Luận Văn Thạc Sĩ Về Tuyển Chọn Dòng Giống Lúa Năng Suất Chất Lượng Tại Các Tỉnh Phía Bắc

Luận văn thạc sĩ vnua nghiên cứu tuyển chọn dòng giống lúa thuần năng suất chất lượng cho các tỉnh phía Bắc, góp phần nâng cao sản xuất nông nghiệp.

Chuyên ngành

Khoa học cây trồng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2018

106
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

1.1. Mục đích và yêu cầu của đề tài

1.1.1. Mục đích nghiên cứu

1.1.2. Yêu cầu của đề tài

1.2. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

1.2.1. Ý nghĩa khoa học

1.2.2. Ý nghĩa thực tiễn

1.3. Giới hạn của đề tài

1.4. Tổng quan tài liệu

1.4.1. Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới và trong nước

1.4.1.1. Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới
1.4.1.2. Tình hình sản xuất lúa gạo trong nước

1.4.2. Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống lúa thuần trên thế giới và trong nước

1.4.2.1. Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống lúa thuần trên thế giới
1.4.2.2. Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống lúa thuần tại Việt Nam

1.4.3. Đặc điểm các tính trạng chất lượng lúa gạo

1.4.3.1. Đặc điểm hình dạng hạt gạo
1.4.3.2. Chất lượng xay xát
1.4.3.3. Chất lượng dinh dưỡng và nấu nướng

1.5. Vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu

1.5.1. Địa điểm, thời gian nghiên cứu

1.5.2. Vật liệu nghiên cứu

1.5.3. Nội dung nghiên cứu

1.5.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm
1.5.4.2. Các chỉ tiêu theo dõi
1.5.4.3. Phương pháp đánh giá các chỉ tiêu theo dõi
1.5.4.4. Xử lý số liệu

1.6. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

1.6.1. Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của các dòng/giống trong thí nghiệm

1.6.2. Các đặc điểm nông sinh học và hình thái của các dòng/giống lúa

1.6.3. Mức độ nhiễm sâu bệnh và cứng cây chống đổ của các dòng/giống lúa

1.6.4. Kết quả lây nhiễm bệnh bạc lá nhân tạo trên các dòng/giống

1.6.5. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các dòng/giống lúa

1.6.6. Tính thích ứng và độ ổn định về năng suất thực thu của các dòng, giống lúa thuần

1.6.7. Các chỉ tiêu chất lượng của các dòng lúa thuần và giống đối chứng

1.6.7.1. Chiều dài và hình dạng hạt gạo lật
1.6.7.2. Chất lượng xay xát
1.6.7.3. Chất lượng nấu nướng

1.7. Kết luận và đề nghị

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tuyển Chọn Dòng Giống Lúa Năng Suất Cao

Việt Nam có điều kiện khí hậu thuận lợi cho việc phát triển cây lúa. Tuy nhiên, việc tuyển chọn dòng giống lúa năng suất cao cho các tỉnh phía Bắc vẫn gặp nhiều thách thức. Nhu cầu về giống lúa chất lượng cao ngày càng tăng, đặc biệt là trong bối cảnh biến đổi khí hậu và nhu cầu tiêu dùng gia tăng.

1.1. Đặc Điểm Khí Hậu Và Đất Đai Ở Miền Bắc

Miền Bắc Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa, với mùa đông lạnh và mùa hè nóng ẩm. Đất đai ở đây chủ yếu là đất phù sa, rất thích hợp cho việc trồng lúa. Tuy nhiên, sự biến đổi khí hậu đang ảnh hưởng đến năng suất lúa.

1.2. Tình Hình Sản Xuất Lúa Gạo Hiện Nay

Sản xuất lúa gạo ở miền Bắc chủ yếu tập trung vào các giống lúa chất lượng cao. Tuy nhiên, năng suất vẫn chưa đạt yêu cầu so với tiềm năng. Các giống lúa hiện tại vẫn còn nhiều hạn chế về khả năng chống chịu sâu bệnh.

II. Vấn Đề Trong Tuyển Chọn Giống Lúa Năng Suất Cao

Việc tuyển chọn giống lúa năng suất cao gặp nhiều khó khăn do sự đa dạng về điều kiện sinh thái và sự xuất hiện của các loại sâu bệnh. Các giống lúa hiện tại chưa đáp ứng được nhu cầu thị trường.

2.1. Thách Thức Về Sâu Bệnh

Các loại sâu bệnh như bệnh bạc lá, rầy nâu đang gây thiệt hại lớn cho sản xuất lúa. Việc phát triển giống lúa kháng bệnh là rất cần thiết để đảm bảo năng suất.

2.2. Khó Khăn Trong Việc Đáp Ứng Nhu Cầu Thị Trường

Nhu cầu về gạo chất lượng cao ngày càng tăng, nhưng các giống lúa hiện tại chưa đáp ứng được yêu cầu này. Cần có sự nghiên cứu và phát triển giống lúa mới phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng.

III. Phương Pháp Tuyển Chọn Giống Lúa Năng Suất Cao

Để tuyển chọn giống lúa năng suất cao, cần áp dụng các phương pháp khoa học hiện đại. Việc nghiên cứu và phát triển giống lúa mới cần được thực hiện một cách bài bản.

3.1. Sử Dụng Công Nghệ Sinh Học

Công nghệ sinh học giúp tạo ra các giống lúa kháng bệnh và có năng suất cao hơn. Việc áp dụng các phương pháp như lai tạo và chọn lọc gen là rất quan trọng.

3.2. Đánh Giá Đặc Điểm Nông Sinh Học

Đánh giá đặc điểm nông sinh học của các dòng lúa là cần thiết để xác định khả năng thích ứng và năng suất. Các chỉ tiêu như thời gian sinh trưởng, khả năng chống chịu sâu bệnh cần được xem xét.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Các Dòng Giống Lúa Mới

Các dòng giống lúa mới được tuyển chọn đã cho thấy tiềm năng trong việc nâng cao năng suất và chất lượng. Việc áp dụng các giống này vào sản xuất thực tế sẽ góp phần cải thiện tình hình sản xuất lúa gạo.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Tuyển Chọn Giống

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng dòng lúa NSC15-8 có năng suất cao và chất lượng tốt. Dòng này có khả năng kháng bệnh bạc lá, phù hợp với điều kiện sản xuất ở miền Bắc.

4.2. Ứng Dụng Trong Sản Xuất Thực Tế

Việc đưa dòng giống NSC15-8 vào sản xuất sẽ giúp nâng cao năng suất và chất lượng gạo. Điều này không chỉ đáp ứng nhu cầu thị trường mà còn góp phần đảm bảo an ninh lương thực.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Tuyển Chọn Giống Lúa

Tuyển chọn giống lúa năng suất cao cho các tỉnh phía Bắc là một nhiệm vụ quan trọng. Cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các giống lúa mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

5.1. Tương Lai Của Ngành Lúa Gạo

Ngành lúa gạo cần phải đổi mới và áp dụng công nghệ hiện đại để nâng cao năng suất và chất lượng. Việc phát triển giống lúa mới sẽ là chìa khóa cho sự phát triển bền vững.

5.2. Định Hướng Nghiên Cứu Trong Tương Lai

Cần có các nghiên cứu sâu hơn về đặc điểm sinh học và khả năng thích ứng của các giống lúa mới. Điều này sẽ giúp tạo ra các giống lúa phù hợp với điều kiện khí hậu và nhu cầu thị trường.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnua tuyển chọn một số dòng giống lúa thuần năng suất chất lượng cho các tỉnh phía bắc

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Việt Nam nằm ở vùng Đông Nam Châu Á, có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, đặc biệt là lượng bức xạ mặt trời rất cao, rất thích hợp với sự phát triển của cây lúa. Việt Nam có 3,8 triệu ha đất trồng lúa, diện tích sản xuất hàng năm đạt hơn 7 triệu ha tập trung phần lớn tại 2 đồng bằng châu thổ rộng lớn có đất đai bằng phẳng và màu mỡ là Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long. Đồng bằng sông Cửu long là vùng sản xuất lúa trọng điểm của cả nước đóng góp trên 50% sản lượng lúa cả nước và 90% lượng gạo xuất khẩu. Sản xuất lúa ở ĐBSCL hướng đến thị trường xuất khẩu và thị trường nội địa ở phân khúc gạo chất lượng cao.

Đồng bằng sông Hồng là vựa lúa phía Bắc hướng đến thị trường nội địa, bao gồm thị trường lớn là thủ đô Hà Nội và các đô thị trong vùng, với xu thế tiêu dùng gạo đặc sản, gạo chất lượng. Ngoài ra các đồng bằng ven biển miền Trung (Bắc Trung bộ - Nam Trung bộ) sản xuất lúa chủ yếu phục vụ tiêu dùng nội tỉnh. Sau 30 năm đổi mới kinh tế đất nước, ngành sản xuất lúa gạo đã đạt được những thành tựu lớn góp phần đảm bảo vững chắc an ninh lương thực, xóa đói giảm nghèo và ổn định kinh tế xã hội và đưa Việt Nam trở thành nước xuất khẩu gạo hàng đầu trên thế giới. Sản lượng gạo xuất khẩu tăng dần qua các năm dao động từ 6 – 8 triệu tấn (năm 2015 đạt 6,57 triệu tấn chiếm 18,3% thị phần gạo xuất khẩu thế giới sau Ấn Độ (10,23 triệu tấn) và Thái Lan (9,55 triệu tấn).

Tuy nhiên chất lượng gạo Việt Nam tập trung ở phân cấp trung bình phục vụ các thị trường dễ tính như Trung Quốc, Philippines, các nước Châu Phi. Các loại gạo chất lượng cao của Việt Nam khó cạnh tranh được với gạo Khaodawkmali của Thái Lan và gạo Basmati của Ấn Độ tại thị trường EU, Nhật Bản và Mỹ với giá bán từ 1. Nguyên nhân là bộ giống lúa chất lượng ở nước ta chưa đa dạng phong phú, chưa có giống lúa thơm dành cho xuất khẩu, các giống lúa có tính thích ứng hẹp dễ nhiễm sâu bệnh hại (rầy nâu, bệnh đạo ôn, bệnh bạc lá) nên chỉ 3 – 5 vụ sản xuất là bị thoái hóa. Mặt khác sản xuất lúa ở nước ta vẫn còn mang tính chất nông hộ nhỏ lẻ, sản xuất chưa gắn với nhu cầu của thị trường và còn sử dụng quá nhiều giống lúa.

Năm 2015 diện tích sản xuất lúa cả nước đạt 7,67 triệu ha gieo cấy 155 giống lúa tẻ, 81 giống lúa lai, 19 giống lúa nếp trong đó chỉ có 66 giống 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com chủ lực gồm 46 lúa tẻ, 5 nếp, 15 lúa lai chiếm 91% diện tích (Bộ Khoa học và công nghệ, 2016). Trong đó vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long gieo cấy 9 giống chủ lực IR50404, OM5451, OM6976, OM4900, Jasmine 85, OM4218, Nàng hoa 9, OM7347, OM2517 được gieo cấy trên diện tích 3,82 triệu ha, vùng Đồng bằng sông Hồng là vựa lúa trọng điểm của phía Bắc gieo cấy các giống lúa chủ lực gồm Khang dân 18, Bắc thơm 7, BC15, Q5, Hương thơm 1, Thiên ưu 8, RVT, TBR-1, TBR45, TBR225. Giống BC15, TBR45, RVT, Bắc thơm 7, Hương thơm 1 là các giống lúa chất lượng nhưng vẫn còn nhiều hạn chế về năng suất, khả năng chống chịu sâu bệnh nên chưa đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng gạo chất lượng tại thủ đô Hà Nội và các khu đô thị trong vùng. Đứng trước thực trạng đó, trên cơ sở một số dòng lúa thuần mới được nghiên cứu chọn tạo được đánh giá có triển vọng cho năng suất cao, chất lượng tốt chúng tôi thực hiện đề tài: “Tuyển chọn một số dòng, giống lúa thuần năng suất, chất lượng cho các tỉnh phía Bắc”.

MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI 12. Mục đích nghiên cứu - Đánh giá đặc điểm nông sinh học, năng suất và chất lượng của 10 dòng lúa thuần mới chọn tạo so với 3 giống lúa đối chứng trong vụ Xuân và vụ Mùa. - Đánh giá tính thích ứng và mức độ ổn định của của 10 dòng lúa thuần mới chọn tạo tại khu vực phía Bắc. - Xác định được 1 hoặc 2 dòng lúa thuần có năng suất cao (tối thiểu 7,0 tấn/ha vụ xuân và 6,0 tấn/ha ở vụ mùa), chất lượng tốt (hạt gạo dài, trong, ít hoặc không bạc bụng), chống chịu tốt với sâu bệnh và điều kiện bất thuận.

Yêu cầu của đề tài - Đánh giá được đặc điểm nông sinh học của các dòng, giống lúa tham gia thí nghiệm. - Đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các dòng, giống lúa tham gia thí nghiệm. - Đánh giá chất lượng gạo (tỷ lệ gạo xay, tỷ lệ gạo xát, tỷ lệ gạo nguyên, tỷ lệ gạo trắng trong) và chất lượng cơm của các dòng, giống tham gia thí nghiệm. - Đánh giá khả năng thích ứng và độ ổn định của các dòng, giống lúa tại 2 vùng sinh thái và mùa vụ khác nhau.

2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1. Ý nghĩa khoa học Các kết quả thu được của luận văn cung cấp thêm những dẫn liệu khoa học về sinh trưởng phát triển, năng suất và chất lượng của các dòng lúa mới được gieo trồng ở hai vùng sinh thái khác nhau làm căn cứ để tuyển chọn dòng lúa thuần năng suất cao, chất lượng tốt, thời gian sinh trưởng phù hợp, nhiễm nhẹ hoặc không nhiễm các loại sâu bệnh hại chính và có tính thích ứng rộng. Ý nghĩa thực tiễn Đánh giá được TGST, đặc điểm nông sinh học, mức độ nhiễm sâu bệnh, năng suất, chất lượng và khả năng thích ứng của 10 dòng lúa thuần triển vọng so với 3 giống đối chứng.

Qua đó tuyển chọn được dòng NSC15-8 có thời gian sinh trưởng ngắn (100 – 103 ngày trong vụ Mùa và 129 ngày trong vụ Xuân), kiểu hình đẹp, cây thấp cứng, lá đòng lòng mo, bông to, hạt thon dài, năng suất cao (trung bình 68,7 – 77,4 tạ/ha) và ổn định cùng mức với Thiên ưu 8, chất lượng cơm ngon tương đương với Hương thơm 1. Lây nhiễm nhân tạo vi khuẩn Xanthomonas oryzae pv. oryzae gây bệnh bạc lá lúa, cho thấy dòng NSC15-8 kháng 2 mẫu bệnh có ký hiệu NSC58-1 và NSC80-1 tương đương với Thiên ưu 8. Dòng NSC15-8 có thể gửi khảo nghiệm Quốc gia trong thời gian tới.

GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI Do thời gian có hạn, đề tài chỉ được thực hiện trong 2 vụ (Mùa 2016 và vụ Xuân 2017) tại 2 điểm thuộc Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ - Chi nhánh công ty Cổ phần giống cây trồng Trung ương tại xã Đông Quang - Ba Vì – Hà Nội và xã Tân Dân – Khoái Châu – Hưng Yên. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÚA GẠO TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC 2.

Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới Cây lúa (Oryza sativa) cùng với cây lúa mỳ và cây ngô là 3 loại cây cung cấp lương thực chủ yếu trên thế giới, chúng cung cấp hơn 42% năng lượng và 37% lượng protein hàng ngày cho con người, trong đó cây lúa cung cấp 19% năng lượng và 13% protein. Hiện nay có hơn 100 quốc gia sản xuất lúa gạo phân bố chủ yếu tại Châu Á với trên 90% diện tích, còn lại ở Châu Phi, Mỹ Latin. Trong những năm từ 2007 đến 2013, diện tích lúa thế giới tăng từ 155,0 triệu ha đến 164,4 triệu ha, sản lượng tăng từ 654,8 triệu tấn đến 739,1 triệu tấn, tương đương với tỷ lệ tăng 6,1% về diện tích và 12,9% về sản lượng. Diện tích, năng suất và sản lượng lúa trên thế giới và khu vực Châu Á những năm gần đây Toàn thế giới Khu vực Châu Á Sản Năm Năng Diện tích Năng suất Sản lượng Diện tích lượng suất (triệu ha) (tấn/ha) (triệu tấn) (triệu ha) (triệu (tấn/ha) tấn) 2007 155,0 4,22 654,8 139,2 4,29 596,7 2008 160,0 4,29 686,2 143,1 4,35 622,3 2009 158,3 4,34 687,0 141,0 4,41 621,3 2010 161,6 4,35 703,2 143,2 4,44 635,9 2011 163,6 4,43 725,0 145,0 4,53 656,3 2012 163,2 4,41 719,7 145,3 4,49 651,6 2013 164,3 4,49 739,1 145,3 4,60 668,9 2014 162,7 4,56 741,5 143,5 4,65 667,0 2015 159,2 4,42 704,2 - - - 2016 161,3 4,44 715,8 - - - Nguồn: http://ricestat.org (2017) 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và sự bùng nổ của dân số thế giới nên từ năm 2014 đến 2016 diện tích sản xuất, sản lượng lúa gạo trên thế giới có xu hướng giảm.

Trước thực trạng trên, nhu cầu tiêu dùng lúa gạo trên toàn thế giới được dự đoán sẽ tăng cao trong những năm tới. Theo Seck el al. (2012) nhu cầu tiêu dùng lúa gạo toàn cầu sẽ tăng từ 439 triệu tấn năm 2010 lên tới 496 triệu tấn năm 2020 và tăng tới 555 triệu tấn trong năm 2035. Đặc biệt là tại khu vực Châu Á được dự báo tăng khoảng 67%, từ 388 triệu tấn năm 2010 đến 465 triệu tấn năm 2035 vì lúa gạo được coi là nguồn lương thực chính, cung cấp từ 50-70% năng lượng hàng ngày cho con người.

Qua bảng số liệu 2.1 cho thấy, diện tích sản xuất lúa tại khu vực Châu Á giai đoạn từ 2007 đến 2014 chiếm từ 88-89 % diện tích thế giới và chiếm 90 % sản lượng lúa gạo thế giới. Các nước có sản lượng lúa lớn tại Châu Á gồm Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Bangladesh, Thái Lan, Việt Nam, Myanma và Nhật Bản (http://ricestat. Trung Quốc có diện tích canh tác lúa hàng năm khoảng 30,3 triệu ha, sản lượng đạt từ 206,51 - 209,29 triệu tấn lúa, tương đương với 144,6-145,7 triệu tấn gạo trắng. Trong năm 2016, các vùng sản xuất lúa gạo chính của Trung Quốc chịu ảnh hưởng của các cơn bão lớn gây lũ lụt trên khắp 11 tỉnh, ảnh hưởng tới gần 2,24 triệu ha đất nông nghiệp.

Tuy nhiên năm 2016, Trung Quốc vẫn đạt 209,29 triệu tấn, dẫn đầu về sản lượng lúa Châu Á (http://ricestat. Ấn Độ có hơn 44 triệu ha đất canh tác lúa, trong đó có 17,8 triệu ha đất canh tác lúa chủ động tưới tiêu nước, và đất canh tác lúa phụ thuộc vào nước trời là 17 triệu ha, sản lượng năm 2016 đạt 159,77 triệu tấn và tăng 2,1% so với năm 2015. Trong các năm từ 2008 -2016, sản lượng gạo trắng của Ấn Độ tăng từ 99,2 - 106,2 triệu tấn, nhu cầu tiêu dùng gạo trong nước từ 91-97 triệu tấn. Năm 2016, Ấn Độ xuất khẩu 10,2 triệu tấn gạo và trở thành nước xuất khẩu gạo lớn nhất trên thế giới (http://ricestat.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ