Khảo sát tuân thủ thuốc chống đông sau thay khớp háng tại BV Đại học Y Hà Nội

Khảo sát thực trạng tuân thủ điều trị thuốc chống đông ở người bệnh sau mổ thay khớp háng tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội và các yếu tố liên quan.

Trường đại học

Đại học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Điều dưỡng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khoá luận tốt nghiệp cử nhân y khoa

2023

62
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tầm Quan Trọng của Tuân Thủ Thuốc Chống Đông Sau Mổ Thay Khớp Háng

Tuân thủ thuốc chống đông là yếu tố quan trọng trong quá trình phục hồi sau phẫu thuật thay khớp háng. Việc sử dụng đúng liều lượng và thời gian thuốc chống đông giúp ngăn ngừa huyết khối tĩnh mạch sâu - một biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra sau phẫu thuật. Các bệnh nhân cần hiểu rõ rằng tuân thủ điều trị không chỉ đơn giản là tuân theo hướng dẫn của bác sĩ mà còn là trách nhiệm của chính bệnh nhân đối với sức khỏe của mình. Nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ thuốc chống đông sau mổ thay khớp háng vẫn còn thấp, dẫn đến tăng nguy cơ các biến chứng huyết khối.

1.1. Định Nghĩa Tuân Thủ Điều Trị Thuốc Chống Đông

Tuân thủ điều trị là mức độ bệnh nhân tuân theo hướng dẫn của nhân viên y tế về sử dụng thuốc chống đông. Điều này bao gồm việc uống thuốc đúng liều, đúng thời gian, đúng số lần theo đơn kê của bác sĩ. Không tuân thủ có thể dẫn đến tăng nguy cơ huyết khối và các biến chứng nguy hiểm khác sau phẫu thuật.

1.2. Huyết Khối Tĩnh Mạch Sâu Sau Mổ

Huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) là một biến chứng phổ biến sau phẫu thuật thay khớp háng. Sự hình thành cục máu đông có thể di chuyển tới phổi, gây tắc mạch phổi - một tình trạng đe dọa tính mạng. Thuốc chống đông phòng ngừa biến chứng này bằng cách làm chậm quá trình đông máu.

II. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Tuân Thủ Thuốc Chống Đông

Nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị thuốc chống đông ở bệnh nhân sau thay khớp háng. Các yếu tố này được chia thành nhiều nhóm khác nhau, từ đặc điểm của bệnh nhân, tính chất của thuốc chống đông, đến các vấn đề kinh tế và xã hội. Hiểu rõ những yếu tố này giúp nhân viên y tế có thể can thiệp kịp thời để cải thiện tình trạng tuân thủ của bệnh nhân. Các nghiên cứu chỉ ra rằng sự tuân thủ có thể được cải thiện thông qua giáo dục và hỗ trợ bệnh nhân một cách toàn diện.

2.1. Yếu Tố Liên Quan Đến Người Bệnh

Tuổi tác, trình độ học vấn, kiến thức về bệnh và thuốc chống đông đều ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị. Những bệnh nhân cao tuổi hoặc có trình độ học vấn thấp thường có khó khăn hơn trong việc hiểu và thực hiện đúng hướng dẫn. Thái độđộng lực của bệnh nhân cũng là yếu tố quan trọng.

2.2. Yếu Tố Kinh Tế và Xã Hội

Chi phí mua thuốc chống đông có thể là gánh nặng tài chính cho nhiều gia đình. Bảo hiểm y tế và hỗ trợ chính sách có thể giúp cải thiện tuân thủ. Điều kiện sống, sự hỗ trợ từ gia đình cũng ảnh hưởng đến khả năng tuân thủ điều trị của bệnh nhân.

III. Phương Pháp Đánh Giá Tuân Thủ Thuốc Chống Đông

Có nhiều phương pháp để đánh giá tuân thủ điều trị ở bệnh nhân sau phẫu thuật thay khớp háng. Các thang điểm đo tuân thủ như MMAS-8 và MAQ được sử dụng rộng rãi trong thực hành lâm sàng. Đánh giá tuân thủ giúp nhân viên y tế xác định những bệnh nhân có nguy cơ cao không tuân thủ để có thể can thiệp kịp thời. Việc theo dõi tuân thủ thường xuyên là một phần quan trọng của quản lý sau mổ để đảm bảo bệnh nhân đạt được kết quả tốt nhất.

3.1. Thang Điểm MMAS 8

MMAS-8 là công cụ được sử dụng rộng rãi để đánh giá tuân thủ trong sử dụng thuốc. Thang này gồm 8 câu hỏi giúp xác định mức độ tuân thủ của bệnh nhân. Điểm số thấp chỉ ra không tuân thủ cao, trong khi điểm cao cho thấy tuân thủ tốt.

3.2. Phương Pháp Đánh Giá Khác

Bên cạnh thang điểm MMAS-8, MAQ (Medication Adherence Questionnaire) cũng được sử dụng để đánh giá tuân thủ. Các phương pháp này giúp nhân viên y tế có cái nhìn toàn diện về hành vi tuân thủ của từng bệnh nhân sau thay khớp háng.

IV. Can Thiệp Cải Thiện Tuân Thủ Thuốc Chống Đông

Cải thiện tuân thủ thuốc chống đông đòi hỏi một phương pháp toàn diện từ phía nhân viên y tế và cả hệ thống chăm sóc sức khỏe. Giáo dục bệnh nhân là một trong những can thiệp hiệu quả nhất, giúp bệnh nhân hiểu rõ tầm quan trọng của tuân thủ điều trị. Hỗ trợ tâm lýhỗ trợ xã hội cũng rất cần thiết. Ngoài ra, đơn giản hóa chế độ điều trịtheo dõi thường xuyên có thể giúp nâng cao tuyên thủ. Các bệnh viện và khoa chấn thương chỉnh hình cần xây dựng các chương trình đặc biệt để hỗ trợ tuân thủ sau phẫu thuật thay khớp háng.

4.1. Giáo Dục và Tư Vấn Bệnh Nhân

Giáo dục bệnh nhân về thuốc chống đông và tầm quan trọng của tuân thủ điều trị là bước đầu tiên. Tư vấn cá nhân hóa dựa trên nhu cầu và hoàn cảnh cụ thể của từng bệnh nhân sẽ tăng hiệu quả can thiệp. Giáo dục nên bao gồm thông tin về huyết khối, lợi ích và tác dụng phụ của thuốc.

4.2. Hỗ Trợ Từ Hệ Thống Y Tế

Hệ thống chăm sóc sức khỏe cần cung cấp hỗ trợ toàn diện cho bệnh nhân. Điều này bao gồm theo dõi thường xuyên, hỗ trợ tài chính để mua thuốc, và hỗ trợ tâm lý. Nhân viên y tế có vai trò quan trọng trong giám sátkhuyến khích bệnh nhân tuân thủ điều trị sau thay khớp háng.

18/12/2025
Khảo sát tuân thủ điều trị thuốc chống đông ở người bệnh sau mổ thay khớp háng tại khoa chấn thương chỉnh hình và y học thể thao bệnh viện đại học y hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TONG QUAN 1. Tổng quan về phẫu thuật TKH nhãn tạo I. Dịnh nghiu TKH TKH lả phẫu thuật thay thế phần khớp hàng đã bị hóng do nhiều nguyên nhàn khác nhau bằng khớp háng nhàn tạo 1. Phầu thuật TKII có the là toàn phan khớp háng hoặc bân phân khóp hãng.

TKH bân phan thường chi định cho những người bệnh lớn tuồi, sửc khoe yếu. yêu cầu tuồi thọ cua khớp hàng không cao ngược lại thì TKH toàn phần thường được chi định cho những người bệnh tre. cần khớp háng nhàn tạo có tuổi thọ cao l2. Phương pháp thay the khớp thường được áp dụng để diều trị các trưởng hợp khớp bị tòn thương do nguyên nhân thoái hóa.

chấn thương, bệnh lý ung bướu. Nhờ đó giúp bao tồn kha năng vận dộng, giúp người bệnh có cơ hội trãi nghiệm một cuộc sống chất lượng hơn 4. ơ góc độ giãn tiếp, phương pháp này còn giúp người bệnh, nhất lã nhóm người cao tuổi, giam nguy cơ mắc các bệnh mạn tinh như tim mạch, trâm cam.Tránh dược nhừng tinh trạng nguy hiểm phát sinh trong quá trinh bất dộng de diều tri lâu ngày như: thuyên tắc mạch phôi, loét do ti đè. Diều trị vù phục hồi chức nàng sau phẫu thuật TKỈỈ 1.

Nguyên tắc diều trị và phục hồi chửc nũng Chàm đau, giam phù nề. Tâng cường sửc mạnh các nhóm cơ. Tảng tầm vận động khớp háng. Tăng cường hoạt động trị liệu cho người bệnh.

Diều trị hằng thuồc Kháng sinh chống nhiễm trùng. w «t> CM/ HJC V M »y 4 Giâm đau chống viêm ( paracetamol, NSAID. Chống phù nề. Dự phòng chong huyết khói tĩnh mạch.

Nếu thiểu máu cho truyền máu cúng nhỏm và bù nước và diện giai. Các biền chứng có thế gập san phẫu thuật TKI1 Tắc mạch: Do hình thành nhùng cục máu dóng trong lòng mạch. Nhiêm trùng: Có thè chi là nhiễm trùng nông vùng vết mô. có the nhiêm trung sâu bẽn trong khóp.

ti lộ nhiễm trùng nói chung klioãng 1 - 2%. Trật khớp háng nhãn tạo: Ti lệ trật khóp trung binh từ 3%. là biến chửng hay gặp thường xay ra trong vòng 3 tuần dầu sau mô tuỳ theo loại khớp nhân tạo. trinh trạng sức khoe hoặc do người bệnh bị ngà không tuân thú tư thế phục hổi chức nàng sau mổ.

Long khớp: Thời gian trung binh xuất hiện long khớp nhân tạo khoang 9,25 nám. Lệch chi: Mức lệch cho phép 1-2 cm. chuân bị trước mô dầy dủ. do kích cờ khớp nhân tạo chinh xác sè hạn che được biến chửng lệch chi.

Khoang 30% người bệnh sau mố nhận thấy cõ sự chênh lệch chiêu dãi chi. Cúng khớp: Phần men xung quanh khớp bị xo cứng, vòi hóa làm hạn chế vận dộng cùa khớp háng nhãn tạo. Huyết khối tĩnh mạch sau mổ TKÍỈ ỉ. long tpum huyết khối tĩnh mạch sau mò TKH Thuyên tắc huyết khối tình mạch dược biêu hiện trên lâm sàng dưới 2 dụng là huyết khổi tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phôi lí.

Thuyên tác huyết khối tình mạch là hiện tượng huyết khối lâm tẳc nghèn một phan hay toàn bộ tĩnh mạch sâu. trong đó khoang 80% thuyên lac huyết khôi tình mạch tiên trièn âm thầm không có dẩu hiệu báo trước cho đen khi xay ra biền chứng tẩc mạch hoặc nặng lum là thuyên lắc phôi, thậm chi tư vong có thè lã biêu hiện đẩu tiên trong 30 - 50% các trường hợp không triệu chửng -í. 1W ut> w H7C Y M >>y 5 Có ba yếu tố chinh góp phần gây huyết khối tĩnh mạch đã được Rudolf Virchow mô tá lả: Tinh trụng máu tảng đòng, tốn thương lớp nội mạc. ứ trộ tuần hoàn ”.

Phẫu thuật TKH có đẩy đù ba yếu tố mà tác giá Virchow đà nêu ra vi đó là phẫu thuật lớn gây tồn thương mạch máu. lỏn thương mô gây yếu tổ tảng dông, dòng máu sè chay chậm do hổi hru tĩnh mạch bị can trờ. Cảcyểu tổ làm tàng nguy cư xuất hiện huyết khối ừphầu thuật TKỈỈ -s Ton thương nội mạch Ũ'trệ tuần hoàn Tâng tính dông máu Do tư thế mỏ. thao tãc Bất dộng lúc mô Phóng thích yếu tố đông Tôn thương do nhiệt Dũng garò máu Ư mỏ Sứ dụng xi mảng xương Gãy mê 1 loạt hóa men đỏng mâu Dùng garò trong mò 1 lạn che vận dộng trong Kim hàm hệ tiêu sợi giai đoạn phục hối huyết nội sinh sau mỏ 1.

Hậu qua cua huyết khơi tĩnh mạch: Gày tắc mạch thậm chi tư vong do huyết khối theo dòng máu đến phối gày tac động mạch phôi. Đôi với ca phau thuật chính hĩnh lớn có nhiều yêu to nguy cơ. ncu không dược dự phông nguy cơ hình thành huyết khối lĩnh mạch sáu có thế lên đen 40-60%. thuyên tác động mạch phối trong 4-10% các trường hợp.

Hội chứng hậu huyết khổi là những triệu chứng cùa suy tĩnh mạch mạn tính (đau, phù. loạn dường, loét) xuất hiện thứ phát sau khi bị huyết khối tình mạch, Tàng ãp lực dộng mạch phối mạn tinh sau thuyên lắc: khó thớ khi gang sức.khá nâng lao động giám dần và dần đến kiệt sức. Nguy cơ bị suy nhược và giam chắt lượng cuộc sống. Thuyên tác huyết khối tĩnh mạch là biển chứng y khoa nghiêm trọng làm tâng thời gian năm 1W ut> w H7C Y M >>y 6 viện, chi phi điều trị gia tảng có thê lén tới hàng triệu USD thậm chi gày tư vong -°.

Diều trị dự phòng huyết khói Tác dụng thuốc chồng dông ờ người bệnh sau mồ TKII là phòng ngừa huyết khối lĩnh mạch, giám lằn suất xuất hiện huyết khối tình mạch sâu và thuyên tắc phôi. còn tránh các hội chứng hậu huyết khôi. Các thuồc chồng dông ' Nhóm Thuốc Heparin Heparin không phàn doạn Heparin trụng lượng phân tứ thắp : ardcparin, dalteparin, enoxaparin. tinzaparin ừc chề Xa Trực tiep : rivaroxaban, apixaban Gián tiep : fondaparinux.

idraparinux Úc chc thrombin Dường tình mạch : hirudin, argatroban. bỉvaỉirudin Đường uổng: dabigatran Kháng vitamin K Warfarin, acenocoumarol, phenprocoumon Trong nghiên cứu cùa chúng tôi các dồi tượnng đểu sử dụng chung thuốc rivaroxaban đè dự phòng huyết khối sau mô TKH khi ra viện. Thuốc chổng dông thưởng dùng sau khi ra viện • Rivaroxaban Cơ chê ửc che trực tiep yếu to Xa Liều dùng 1 Omg/ngày sau mổ 6 1 Oh Thòi gian điêu trị dự 35 ngày ke từ ngày phẫu thuật phòng Tác dụng không mong Cháy máu. ngứa, phù muốn ngoại vi.

táng enzyme gan 1W ut> w H7C Y M >>y 7 Bèn cạnh công tác điều trị và chăm sóc thi việc phòng ngừa là rất quan trọng dà trờ thành tiêu chuằn châm sóc ^'i Kct hợp cùng các biện pháp phòng ngửa cơ hục thi thuốc lã yểu to quan trọng quyết định sự thành cóng chung cua phẫu thuật. Hiệu quá sứ dụng thuốc chổng dông dà đuợc chứng minh giam các biến chửng liên quan den huyết khối lĩnh mạch sâu sau phẫu thuật TK1P. Theo khuyến cáo năm 2012 cùa Viện lỗng ngực Hoa Kỳ ve "Dự phòng huyết khối thuyên tắc ờ người bệnh phẫu thuật chinh hình” việc kéo dài thời gian dự phỏng lới 10-14 ngày phủ họp với Ihời gian nằm viện, đậc biệt cỏ thê kéo dài đen 35 ngày sau phẫu thuật TKH. So với khoang thời gian 10 - 14 ngày, việc kéo dài thời gian dự phòng đen ngày thứ 35 sau mô làm giam hơn nữa tý lệ thuyên tấc huyết khối tình mạch mà không lãm lăng đáng kê nguy cư chây máu :í.

Các (lan hiệu xuất hiện huyết khối lĩnh mạch gồm: Đau. sưng do bap chân, tê chân thay đôi màu sac da không liên quan den vết mỏ. có thê tim thầy thừng tĩnh mạch ( lư the gập chân một nứa ). dau khi gap mặt mu cua bàn chân vào cang chân ( khớp gối duỗi ).

Sưng nề táng lèn ớ dũi. bẳp chân, cố chân, bàn chân ( do chu vi bắp chân và dũi mồi ngày) > 3cm. phù mất cá chân, tâng nhiệt lại vùng mỏ. dau ngực hoặc dau ngực khi thơ.

Thường các triệu chứng lâm sàng cua huyết khối tình mạch dôi khi không dien hình, thường phai kết hợp triệu chửng lãm sàng, các ycu tố nguy cơ vã phân tang nguy cơ dựa trên các thang diem chân đoán nguy cơ mắc bệnh, các kết qua cận lâm sàng?0 1. Tổng quan tuân thú thuốc chổng dông ờ người bệnh TKH 1. ỉỉịnh nghĩa tuân th li sứ dụng thuốc Theo tô chức y tế thế giới (WHO) định nghĩa: "Tuân thu diều trị là từ de chi hành vi cua người bệnh trong việc thực hiện đúng hướng dần diều trị 1W ut> w H7C Y M >>y s cua nhân viên y tể cá VC sư dụng thuốc, thay đỗi chế độ án và hoặc thay dôi lối sổng. thuật ngừ “tuân thú dũng thuốc" dược định nghĩa lâ quá trinh người bệnh sư dụng thuốc đúng với chi dịnh cùa bâc sì dựa trên đon thuốc.

Quả trinh này bao gồm bat đầu diều trị. thực hiện đầy du chế dộ don thuốc và ngưng điều trị thuốc theo chi định cua bác sĩ •'. Một nghiên cứu cua Riles vã cộng sự theo dõi người bệnh trong 6 năm cho thầy trong so các trường hợp tái nhập viện, sổ người kẽm tuân thu diều trị cao gấp 2.5 lần so với người bệnh tuân thú diều trị. Tỳ lệ Ve lý lộ tuân thu thuốc chống dóng trên đối tượng sau mò TKH dã có nhiêu nghiên cứu theo tác gia Thomas Wilke tý lệ không tuân thu là 13% - 21% ’.

kct qua nghiên cứu cũa Daniel và các cộng sự đà dưa ra kct quã có 17% 52 và theo tác gia Vcrindcr Sidhu tý lệ không tuân thu là 24% dồi vởi aspirin và 30% đối vói enoxaparin 5J. ThanỊi (liếm do lình trang tuân thii thuốc Đà có nhiều nghiên cửu về công cụ do lường tuân thu điều trị nhưng chưa có công cụ não được xem là tiêu chuẩn vàng. Các cóng cụ được thiết kế vã có giả tri khác nhau được còng nhận ờ các diều kiện, hoàn canh khác nhau. Nhìn chung, các phương pháp do lường về linh luân thu thuốc dược WHO phân loại theo phương pháp chu quan và khách quan u.

Phương pháp do chu quan: Liên quan đèn việc đánh giả nhửng yêu cằu cùa NVYT hoặc cùa người bệnh về hãnh vi sư dụng thuốc. Tự bảo cảo và theo đánh giá cùa NVYT là nhùng còng cụ phố biến dược sư dụng đế đánh giá sự luân thu sư dụng thuốc Nhược diêm thường gặp nhất là người bệnh có xu hướng báo cáo thiếu sự không tuân thu đê tránh sự phan đối tử NVYT iố. TMT ufk bjr K)C V M w 9 Phương pháp đo khàch quan: Bao gồm đem sổ viên thuốc, theo dời điện tứ. phàn tích co sơ dữ liệu thứ yếu và các biện pháp sinh hóa dược cho là cai tiến hơn so với các biện pháp chu quan 35;.

các biện pháp đo khách quan nên dược sử dụng dề xác nhận và tương quan với các biện phổp chu quan.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ