Bộ GIÁO DỤC ĐÀO TAO - BỌ Y TÉ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TÉ CÔNG CỘNG TRẦN MAI LAN Tư VẤN, XÉT NGHIỆM Tự NGUYỆN HIV CHO PHỤ NỮ MANG THAI tại Trạm Y tế thị trấn Sao Đỏ, huyện Chỉ Lỉnh, tỉnh Hải Dương từ tháng 8 năm 2008 đến tháng 8 năm 2009. KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP cử NHÂN Hướng dẫn khoa học ThS. Bùi Thị Tú Quyên HÀ NỘI, 2008 LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Phòng Đào tạo đại học, Phòng Quản lý sinh viên, các thầy cô giáo đã tạo điều kiện tốt cho tôi trong suốt thời gian học tập và làm khoá luận tốt nghiệp. Xin gửi lời cảm ơn tới Trung tâm Y te dự phòng huyện Chí Linh, Bệnh viện Đa khoa Chí Linh, Phòng Y tế huyện Chí Linh đã hỗ trợ tôi trong quá trình xây dựng đề cương dự án.
Xin cảm ơn Bác sĩ Dương Thị Kim Chung - Phó Giám đốc Trung tâm Y tế dự phòng huyện Chí Linh đã hướng dẫn, giúp đỡ tôi rất nhiều để hoàn thành khoá luận này. Tôi xin cảm ơn các cán bộ trạm y tế Sao Đỏ, đặc biệt là trạm trưởng trạm y tế, phụ nữ mang thai và người dân thị trấn Sao Đỏ đã ủng hộ tôi trong thời gian làm khoá luận, Xin cảm ơn bạn bè, người thân, gia đinh đã giúp đỡ, động viên và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành khoá luận. Xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới ThS. Bùi Thị Tú Quyên - người đã tận tình chì dạy, hướng dẫn và cho tôi những lời khuyên hữu ích để tôi hoàn chinh khoá luận.
Xin chân thành cảm ơn!!! MỤC LỤC Trang I. Thông tin khái quát về dự án. Nội dung dự án. Bối cảnh và sự cần thiểt của dự án.
HIV/AIDS và một sổ khái niệm liên quan. Tình hình dịch HIV/AIDS. Tình hình nhiễm HIV ở phụ nừ và trẻ em. Chương trình phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con.
Hoạt động tư vấn, xét nghiệm tự nguyện cho phụ nữ mang thai. Khái quát thông tin về nhà tài trợ dự kiến. Phân tích các bên liên quan. Mục tiêu dự án.
Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể. Các kết quả mong đợi và đầu ra của dự án. Các nhóm hoạt động chính của dự án.
Phương án tổ chức thực hiện dự án. Phương án tổ chức thực hiện dự án. Điều hành quản lý dự án. Các nguồn lực cần thiết cho dự án.
Các nguồn lực cần thiết. Kể hoach tài chính dự án. Phân tích hiệu quả của dự án. Các đối tượng hưởng lợi.
Hiệu quả kinh tế. Hiệu quả xã hộí. Tính bền vững cùa dự án.31 Phụ lục 7: Cây vấn đề.31 Phụ lục 2: Khung logic. 32 Phụ lục 3: Bảng kế hoạch hành động.40 Phụ lục 4\ Bảng kế hoạch tiến độ thực hiện dự án.47 Phụ lục 5: Kế hoạch tài DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT chính dự án.
49 Phụ lục 6: Tổng kết kết quả phỏng vấn người dân, cán bộ Trạm Y tể thị trấn Sao Đỏ,AIDS: TTYTDP huyện, thành Hội chứng viên suy câumiễn giảm lạc bộ “Đồng dịch cảm” thị trấn Sao Đỏ.52 mắc phải Phụ lục 7: Tổng BV: kết viện Bệnh kết quả phỏng vấn trưởng phòng tư vấn xét nghiệm tự nguyện CBTYT: Cán bộ trạm y tế DA: Dự án ĐHYTCC: Đại học Y tế Công cộng ĐG: Đánh giá GĐ: Giám đốc HIV: Virút gây hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải MSIVN: Marie Stopes International Việt Nam Phòng YT: Phòng Y tế PNMT: Phụ nữ mang thai TTYTDP: Trung tâm Y tế dự phòng TV-XN: Tư vấn, xét nghiệm TVXNTN: Tư van, xét nghiệm tự nguyện TYT: Trạm Y tế UBND: Uỷ ban nhân dân VCT: Tư vấn, xét nghiệm tự nguyện 1 I. Thông tin khái quát về dự án Tên dự án: Tư vấn, xét nghiệm tự nguyện HIV cho phụ nữ mang thai tại Trạm y tế thị trấn Sao Đỏ, huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương từ tháng 8 năm 2008 đến thảng 8 năm 2009. Cơ quan chủ quản: Trường Đại học Y tế Công Cộng Địa chì: 138, Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội Số điện thoại: 04 266 2299 Co’ quan chủ trì dự án: Trung tâm y tế dự phòng huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương Địa chỉ: số 289 Khu phố Hùng Vương, Thị trấn Sao Đỏ Số điện thoại: 0320 358 8246 Tổ chức tài trợ dự kiến: Marie Stopes International Việt Nam (MSIVN) Địa chỉ: số 14, ngõ 60, phố Giang Văn Minh, Ba Đình, Hà Nội Địa điểm thực hiện dự án: Thị trấn Sao Đò, huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương Thời gian thực hiện: Bắt đầu: tháng 8 năm 2008. Kct thúc: tháng 8 năm 2009 Tổng số vốn dự án: 123 600 000 VND Số vốn từ MSIVN: 82 800 000 VND Số vốn từ các nguồn khác: 40 800 000 VND II.
Nội dung dự án I. Bôi cảnh và sự cân thiết của dự án II. HIV/AIDS và một số khái niệm liên quan HIV/A1DS được nhắc đến rất nhiều trong cuộc sống hàng ngày, là vấn đề quan tâm của mọi cấp, mọi ngành, của mọi gia đình. Luật Phòng, chống nhiễm virut gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) của Bộ Y tể năm 2006 đưa ra định nghĩa về HIV: “HIV là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh "Human Immunodeftency Virus ” là virút gây suy giảm miễn dịch mắc phải ở người, làm cho cơ thê suy giảm khả năng chong lại các tác nhãn gây bệnh”', 2 ‘M7DS là chữ viết tat của cụm từ tiếng Anh “Acquired Immune Defiency Syndrome ’’ là hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải do HIV gây ra, thường được biểu hiện thông qua các nhiễm trùng cơ hội, các ung thư và có thể dẫn đến íừvo/7g”.(l) Người có HIV là người có kết quả xét nghiệm HIV dương tính: ‘‘‘‘kết quả xét nghiệm mâu máu, mâu dịch sinh học của cơ thế người đã được xác định nhiễm HỈV”.
Virut HIV có thể lây truyền từ người nhiễm HIV sang người lành thông qua 3 con đường chính: đường máu, quan hệ tình dục và lây truyền từ mẹ sang con. Hiện nay chưa có thuốc chữa HIV/AIDS, phòng lây truyền HIV là cách tốt nhát để khổng chế dịch. Một trong những hoạt động vô cùng quan trọng trong các chưong trình phòng chống HIV/AIDS là tư vấn, xét nghiệm tự nguyên. “7k vấn về HIV là quá trình đổi thoại, cung cấp các kiến thức, thông tin cần thiết về phòng, chong HIV/AIDS giữa người tư vẩn và người được tư vấn nhằm giúp người người được tư vấn tự quyết định, giải quyết các vấn đề liên quan đến dự phông lây truyền HIV, chăm sóc và điều trị người nhiễm HIV”.
ilXét nghiệm HIV là việc thực hiện các kỹ thuật chuyên môn nhằm xác định tình trạng nhiêm HIV trong mâu máu, mẫu dịch sinh học của cơ thể ngườĩ\ (X) Tư vấn, xét nghiệm tự nguyện là một trong các biện pháp can thiệp dự phòng cơ bản và cũng là điểm khởi đầu cho các dịch vụ chăm sóc và hỗ trợ. rinh hình dịch H1V/AIDS Trên thế giới hiện có 33,2 triệu người nhiễm HIV, trong đó có 15,4 triệu phụ nữ và 2,5 triệu trẻ em dưới 15 tuổi.(2) Tỷ lệ nhiễm HIV trong phụ nữ mang thai đang có chiêu hướng gia tàng. Năm 2003, tỷ ỉệ này là 39% ở Swaziland và 27,9% ở Nam Phi.(3) Cuối năm 2007, Châu Á có khoảng 4,9 triệu người nhiễm HIV/AIDS còn sống, trong đó cỏ 444.000 người mới nhiễm. Khu vực Nam và Đông Nam Á đứng thứ 2 trên thế giới về sổ người mới nhiễm HIV với 340.(2) 3 Ở Việt Nam, tính đến cuối tháng 9 năm 2007, cả nước có khoáng 155.748 người nhiễm HIV/AIDS.(4) Trên thực tế, số người nhiễm HIV cao hơn nhiều lần so với số liệu báo cáo.
Theo dự báo nhiễm HIV/AIDS tại Việt Nam giai đoạn 2006-2010 thì năm 2007 có khoảng 292.930 trường hợp nhiễm HIV/AIDS.(5) Tỉnh Hải Dương thuộc vùng phát triển kinh tế trọng điểm phía bắc với giao thông thuận tiện với các tỉnh Quảng Ninh, Hải Phòng và Hà Nội. Tỉnh đang đẩy mạnh quả trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đời sống kinh tế của người dân tăng lên rõ rệt và đi kèm với phát triển kinh tế là gia tăng các tệ nạn xã hội, kéo theo sự gia tăng HIV/AIDS. Huyện Chí Linh có số người nhiễm HIV/AIDS cao thứ 2 của tình Hải Dương. Tính từ khi trường hợp HIV đầu tiên được phát hiện tại Chí Linh năm 1997, đến nay đã có 536 người nhiễm HIV/AIDS trong đỏ có 48 phụ nữ, 11 trẻ em và 29 cặp vợ chồng.(6) Thị trân Sao Đỏ là thị trấn của một huyện bản công nghiệp với diện tích 4.5km2, dân số trung bình 29.576 người, thu nhập bình quân đầu người 500.000/người/tháng.
Trên địa bàn thị trấn có các cơ sở sản xuất, nhà máy, trường học, đơn vị hành chính của tất cả các cấp từ trung ương đến địa phương, do vậy tập trung dân cư đông đúc từ nhiều vùng khác đến làm ãn sinh sống. 30-40% dân số của huyện là cán bộ nhà nước, 20% hưu trí, 30% làm ruộng và khoảng 10-20% buôn bán và lao động tự do khác. Tỷ lệ nghiện chích ma túy của thị trấn cao nhẩt huyện, tệ nạn mại dâm phát triển, nhiều nhà hàng, quán bar, karaoke trá hình. Bên cạnh đó, thị trấn gần với nhiều danh lam thắng cảnh như Côn Sơn Kiếp Bạc, Chùa Thanh Mai, Đền Cao với nhiều lễ hội lớn làm tăng lưu lượng khách thập phương.
Giao thông thuận tiện nối các thành phố lớn: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh. (Phụ lục 6) Các yếu tổ đó đã ành hưởng không nhỏ đến tình hình HIV/AIDS của thị trấn. Đây là nơi có số người nhiễm HIV cao nhất trong huyện với 183 trường hợp nhiễm HIV/AIDS được báo cáo (chiếm 45 -50% số người nhiễm HIV cửa cả 4 huyện).(6) HIV/AIDS xuẩt hiện cả ở 7 khu phổ của thị trấn trong đó khu phố Hùng Vương là Hưng Đạo chiếm tỷ lẹ cao nhất. Tình hình nhiễm HJV ở phụ nữ vờ trẻ em Dịch HIV/AIDS đang có chiều hướng “nữ hóa”.
Theo báo cáo Quốc gia Campuchia về HIV/AIDS năm 2006/2007, hầu như gần một nửa số trường hợp mới nhiễm HIV trong những năm gần đây là phụ nữ có chồng, 1/3 số mớì nhiễm HIV hàng năm là do mẹ truyền sang con.(8) Tại Myanma, báo cảo dịch tễ học năm 2004 cho thấy tý lệ nhiễm HIV trong phụ nữ mang thai ở 12/29 điểm giám sát trọng điểm là 2%, có nơi lèn đến 7,5%. Tại Thái Lan, tỷ lệ nhiễm HIV trong phụ nữ mang thai ở một số tỉnh miền Nam vượt quá 2%.(3) Cho đến nay, dịch HIV ở Việt Nam vẫn được coi là dịch tập trung với tỷ lệ nhiễm cao ở nhóm người tiêm chích ma túy và gái mại dâm, tuy nhiên, dịch cũng đang lan rộng ra nhóm có nguy có thấp như phụ nữ mang thai, tân binh.