̣c thanh toán , duy nhất trong trƣờng hợp ngƣời đƣợc bảo hiểm tử vong, do đó, khái niệm này có phạm vi rất hẹp khi định nghĩa về BHNT. Theo mu ̣c 1, điề u 3, luâ ̣t Kinh doanh Bảo hiể m số 24/2000/QH10 ra ngày 09/12/2000: “BHNT là loại nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống hoặc chết”. Khái niệm này đƣợc sử dụng khá phổ biến. Ngoài ra, có thể đứng trên phƣơng diện pháp lý, để mọi ngƣời có cái nhìn rõ nét hơn về BHNT, cụ thể là : “BHNT là sự cam kết giữa người bảo hiểm, và người tham gia bảo hiểm, mà trong đó người bảo hiểm sẽ trả cho người tham gia, hoặc người thụ hưởng quyền lợi bảo hiểm một số tiền nhất định, khi có những sự kiện đã định trước xảy ra, người được bảo hiểm bị chết, hoặc sống đến một thời điểm nhất định.
Còn người tham gia bảo hiểm phải tiến hành nộp phí đầy đủ, và đúng hạn”. Nói cách khác, “BHNT là quá trình bảo hiểm các rủi ro có liên quan đến sinh mạng, cuộc sống và, tuổi thọ của con người”. Đây có thể coi là là khái niệm đầy đủ và chính xác nhất về BHNT vì: phù hợp với tình hình thực tế triển khai BHNT từ trƣớc tới nay. Tuy nhiên, ta có thể khẳ ng điṇ h rằ ng, dù định nghĩa về BHNT có nhƣ thế nào , thì khi nhắc đến BHNT , cũng là nhắc đến hai sự kiện liên quan đến sức khỏe , tính mạng, tuổ i tho ̣ của con ngƣời là số ng và chế t.
4 Bảo hiểm nhân thọ càng ngày càng phát triển, và có vai trò quan trọng đối với mỗi nền kinh tế, mỗi tổ chức, mỗi gia đình và mỗi cá nhân.2 Đặc điểm Để hiểu rõ về đặc điểm của bảo hiểm nhân thọ, ta cần phân biệt sự khác nhau giữa bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm phi nhân thọ: Bảng 1.1: So sánh giữa bảo hiể m nhân tho ̣ và bảo hiể m phi nhân tho ̣ Tiêu thƣ́c Bảo hiểm nhân thọ Bảo hiểm phi nhân thọ Tính mạng, sƣ́c khỏe , khả Tính mạng , tuổ i tho ̣ , sƣ́c năng lao đô ̣ng của con Đối tƣợng bảo hiểm khỏe, và tai nạn của con ngƣời; ngƣời Tài sản; Trách nhiệm dân sự Các nhân tố ảnh hưởng: Các nhân tố ảnh hưởng: - Số tiền bảo hiểm - Số tiền bảo hiểm - Thời gian tham gia - Chế độ bảo hiểm - Tỷ lệ tử vong - Xác suất rủi ro Phí bảo hiểm - Lãi suất kĩ thuật Số lầ n đóng phí Số lầ n đóng phi:́ Đóng phí 1 lầ n, hoă ̣c đinh ̣ Thƣờng đóng một lần kỳ Tiền bảo hiểm đƣợc chi Chỉ đƣợc bồi thƣờng khi trả trong các trƣờng hợp: rủi ro thuô ̣c pha ̣m vi bảo Quyề n lợi bảo hiểm -Thƣơng tật toàn bộ vĩnh hiểm xảy ra viễn -Tử vong - Hế t ha ̣n hơ ̣p đồ ng Dài hạn, thƣờng từ 5 đến Thƣờng ít hơn, hoặc trong Thời hạn bảo hiểm 10 năm, hoặc suốt đời vòng 1 năm Vừa mang tính chất tiết Chỉ mang tính bảo vê ̣ Tính chất kiệm, vừa mang tính bảo vê ̣ Nguồ n: trích dẫn tài liệu 5 Qua bảng so sánh trên, ta thấy bảo hiểm nhân thọ có một số đặc điểm sau: - Bảo hiểm nhân thọ mang tính tiết kiệm và tính bảo vê ̣ Do bảo hiể m phi nhân tho ̣ chỉ có tính rủi ro , không có tính tiế t kiê ̣m , nên đây là sự khác nhau cơ bản giữa 2 loại hình này. Ngƣời tham gia BHNT đinh ̣ kỳ (theo tháng, theo quý, theo năm) nô ̣p phí cho công ty bảo hiể m; công ty bảo hiể m cam kế t sẽ chi trả số tiề n bảo hiể m khi ngƣời đƣơ ̣c bảo hiểm sống đến độ tuổi nhất định(tính tiết kiệm) hoă ̣c khi ngƣời đƣơ ̣cbảo hiểm gặp phải rủi ro thuộc phạm vi bảo hiểm đƣợc ghi rõ trong hợp đồng(tính rủi ro). Do thời gian đóng phí và thời ha ̣n của hơ ̣p đồ ng BHNT dài ha ̣n (thƣờng tƣ̀ 5 năm trở lên ), khác với hợp đồng BH phi nhân thọ có thời hạn thƣờng dƣới 1 năm, nên các cá nhân , gia đình , tổ chƣ́c khi tham gia BHNT tiế t kiê ̣m có tính thƣờng xuyên, kỷ luật và có kế hoạch. - Các loại hợp đồng trong bảo hiểm nhân thọ rất đa dạng và phức tạp Không chỉ đáp ƣ́ng đƣơ ̣c nhiề u nhu cầ u, mục đích, mà còn nhằm phù hợp với tƣ̀ng điề u kiê ̣n và khả năng tài chin ́ h của mỗi khách hàng , các công ty BHNT thiết kế các sản phẩ m bảo hiể m vô cùng đa da ̣ng, phƣ́c ta ̣p.
Không chỉ đa dạng về loại sản phẩm : sản phẩm hỗn hợp, sản phẩm trọn đời , sản phẩm trả tiền định kỳ… ; còn đa dạng về mặt thời gian đóng phí và thời hạn hợp đồ ng: 5 năm, 10 năm… trọn đời; đa da ̣ng về các bên tham gia nhƣ : ngƣời bảo hiểm, ngƣời đƣợc bảo hiểm, ngƣời tham gia bảo hiểm, ngƣời thụ hƣởng quyền lợi bảo hiểm. Do đó hợp đồng bảo hiểm còn phức tạp khi phải quy định rõ ràng quan hệ của các bên trong hợp đồng theo các quy định của pháp luật.