Tài liệu Y tế: Tuân thủ điều trị của người tăng huyết áp có đái tháo đường

Nghiên cứu tuân thủ điều trị tăng huyết áp kèm đái tháo đường typ 2 tại Bệnh viện Đa khoa Y học Cổ truyền Hà Nội năm 2023, đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng.

Trường đại học

Trường Đại học Thăng Long

Chuyên ngành

Điều Dưỡng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2024

104
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm về tuân thủ điều trị người tăng huyết áp

Tuân thủ điều trị là một yếu tố then chốt trong quản lý sức khỏe của người bệnh tăng huyết áp. Tuân thủ điều trị được định nghĩa là mức độ mà người bệnh tuân theo các hướng dẫn điều trị mà bác sĩ đã kê đơn, bao gồm việc dùng thuốc đúng theo đơn, tuân thủ chế độ ăn, tập luyện thể dục và các thay đổi lối sống khác. Đối với những người bệnh tăng huyết áp kèm đái tháo đường typ 2, việc tuân thủ điều trị trở nên càng quan trọng hơn, vì hai bệnh này có tác động tích lũy lên sức khỏe tim mạch. Nghiên cứu cho thấy mức độ tuân thủ điều trị thấp là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến các biến chứng nặng nề, làm tăng tỷ lệ morbidity và mortality ở người bệnh.

1.1. Định nghĩa tuân thủ điều trị

Tuân thủ điều trị là độ tuân thủ của bệnh nhân với các khuyến cáo của nhân viên y tế. Theo WHO, tuân thủ được xác định là mức độ mà hành vi của bệnh nhân phù hợp với các khuyến cáo y tế về dùng thuốc, chế độ ăn và thay đổi lối sống. Đối với bệnh tăng huyết áp, tuân thủ bao gồm uống thuốc hạ huyết áp đều đặn, kiểm soát cân nặng, hạn chế muối và rượu, tập luyện thể dục điều độ.

1.2. Tầm quan trọng tuân thủ điều trị

Người bệnh tăng huyết áp có đái tháo đường typ 2 có nguy cơ cao mắc bệnh tim mạch và tai biến mạch máu não. Tuân thủ điều trị tốt giúp kiểm soát huyết áp, đường huyết và giảm nguy cơ biến chứng. Nghiên cứu cho thấy tuân thủ điều trị cao làm giảm 30-50% nguy cơ các sự kiện tim mạch, cải thiện chất lượng sống và kéo dài tuổi thọ của bệnh nhân.

II. Các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị

Tuân thủ điều trị của người bệnh tăng huyết áp ch受ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau. Các yếu tố từ phía bệnh nhân bao gồm kiến thức về bệnh, nhận thức về tính nghiêm trọng, tuổi tác, giới tính và tình trạng kinh tế. Yếu tố từ phía hệ thống y tế bao gồm chất lượng chăm sóc, mối quan hệ bác sĩ-bệnh nhân, sự hỗ trợ từ điều dưỡng và giáo dục sức khỏe. Các yếu tố từ phía điều trị bao gồm tính phức tạp của phương pháp điều trị, tác dụng phụ của thuốc và chi phí điều trị. Hiểu rõ những yếu tố này giúp nhân viên y tế xây dựng chiến lược can thiệp hiệu quả để cải thiện tuân thủ điều trị.

2.1. Yếu tố từ phía bệnh nhân

Kiến thức về tăng huyết ápđái tháo đường của bệnh nhân ảnh hưởng lớn đến tuân thủ điều trị. Bệnh nhân có kiến thức tốt hơn có xu hướng tuân thủ việc uống thuốc và thay đổi lối sống. Tuổi tác, giới tính, trình độ học vấn và tình trạng kinh tế cũng ảnh hưởng. Người bệnh cao tuổi, có học vấn thấp và khó khăn kinh tế thường có tỷ lệ tuân thủ thấp hơn.

2.2. Yếu tố từ phía hệ thống y tế

Chất lượng dịch vụ y tế, mối quan hệ giữa bác sĩ và bệnh nhân, sự hỗ trợ từ điều dưỡng có vai trò quan trọng. Giáo dục sức khỏe hiệu quả, tư vấn định kỳ và theo dõi tuần hoàn giúp tăng cường tuân thủ điều trị. Bệnh viện cung cấp dịch vụ tốt, nhân viên thân thiện và chuyên môn cao thường đạt tỷ lệ tuân thủ cao hơn.

2.3. Yếu tố từ phía điều trị

Tính phức tạp của sơ đồ điều trị, số lượng thuốc, tác dụng phụ và chi phí ảnh hưởng đến tuân thủ. Bệnh nhân cảm thấy tác dụng phụ hoặc không đủ tiền mua thuốc thường có tuân thủ thấp. Các phương pháp dùng thuốc đơn giản hơn và chi phí hợp lý hơn giúp tăng tuân thủ điều trị.

III. Kết quả tuân thủ điều trị tăng huyết áp có đái tháo đường

Các nghiên cứu về tuân thủ điều trị của người bệnh tăng huyết áp có đái tháo đường typ 2 cho thấy tỷ lệ tuân thủ thường không cao. Ở nhiều nước, tỷ lệ tuân thủ điều trị tốt chỉ từ 30-50%. Ở Việt Nam, theo các nghiên cứu gần đây, tỷ lệ tuân thủ điều trị thuốc hạ huyết áp khoảng 40-60% tùy theo từng địa phương. Một số bệnh nhân tuân thủ tốt việc dùng thuốc nhưng không tuân thủ chế độ ăn và tập luyện. Kết quả tuân thủ điều trị ảnh hưởng trực tiếp đến kiểm soát huyết áp và đường huyết, từ đó ảnh hưởng đến kết quả lâu dài của bệnh nhân. Nâng cao tuân thủ điều trị là một mục tiêu quan trọng của các chương trình chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

3.1. Kiến thức và thực hành tuân thủ điều trị

Kiến thức của bệnh nhân về tăng huyết ápđái tháo đường có mối liên quan chặt chẽ với tuân thủ điều trị. Những bệnh nhân có kiến thức toàn diện về bệnh, biến chứng, cách dùng thuốc và thay đổi lối sống thường có tuân thủ tốt hơn. Thực hành tuân thủ bao gồm uống thuốc đúng giờ, đúng liều lượng, tuân thủ chế độ ăn và tập luyện thể dục đều đặn.

3.2. Mức độ kiểm soát bệnh sau tuân thủ

Bệnh nhân có tuân thủ điều trị tốt thường đạt kiểm soát huyết áp và đường huyết tốt hơn. Tỷ lệ kiểm soát huyết áp đạt mục tiêu (<140/90 mmHg) ở những bệnh nhân tuân thủ tốt cao hơn 60-70% so với những bệnh nhân tuân thủ kém (<30%). Kiểm soát tốt bệnh giúp giảm nguy cơ biến chứng tim mạch, thận, mắt và neuropathy.

IV. Chiến lược cải thiện tuân thủ điều trị

Để nâng cao tuân thủ điều trị của người bệnh tăng huyết áp có đái tháo đường typ 2, cần áp dụng chiến lược can thiệp toàn diện. Các chiến lược bao gồm giáo dục sức khỏe hiệu quả, tư vấn cá nhân hóa, hỗ trợ tâm lý và xã hội, sơ đồ điều trị đơn giản hóa, và theo dõi tuần hoàn. Điều dưỡng đóng vai trò then chốt trong việc giáo dục bệnh nhân, theo dõi tuân thủ và phát hiện sớm những vấn đề gây khó khăn. Sự hỗ trợ từ gia đình, cộng đồng và các tổ chức y tế cũng rất quan trọng. Các công nghệ mới như ứng dụng nhắc nhở dùng thuốc, theo dõi từ xa cũng giúp tăng cường tuân thủ điều trị.

4.1. Giáo dục sức khỏe và tư vấn bệnh nhân

Giáo dục sức khỏe là nền tảng cải thiện tuân thủ điều trị. Bệnh nhân cần được giáo dục về bệnh, biến chứng, tầm quan trọng của điều trị, cách dùng thuốc đúng, chế độ ăn uống lành mạnh, tập luyện thể dục và quản lý stress. Tư vấn cá nhân hóa dựa trên nhu cầu, hoàn cảnh cụ thể của mỗi bệnh nhân hiệu quả hơn. Các buổi giáo dục nhóm cũng giúp bệnh nhân chia sẻ kinh nghiệm và tạo nên động lực tuân thủ.

4.2. Hỗ trợ tâm lý xã hội và theo dõi tuần hoàn

Hỗ trợ tâm lý, xã hội từ gia đình và cộng đồng giúp bệnh nhân duy trì tuân thủ điều trị lâu dài. Điều dưỡng cần phát hiện sớm những khó khăn, rào cản và cung cấp sự khuyến khích, động viên. Theo dõi tuần hoàn qua kham định kỳ, đo huyết áp tại nhà, ghi chép số liệu giúp đánh giá tuân thủ và kết quả điều trị. Các cuộc gọi nhắc nhở, tin nhắn và ứng dụng di động giúp tăng cường tuân thủ.

18/12/2025
Tuân thủ điều trị của người tăng huyết áp có đái tháo đường typ 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa y học cổ truyền hà nội năm 2023

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Tăng huyết áp (THA) được xác định là một yếu tố nguy cơ của các bệnh tim mạch và bệnh thận mãn tính trên toàn thế giới. THA cũng góp phần đáng kể vào tỷ lệ tử vong và tàn tật. Năm 2015, ước tính toàn cầu có hơn 1 tỷ người trưởng thành mắc THA, mà phần lớn các ca mắc nằm ở các nước thu nhập thấp và trung bình [42],[56]. Bên cạnh THA, đái tháo đường (ĐTĐ) typ 2 cũng là bệnh lý nội tiết chuyển hóa song hành với các bệnh tim mạch.

Theo Tổ chức Y tế thế giới WHO, ước tính đến năm 2025 có khoảng 300 – 330 triệu người mắc ĐTĐ, chiếm 5,4% dân số toàn cầu [1]. Nhiều nghiên cứu cho thấy THA và ĐTĐ typ 2 thường song hành với nhau vì chúng có cùng một số yếu tố nguy cơ như: thừa cân, béo phì; chế độ ăn nhiều chất béo, nhiều muối, lười vận động [1]. THA là yếu tố làm tăng mức độ nặng của ĐTĐ, ngược lại ĐTĐ typ 2 cũng làm cho THA trở nên khó điều trị hơn. Theo nghiên cứu của tác giả Trần Hữu Dàng (2020) trên người bệnh THA cho thấy trong 10 năm tới, nguy cơ mắc ĐTĐ typ 2 ở nhóm này là 19,1% (thang điểm FINDRISC hiệu chỉnh) [5].

Điều trị THA mắc kèm ĐTĐ typ 2 bao gồm điều trị dùng thuốc và không dùng thuốc. Điều trị không dùng thuốc tập trung vào thay đổi lối sống, chế độ ăn uống [16]. Với phương pháp dùng thuốc, hiện nay, có nhiều nhóm thuốc điều trị THA và ĐTĐ typ 2 cùng nhiều hoạt chất. Nhằm đạt các mục tiêu kiểm soát huyết áp cũng như đường huyết, ngoài việc đánh giá lựa chọn phác đồ phù hợp, người bệnh cũng cần tuân thủ điều trị chặt chẽ [10].

Tuân thủ dùng thuốc là vô cùng cần thiết ở NB THA nói chung và NB THA mắc kèm ĐTĐ typ 2 nói riêng. Tại Việt Nam, một số nghiên cứu về tuân thủ điều trị THA và ĐTĐ như nghiên cứu của tác giả Trần Thị Mỹ Hạnh (2017) tại Tiền Hải, Thái Bình cho thấy chỉ có 63,6% đối tượng nghiên cứu theo dõi huyết áp thường xuyên và 47,0% đối tượng nghiên cứu không theo dõi huyết áp tại nhà [12]. Tác giả Nguyễn Như Phượng (2021) cho thấy tỷ lệ tuân thủ điều trị của người bệnh THA đạt 78,7% [26]. Con số này trên đối tượng NB ĐTĐ typ 2 là 84,31% [22].

Trong đó tỷ lệ tuân thủ chế độ uống thuốc đúng đơn là 84,9%; tuân thủ chế độ luyện tập là 90,3%, tuân thủ chế độ dinh dưỡng là 95,0% [39]. Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu cho thấy tỷ lệ tuân thủ ở bệnh nhân ngoại trú là đáng lo ngại và cần có những can thiệp kịp thời. Có nhiều nguyên nhân làm giảm sự tuân thủ điều trị trên NB THA có ĐTĐ typ 2, nhưng nguyên nhân cơ bản được chỉ ra là NB hoàn toàn thụ động và chỉ quan tâm khi thấy ảnh hưởng tới sức khỏe bản 1 Thư viện ĐH Thăng Long thân. Bên cạnh đó với đặc thù người bệnh mắc đồng thời THA và ĐTĐ typ 2 yêu cầu cao hơn về mức độ tuân thủ điều trị, trong đó bao gồm tuân thủ dùng thuốc, tuân thủ về chế độ dinh dưỡng, tuân thủ chế độ vận động, sinh hoạt, thay đổi lối sống so với nhóm người bệnh chỉ mắc một trong hai bệnh.

Bệnh viện đa khoa Y học cổ truyền Hà Nội là bệnh viện hạng I, trực thuộc Sở Y tế, được thành lập theo quyết định số 58/QĐ-UBND ngày 28/10/1998 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội với quy mô 320 giường bệnh kế hoạch, 419 gường bệnh thực kê và đầy đủ các chuyên khoa. Hàng năm, bệnh viện tiếp nhận khoảng 1200-1500 người bệnh THA và ĐTĐ đến khám và điều trị. Với việc xây dựng thành công mô hình theo dõi người bệnh mạn tính ngoại trú, hiện tại, bệnh viện đang theo dõi và quản lý khoảng gần 1000 người bệnh THA và ĐTĐ, với lịch hẹn khám đều đặn hàng tháng và cấp phát thuốc theo bảo hiểm y tế. Tuy nhiên, quản lý tốt cần đi song hành với tuân thủ tốt để đạt được điều trị tốt.

Chính vì vậy, nhằm đánh giá được khái quát vấn đề này, từ đó đưa ra các biện pháp tư vấn, giáo dục sức khỏe cho người bệnh tăng huyết áp có đái tháo đường typ 2, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Tuân thủ điều trị của người bệnh tăng huyết áp có đái tháo đường typ 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa Y Học Cổ Truyền Hà Nội năm 2023” nhằm hai mục tiêu sau: 1. Mô tả sự tuân thủ điều trị của người bệnh tăng huyết áp có đái tháo đường typ 2 theo dõi ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa Y học cổ truyền Hà Nội năm 2023 2. Phân tích một số yếu tố liên quan và rào cản đến sự tuân thủ điều trị của người bệnh. 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.

Tổng quan về tăng huyết áp và đái tháo đường typ 2 Tổng quan về tăng huyết áp 1. Khái niệm huyết áp Huyết áp là áp lực máu lên thành mạch. Huyết áp (HA) mà chúng ta thường nói là huyết áp động mạch, là áp lực của máu lên thành động mạch mà ta đo được. Khi tim co bóp, áp lực máu trong động mạch lớn nhất, gọi là huyết áp tối đa hay huyết áp tâm thu (HATT).

Khi tim nghỉ, cơ tim giãn ra tạo nên áp lực âm tính trong các buồng tim để hút máu về. Lúc này áp lực máu trong động mạch xuống thấp nhất, ta đo được huyết áp tối thiểu hay còn gọi là huyết áp tâm trương (HATTr). Theo WHO - ISH (Tổ chức Y tế thế giới và Hội tăng huyết áp quốc tế) đã thống nhất gọi là tăng huyết áp (THA) khi huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90 mmHg [67]. Phân độ tăng huyết áp Theo Hướng dẫn ESC/ESH, có thể phân độ THA theo bảng dưới đây: Bảng 1.

Định nghĩa và phân độ tăng huyết áp theo Hội Tim mạch học Việt Nam [23] Phân loại HATT (mmHg) HATTr (mmHg) Huyết áp tối ưu < 120 < 80 Huyết áp bình thường < 130 < 85 Huyết áp bình thường cao 130 - 139 85 – 89 THA độ 1 140 - 159 90 – 99 THA độ 2 160 - 179 100 – 109 THA độ 3 ≥ 180 ≥ 110 THA tâm thu đơn độc ≥ 140 < 90 Tiền THA: Kết hợp huyết áp bình thường và bình thường cao, nghĩa là HATT từ 120 - 139 mmHg và HATTr từ 80 - 89 mmHg. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ tăng huyết áp Chỉ có khoảng 10% các trường hợp THA là có nguyên nhân (THA thứ phát) [29]. THA có xu hướng xảy ra ở người có tiền sử gia đình có bệnh THA. Bên cạnh đó có 3 Thư viện ĐH Thăng Long nhiều các yếu tố nguy cơ khác của bệnh tăng huyết áp như béo phì, tiểu đường, căng thẳng, thiếu hoạt động thể chất, uống rượu, bia [26].

Các nguyên nhân thường gặp là: - Các bệnh lý nội tiết: u tuyến tuỷ, tuyến vỏ thượng thận, tuyến yên, cường giáp. - Bệnh thận mạn tính, suy thận. - Hẹp động mạch thận. - Dùng thuốc: corticoid, thuốc tránh thai.

Một số yếu tố nguy cơ liên quan đến tăng huyết áp: BMI, tỷ số vòng eo/vòng mông, béo bụng: Theo nghiên cứu của tác giả Trần Quốc Cường (2021), các yếu tố trên đều có liên quan đến THA [4]. Lạm dụng rượu, bia: Theo tác giả Ondimu DO và cộng sự (2019), người bệnh không uống rượu làm giảm 70% nguy cơ bị tăng huyết áp, (OR = 0,30, CI 95% 0,11, 0,81; p = 0,017) [59]. Chế độ ăn nhiều muối: Phân tích gộp của Ondimu DO và cộng sự (2019) cho thấy, có mối liên quan chặt chẽ giữa mức độ giảm muối và mức độ giảm huyết áp, so với điều trị thông thường, chế độ ăn giảm muối làm giảm huyết áp 2,6/1,1 mmHg [59]. Nghiên cứu của Trần Quốc Cường (2021) cũng chỉ ra điều tương tự [4].

Ăn ít rau quả: Khoảng 2,7 triệu người trên thế giới được cứu sống nếu khẩu phần ăn có đủ rau xanh; 26,7 triệu (1,8%) DALY toàn cầu là do khẩu phần ăn không có đủ rau xanh [45] Ít hoạt động thể lực: Hiện nay, ở nhiều nước trên thế giới, do kinh tế phát triển, cuộc sống có đầy đủ điều kiện vật chất hơn làm cho con người ít vận động thể lực, nhất là ở các thành phố lớn tạo điều kiện cho bệnh tim mạch phát triển, trong đó THA chiếm một tỷ lệ không nhỏ [45], [22]. Biến chứng của tăng huyết áp - Đột qụy, thiếu máu não thoáng qua, sa sút trí tuệ, hẹp động mạch cảnh. - Phì đại thất trái (trên điện tâm đồ hay siêu âm tim), suy tim. - Nhồi máu cơ tim, cơn đau thắt ngực.

- Bệnh mạch máu ngoại vi. - Xuất huyết hoặc xuất tiết võng mạc, phù gai thị. - Protein niệu, tăng creatinin huyết thanh, suy thận …[29]. 4 Tổng quan về đái tháo đường typ 2 1.

Định nghĩa, chẩn đoán xác định đái tháo đường typ 2 Theo WHO, thuật ngữ đái tháo đường (Diabetes Mellitus) mô tả một rối loạn chuyển hóa đa nguyên nhân, đặc trưng bởi tăng đường huyết mạn tính, rối loạn chuyển hóa carbonhydrat, chất béo và protein, gây ra bởi các rối loạn trong sản xuất insulin, khuyết khuyết hoạt động insulin hoặc cả hai [60]. Việc chẩn đoán bệnh ĐTĐ không khó khăn khi người bệnh có các triệu chứng lâm sàng cổ điển như ăn nhiều, sụt cân, đái nhiều, uống nhiều, có đường niệu và glucose máu tăng cao. Tuy nhiên, những trường hợp có triệu chứng lâm sàng rầm rộ thường ít gặp hoặc glucose máu lúc đói ở mức bình thường thì việc chẩn đoán hoàn toàn dựa vào các xét nghiệm hóa sinh. Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường của Bộ Y tế (2017) Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ của Bộ Y tế (2017) có thể được tóm tắt như bảng dưới đây: Bảng 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ