CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC VÀ VAI TRÒ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC 1. Nguồn nhân lực Bất kỳ tổ chức nào cũng tạo thành bởi các thành viên là con người hay nguồn nhân lực của nó. Do đó, có thể nói nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả những người lao động làm việc trong tổ chức đó, nhân lực còn được hiểu là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này bao gồm thể lực và trí lực. Thể lực chỉ sức khỏe của thân thể, nó phụ thuộc vào sức vóc, tình trạng sức khỏe của từng người, mức sống, thu nhập, chế độ ăn uống, chế độ làm việc và nghỉ ngơi, chế độ y tế.
Thể lực của con người còn tùy thuộc vào tuổi tác, thời gian công tác, giới tính… Trí lực chỉ sức suy nghĩ, sự hiểu biết, sự tiếp thu kiến thức, tài năng, năng khiếu cũng như quan điểm, lòng tin, nhân cách…của từng con người. Tuyển dụng nguồn nhân lực Tuyển dụng nguồn nhân lực: Là quá trình tìm kiếm thu hút những người có khả năng từ những nguồn khác nhau và lựa chọn người lao động có năng lực phù hợp với vị trí công việc đang cần tuyển dụng với mức chi phí thấp nhất để thỏa mãn nhu cầu nhân lực của công ty. Tiến trình nay gồm 3 bước: + Xác định nhu cầu: chuẩn bị bản mô tả và bản tiêu chuẩn công việc, quyết định những tiêu chuẩn và điều kiện của tuyển dụng. + Thu hút các ứng viên: Xem xét và đánh giá các nguồn ứng viên có Luan van 8 thể lựa chọn, bên trong và bên ngoài công ty, quảng cáo, các trung tâm dịch vụ việc làm và nhà tư vấn.
+ Lựa chọn ứng viên: Sàng lọc các đơn xin việc, tiến hành phỏng vấn, kiểm tra, đánh giá các ứng viên, các trung tâm đánh giá, đề nghị tuyển dụng, thu nhận giấy giới thiệu, chuẩn bị hội đồng tuyển dụng. Vai trò của công tác tuyển dụng Tuyển dụng giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động quản trị nguồn nhân lực. Tuyển dụng được nhân sự tốt là bước khởi đầu và là nền tảng cho sự thành công của đơn vị trong tương lai, tránh được những rủi ro không đáng. Tuyển dụng gắn liền với công tác hoạch định nguồn nhân lực Cũng như các chức năng kinh doanh khác, bộ phận nhân sự cũng phải lên kế hoạch nhân lực.
Thành tố quan trọng nhất trong kế hoạch nhân lực đó chính là hoạch định nguồn nhân lực. Bộ phận nhân sự cần phải có kế hoạch đáp ứng nguồn nhân lực, xác định nhu cầu về nguồn nhân lực để đáp ứng mục tiêu công việc của tổ chức và xây dựng các kế hoạch lao động để đáp ứng được các nhu cầu đó. Kế hoạch hoá nguồn nhân lực gồm: - Ước tính xem cần bao nhiêu người có trình độ lành nghề thích ứng để thực hiện các nhiệm vụ đặt ra (Cầu nhân lực). - Ước tính có bao nhiêu người sẽ làm việc cho tổ chức (Cung nhân lực).
- Lựa chọn các giải pháp để cân đối cung và cầu nhân lực của tổ chức tại thời điểm thích ứng trong tương lai. NỘI DUNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC 1. Xác định các nhu cầu - Dựa vào kế hoạch nguồn nhân lực, chương trình tuyển dụng xác định số lượng và loại nhân viên cần thiết phải tuyển dụng. Ngoài ra sẽ có nhu cầu Luan van 9 cho việc thay thế hoặc điền khuyết cho những công việc mới và cần phải kiểm tra để bảo đảm chắc chắn các nhu cầu là hợp lý.
- Nhu cầu đối với vị trí cụ thể được trình bày dưới hình thức của bảng mô tả vai trò và bản tiêu chuẩn nhân viên. Những bản này cung cấp thông tin cơ bản cần thiết nhằm phúc khảo các mẫu quảng cáo, trung tâm việc làm hoặc các nhà tư vấn tuyển dụng và đánh giá các ứng viên. Mô tả vai trò đối với mục đích tuyển dụng Các bảng mô tả vai trò xác định mục đích chung của vai trò, mối quan hệ báo cáo và các khía cạnh kết quả chính. Mô tả vai trò cùng gồm một danh sách các năng lực yêu cầu cần thiết.
Đây sẽ là những năng lực chuyên môn (kiến thức và kỹ năng) và bất kỳ hành vi năng lực cụ thể nào liên quan đến vai trò. Sau đó sẽ lựa từ cấu trúc năng lực của tổ chức và điều chỉnh theo yêu cầu nhằm đáp ứng các nhu cầu đã đưa ra đối với những người nắm giữ vai trò. Đối với mục đích tuyển dụng, mô tả còn bao gồm thông tin về các tiêu chuẩn và các điều kiện (tiền lương, phụ cấp, giờ làm việc), đặc biệt các yêu cầu chẳng hạn như tính lưu động di chuyển hoặc giờ làm việc khác thường, đào tạo và phát triển các cơ hội nghề nghiệp. Mô tả vai trò tuyển dụng cung cấp cơ sở cho một bảng tiêu chuẩn nhân viên.
Bản tiêu chuẩn nhân viên Bảng tiêu chuẩn nhân viên hay còn gọi là bản tiêu chuẩn tuyển dụng, bảng tiêu chuẩn cá nhân hay là bảng tiêu chuẩn công việc, bản tiêu chuẩn nhân viên xác định học vấn, quá trình đào tạo, các loại bằng cấp chuyên môn, và sự trải nghiệm. Bảng tiêu chuẩn nhân viên thường gồm các tiêu chí sau: - Năng lực chuyên môn: Những gì cá nhân cần biết và có thể làm nhằm thực hiện vai trò, gồm bất kỳ những năng lực đặc biệt nào đó hoặc các kĩ năng cần phải có. - Những yêu cầu về hành vi và thái độ: Các loại hành vi cần thiết để sự Luan van 10 thực hiện thành công trong vai trò, liên quan đến các giá trị cốt lõi và khuôn khổ cấu trúc năng lực của tổ chức nhằm đảm bảo đạt được sự phù hợp về văn hóa khi lựa chọn nhân viên. - Bằng cấp và quá trình đào tạo: Những bằng cấp về nghề nghiệp, chuyên môn hoặc bằng cấp tốt nghiệp tại các trường chuyên nghiệp hoặc chương trình đào tạo mà ứng viên đã tham gia.
- Trải nghiệm: Cụ thể là loại công việc hoặc tổ chức, loại thành tích và hoạt động mà ứng viên đã có sự trải nghiệm, có thể dự báo thành công. - Những yêu cầu cụ thể: nơi mà những người nắm giữ vai trò sẽ được mong đợi đạt những khía cạnh cụ thể, chẳng hạn như phát triển thị trường mới, nâng cao doanh số hoặc giới thiệu hệ thống mới. - Sự phù hợp về tổ chức: văn hóa tổ chức (chính thức hay phi chính thức) và yêu cầu đối với các ứng viên có thể làm việc trong tổ chức. - Những yêu cầu đặc biệt: làm việc với sự dịch chuyển (đi đây, đi đó), giờ làm việc linh hoạt, tính lưu động… - Đáp ứng mong đợi của ứng viên: phạm vi mà tổ chức có thể đáp ứng những mong đợi của các ứng viên về mặt cơ hội nghề nghiệp, đào tạo, tính an toàn… Nguy hiểm lớn nhất cần phải tránh ở bước này là nguy cơ của việc phóng đại các năng lực và bằng cấp cần thiết.
Chúng ta lựa chọn những người tốt nhất, tuy nhiên thiết lập mức độ quá cao so với thực tế ứng viên cần phải có sẽ làm tăng khó khăn trong việc thu hút ứng viên và mang lại sự không hài lòng cho ứng viên, khi họ nhận ra rằng tài năng của mình không được sử dụng. Nói giảm bớt những đòi hỏi cũng nguy hiểm tương tự, tuy nhiên điều này diễn ra ít hơn. Cách tiếp cận tốt nhất là phân biệt giữa những yêu cầu thiết yếu và có thể mong đợi. Khi những yêu cầu được chấp nhận, chúng nên được phân tích dưới những tiêu chí thích hợp.
Cần phải nói rõ các tiêu chí và điều kiện của công việc: Luan van 11 Bảng 1. Bản tiêu chuẩn nhân viên đối với nhân viên HR 1. Năng lực chuyên môn Cần thiết đối với: - Tất cả lĩnh vực tuyển dụng bao gồm quản trị kiểm tra; - Kỹ thuật phỏng vấn; - Phân tích công việc; - Dữ liệu đầu vào của máy tính; - Quản lý một cách công bằng các tiến trình công việc giấy tờ phức tạp. Mong đợi đối với: - Quản lý việc kiểm tra OPQ; - Đánh giá công việc; - Kỹ thuật hướng dẫn; - Thực hiện các bài học đào tạo.
Năng lực hành vi: - Có thể quan hệ tốt với người khác và sử dụng kỹ năng giao tiếp nhằm đạt được những mục tiêu mong đợi. - Có thể ảnh hưởng đến hành vi và các quyết định của con người về các vấn đề liên quan đến việc tuyển dụng và các vấn đề về nhân sự hoặc cá nhân khác; - Có thể nhận thức được các vấn đề, nhận diện và giải quyết các vấn đề và “suy nghĩ dựa trên quan điểm của người khác”; - Tập trung vào đạt được kết quả; - Có thể duy trì năng lực và khả năng chụi đựng một cách phù hợp, rèn luyện tự chủ và học hỏi những hành vi mới; - Có thể truyền thông tốt, bằng miệng và văn bản. Bằng cấp / sự trải nghiệm: Tốt nghiệp Viện Nhân sự và Phát triển (chuyên nghành Quản trị nguồn nhân lực) cùng với kinh nghiệm tương ứng trong mỗi khía cạnh của công việc. Thu hút ứng viên Việc đầu tiên của thu hút ứng viên là xác định, đánh giá và sử dụng những nguồn cung ứng viên thích hợp nhất.
Vì thế, trong những trường hợp Luan van 12 gặp khó khăn khi thu hút hay duy trì ứng viên, tổ chức cần phải thực hiện nghiên cứu sơ bộ về các nhân tố có thể thu hút hoặc làm cho các ứng viên khước từ công việc, cũng như điểm mạnh và điểm yếu của tổ chức với tư cách là một người thuê lao động. Phân tích điểm mạnh và điểm yếu của tổ chức tuyển dụng Phân tích điểm mạnh và điểm yếu thường gồm các vấn đề như danh tiếng ở địa phương hay trong nước của tổ chức, tiền lương, phúc lợi và điều kiện làm việc, sự thú vị của bản thân công việc, an toàn thuê mướn, cơ hội cho việc giáo dục và đào tạo, phát triển nghề nghiệp và vị trí của chi nhánh hay cơ quan. Trên thực tế, những điều kiện này cần được so sánh với đối thủ cạnh tranh nhằm liệt kê một danh sách các điểm hấp dẫn đối với ứng viên, những điểm này được đưa vào công tác marketing để thu hút ứng viên, những sở thích của ứng viên tiềm năng được so sánh với những đặc điểm hấp dẫn ứng viên của tổ chức để nhấn mạnh vào việc thu hút nhất đối với người xin việc như một khách hàng.