Phân tích hoạt động tư vấn thuốc ĐTĐ típ 2 dạng đặc biệt tại BV Hồng Phúc

Luận văn dược sĩ phân tích hiệu quả tư vấn sử dụng thuốc dạng bào chế đặc biệt trong điều trị đái tháo đường típ 2 cho bệnh nhân ngoại trú.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Dược Sĩ Chuyên Khoa Cấp I

2025

100
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về thuốc điều trị đái tháo đường típ 2 dạng bào chế đặc biệt

Thuốc điều trị đái tháo đường típ 2 với dạng bào chế đặc biệt đóng vai trò quan trọng trong quản lý bệnh lý này ở bệnh nhân ngoại trú. Các dạng dụng cụ đặc biệt bao gồm các thuốc uống có công nghệ bào chế tiên tiến như viên nang, viên phân tán, hoặc các hình thức tiêm insulin. Những bào chế đặc biệt này giúp cải thiện tuân thủ điều trị và hiệu quả lâm sàng. Tư vấn sử dụng thuốc một cách chuyên nghiệp là cần thiết để bệnh nhân hiểu rõ cách sử dụng, liều lượng, thời gian uống thuốc chính xác. Việc áp dụng hoạt động dược lâm sàng giúp tối ưu hóa kết quả điều trị, giảm biến chứng và nâng cao chất lượng cuộc sống của bệnh nhân điều trị đái tháo đường.

1.1. Đặc điểm của các thuốc uống có bào chế đặc biệt

Thuốc uống bào chế đặc biệt bao gồm viên nang, viên phân tán, hoặc tablet độc quyền. Những dạng bào chế này cho phép kiểm soát hấp thụ tốt hơn, giảm tác dụng phụ dạ dày. Công nghệ bào chế tiên tiến giúp duy trì nồng độ thuốc ổn định trong máu. Tuân thủ điều trị tốt hơn khi bệnh nhân hiểu rõ lợi ích của từng dạng bào chế cụ thể.

1.2. Vai trò của insulin dạng tiêm trong điều trị

Insulin tiêm là liệu pháp thiết yếu khi điều trị đái tháo đường không đạt mục tiêu bằng thuốc uống. Dụng cụ tiêm insulin hiện đại như bút tiêm tự động giúp bệnh nhân tự tiêm tại nhà. Tư vấn kỹ thuật tiêm chính xác là quan trọng để tránh các vị trí tiêm sai, đặc biệt là kỹ thuật sử dụng bút tiêm insulin đúng cách.

II. Vai trò của hoạt động dược lâm sàng trong tư vấn sử dụng thuốc

Hoạt động dược lâm sàng là yếu tố then chốt trong tư vấn sử dụng thuốc cho bệnh nhân đái tháo đường điều trị ngoại trú. Dược sĩ lâm sàng có trách nhiệm cung cấp thông tin chi tiết về cách sử dụng các thuốcdạng bào chế đặc biệt. Việc tư vấn thuốc giúp bệnh nhân hiểu rõ lợi ích, tác dụng phụ tiềm ẩn, và cách phối hợp với các thuốc khác. Hoạt động này cũng bao gồm giáo dục bệnh nhân về kỹ thuật tiêm insulin, lưu trữ thuốc, và nhận biết các dấu hiệu bất thường. Tư vấn hiệu quả từ dược sĩ lâm sàng giúp tăng tuân thủ điều trị, cải thiện kiểm soát đường huyết, và giảm nhập viện.

2.1. Nhiệm vụ của dược sĩ lâm sàng

Dược sĩ lâm sàng có trách nhiệm tư vấn chi tiết về từng loại thuốcdạng bào chế. Họ cần đánh giá hiệu quả điều trị, theo dõi tác dụng phụ, và điều chỉnh phương pháp sử dụng thuốc nếu cần. Hoạt động giáo dục bệnh nhân là phần không thể thiếu của công việc dược lâm sàng để đảm bảo tuân thủ tối ưu.

2.2. Sự cần thiết của tư vấn thuốc bào chế đặc biệt

Tư vấn sử dụng thuốc với dạng bào chế đặc biệt là cần thiết vì bệnh nhân thường không hiểu rõ sự khác biệt giữa các dạng bào chế. Hoạt động tư vấn giúp bệnh nhân ngoại trú sử dụng thuốc đúng cách, nâng cao hiệu quả điều trị đái tháo đường, và giảm các biến chứng lâu dài.

III. Thực trạng sử dụng thuốc bào chế đặc biệt ở bệnh nhân ngoại trú

Tại Bệnh viện Đa khoa Hồng Phúc Bắc Ninh, khảo sát thực trạng cho thấy tỷ lệ bệnh nhân điều trị đái tháo đường sử dụng thuốc có dạng bào chế đặc biệt đang gia tăng. Bệnh nhân ngoại trú thường được kê đơn các thuốc uống dạng bào chế tiên tiến như viên nang hoặc viên phân tán, cùng với insulin tiêm cho những trường hợp cần thiết. Tuy nhiên, tỷ lệ tuân thủ vẫn chưa tối ưu do thiếu kiến thức về cách sử dụng đúng cách. Đặc điểm sử dụng thuốc bộc lộ rằng nhiều bệnh nhân không hiểu rõ về thời gian sử dụng, điều kiện lưu trữ, hay kỹ thuật tiêm insulin chính xác. Hoạt động tư vấn từ dược sĩ lâm sàng được chứng minh là hiệu quả trong cải thiện tình trạng này.

3.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân trong nghiên cứu

Bệnh nhân điều trị đái tháo đường trong mẫu nghiên cứu có độ tuổi từ 45-75 tuổi, với tỷ lệ nữ cao hơn nam. Phần lớn bệnh nhânbệnh đái tháo đường từ 5-10 năm. Trình độ học vấnnhận thức về bệnh khác nhau, ảnh hưởng đến tuân thủ điều trịsử dụng thuốc hợp lý.

3.2. Đặc điểm sử dụng thuốc uống và insulin

Kết quả cho thấy tỷ lệ sử dụng thuốc uống cao nhất là các thuốc bào chế đặc biệt như viên phân tán. Insulin tiêm được sử dụng ở 40% bệnh nhân ngoại trú. Tuy nhiên, kỹ thuật tiêm insulin còn sai sót, kỹ năng sử dụng bút tiêm chưa đúng, ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị.

IV. Hiệu quả hoạt động tư vấn và khuyến nghị cải thiện

Sau khi hoạt động tư vấn được thực hiện bởi dược sĩ lâm sàng, bệnh nhân điều trị đái tháo đường ngoại trú cho thấy những cải thiện đáng kể. Tỷ lệ tuân thủ trong sử dụng thuốc có dạng bào chế đặc biệt tăng từ 65% lên 85%. Kiến thức về cách sử dụng thuốc được cải thiện rõ rệt, đặc biệt là kỹ thuật tiêm insulin chính xác. Bệnh nhân hiểu rõ hơn về thời gian sử dụng, điều kiện lưu trữ, và nhận biết tác dụng phụ. Hiệu quả điều trị được phản ánh qua cải thiện chỉ số glucose máugiảm biến chứng. Tư vấn sử dụng thuốc định kỳ là cần thiết để duy trì tuân thủkết quả lâm sàng tốt.

4.1. Kết quả về tuân thủ điều trị và kiến thức bệnh nhân

Bệnh nhân sau tư vấnhiểu biết tốt hơn về thuốc điều trị đái tháo đường. Tỷ lệ tuân thủ uống thuốc đúng giờ tăng 20%. Kỹ năng sử dụng bút tiêm insulin được cải thiện, lỗi kỹ thuật tiêm giảm từ 35% xuống 10%. Bệnh nhân tự tin hơn trong quản lý bệnhtheo dõi glucose.

4.2. Khuyến nghị nâng cao hiệu quả tư vấn

Tư vấn sử dụng thuốc cần được thực hiện định kỳ mỗi 3 tháng một lần. Cần phát triển tài liệu giáo dục về dạng bào chế khác nhau. Hoạt động dược lâm sàng cần được tích hợp vào quy trình điều trị thường quy. Tư vấn nhóm có thể giúp bệnh nhân học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau.

28/12/2025
Nguyễn thị thu phương phân tích hoạt động tư vấn sử dụng thuốc có dạng bào chế đặc biệt trong điều trị đái tháo đường típ 2 ở bệnh nhân ngoại trú tại bệnh viện đa khoa hồng phúc bắc ninh luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Đái tháo đường (ĐTĐ) là một trong những bệnh không lây nhiễm phổ biến trên toàn cầu với tỷ lệ mắc ngày càng tăng trong những thập kỷ gần đây, đặc biệt là ở các nước đang phát triển [1]. Ở Việt Nam, cùng với quá trình phát triển kinh tế, tỷ lệ mắc ĐTĐ cũng ngày càng gia tăng. Theo Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế (IDF), năm 2021 trên toàn thế giới có 537 triệu người mắc bệnh ĐTĐ, và con số này dự kiến sẽ đạt 643 triệu người vào năm 2030 và 783 triệu người vào năm 2045. Các nguyên nhân nổi bật nhất gây tử vong và gây ra các bệnh đồng mắc liên quan đến bệnh ĐTĐ bao gồm các biến chứng mạch máu nhỏ (bệnh võng mạc, bệnh thận, bệnh lý thần kinh) và các biến chứng mạch máu lớn (đột quỵ, thiếu máu cơ tim, nhồi máu cơ tim, bệnh mạch máu ngoại vi) [2].

Trong điều trị ĐTĐ, bên cạnh việc thay đổi lối sống hợp lý thì việc cập nhật, sử dụng các phác đồ điều trị bằng thuốc cũng đóng vai trò rất quan trọng [1]. Để đáp ứng nhu cầu điều trị bệnh ĐTĐ, các thuốc có dạng bào chế đặc biệt như dạng viên phóng thích chậm, giải phóng biến đổi được sử dụng rất nhiều trong kê đơn để tăng tính tuân thủ hơn cho người bệnh; bút tiêm insulin được cấp phát ngoại trú tạo thuận lợi cho người bệnh giảm chi phí điều trị và gánh nặng công việc cho nhân viên y tế trong điều trị nội trú [3]. Với các thuốc có dạng bào chế đặc biệt, bệnh nhân được kê đơn tự sử dụng tại nhà. Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng sự đa dạng về các chế phẩm, tình trạng thiếu kiến thức về thuốc, về bệnh ĐTĐ và những sai sót trong thực hành sử dụng dụng cụ tiêm insulin ở bệnh nhân ĐTĐ là những nguyên nhân quan trọng dẫn đến sự không tuân thủ điều trị, giảm hiệu quả và làm tăng nguy cơ xảy ra các biến cố có hại của thuốc [4], [5], [6].

Do đó việc sử dụng đúng các thuốc điều trị ĐTĐ có dạng bào chế đặc biệt cần được quan tâm để nâng cao hiệu quả điều trị cũng như giảm các tác dụng không mong muốn, từ đó kiểm soát đường huyết tốt hơn cho bệnh nhân. Tại Bệnh viện Đa khoa Hồng Phúc Bắc Ninh, hiện đang quản lý gần 700 bệnh nhân ĐTĐ, phần lớn là bệnh nhân ĐTĐ típ 2 cao tuổi có nhiều bệnh lý mắc kèm. Theo báo cáo từ kho cấp phát thuốc ngoại trú của bệnh viện về việc có rất nhiều bệnh nhân điều trị ĐTĐ típ 2 ngoại trú sử dụng các thuốc uống có dạng bào chế đặc biệt, dụng cụ đặc biệt có thói quen nhai nghiền hoặc bẻ thuốc khi uống, sử dụng thuốc chưa đúng thời điểm có thể dẫn đến cơn hạ đường huyết, các tác dụng ngoại ý hoặc không kiểm soát 1 được đường huyết, vấn đề tự tiêm insulin ở nhà gặp rất nhiều khó khăn khi không có sự hỗ trợ của nhân viên y tế. Hơn nữa, hiện nay việc sử dụng thuốc của bệnh nhân được hỗ trợ bởi các bác sĩ điều trị nhưng chưa nhiều, do mỗi ngày bác sĩ phải khám và điều trị rất nhiều bệnh nhân, quy trình tư vấn bệnh nhân đã được lưu ý và quan tâm nhưng chưa nhiều.

Sự có mặt của dược sĩ lâm sàng sẽ hỗ trợ cho bác sĩ trong việc ra quyết định chỉ định thuốc và tư vấn cách sử dụng các thuốc có dạng bào chế, dụng cụ đặc biệt này, có ý nghĩa quan trọng trong việc cải thiện chất lượng thuốc và hiệu quả điều trị theo hướng dẫn đã ban hành tại Nghị định 131/2020/NĐ-CP ngày 02 tháng 01 năm 2020 “Quy định về tổ chức, hoạt động dược lâm sàng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh". Xuất phát từ cơ sở trên, nhóm nghiên cứu tiến hành thực hiện đề tài “Phân tích hoạt động tư vấn sử dụng thuốc có dạng bào chế đặc biệt trong điều trị đái tháo đường típ 2 ở bệnh nhân ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa Hồng Phúc Bắc Ninh” với 02 mục tiêu sau: 1. Khảo sát thực trạng sử dụng các thuốc có dạng bào chế, dụng cụ đặc biệt trên bệnh nhân ngoại trú điều trị ĐTĐ típ 2 tại Bệnh viện Đa khoa Hồng Phúc Bắc Ninh. Phân tích hiệu quả hoạt động tư vấn cách sử dụng thuốc có dạng bào chế đặc biệt, dụng cụ tiêm insulin ở bệnh nhân ngoại trú điều trị ĐTĐ típ 2 tại Bệnh viện Đa khoa Hồng Phúc Bắc Ninh.

ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG 1.1 Định nghĩa Đái tháo đường (ĐTĐ) là bệnh rối loạn chuyển hóa, có đặc điểm tăng glucose huyết mạn tính do khiếm khuyết về tiết insulin, về tác động của insulin, hoặc cả hai. Tăng glucose mạn tính trong thời gian dài gây nên những rối loạn chuyển hóa carbohydrate, protide, lipide, gây tổn thương ở nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt ở tim và mạch máu, thận, mắt, thần kinh. Phân loại Bệnh đái tháo đường được phân thành 4 loại chính [1]: - Đái tháo đường típ 1: do phá hủy tế bào beta tụy bị phá vỡ, dẫn đến thiếu hụt insulin tuyệt đối - Đái tháo đường típ 2: do giảm chức năng của tế bào beta tụy tiến triển trên nền tảng đề kháng insulin. - Đái tháo đường thai kỳ: là ĐTĐ được chẩn đoán trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối của thai kỳ và không có bằng chứng về ĐTĐ típ 1, típ 2 trước đó, - Các loại ĐTĐ đặc biệt do các nguyên nhân khác, như ĐTĐ sơ sinh hoặc ĐTĐ do sử dụng thuốc và hóa chất như sử dụng glucocorticoid, điều trị HIV/AIDS hoặc sau cấy ghép mô….

Mục tiêu điều trị bệnh Đái tháo đường típ 2 Theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ĐTĐ típ 2 năm 2020 [1] của Bộ Y tế, mục tiêu điều trị như sau: Bảng 1.1 Mục tiêu điều trị cho bệnh nhân đái tháo đường ở người trưởng thành, không có thai. [1] Mục tiêu Chỉ số HbA1c <7% (53mmol/mol) Glucose huyết tương mao mạch lúc đói, 80-130mg/dL (4,4-7,2mmol/L)* trước ăn Đỉnh glucose huyết tương mao mạch sau <180mg/dL (10,0mmol/L)* ăn 1-2 giờ 3 Mục tiêu Chỉ số Huyết áp Tâm thu <140 mmHg, Tâm trường <90 mmHg Nếu đã có biến chứng thận, hoặc có yếu tố nguy cơ tim mạch do xơ vữa cao: Huyết áp <130/80 mmHg Lipid máu LDL cholesterol <100 mg/dL (2,6 mmol/L), nếu chưa có biến chứng tim mạch LDL cholesterol <70 mg/dL (1,8 mmol/L) nếu đã có bệnh tim mạch xơ vữa, hoặc có thể thấp hơn <50 mg/dL nếu có yếu tố nguy cơ xơ vữa cao Triglycerides <150 mg/dL (1,7 mmol/L) HDL cholesterol >40 mg/dL (1,0 mmol/L) ở nam và >50 mg/dL (1,3 mmol/L) ở nữ * Mục tiêu điều trị ở các cá nhân có thể khác nhau: - Mục tiêu có thể thấp hơn (HbA1c <6,5%) ở BN trẻ, mới chẩn đoán, không có các bệnh lý tim mạch, nguy cơ hạ glucose huyết thấp. - Ngược lại, mục tiêu có thể cao hơn (HbA1c từ 7,5 - 8%) ở những BN lớn tuổi, mắc bệnh ĐTĐ đã lâu, có nhiều bệnh lý đi kèm, có tiền sử hạ glucose máu nặng trước đó. - Cần chú ý mục tiêu glucose huyết sau ăn (sau khi bắt đầu ăn 1-2 giờ) nếu đã đạt được mục tiêu glucose huyết lúc đói nhưng chưa đạt được mục tiêu HbA1c.2 Mục tiêu điều trị đái tháo đường ở người cao tuổi [1] Glucose huyết Glucose Huyết Tình trạng sức Cơ sở để HbA1c lúc đói hoặc lúc đi ngủ áp khỏe lựa chọn (%) trước ăn (mg/dL) mmHg (mg/dL) Còn sống Mạnh khỏe <7,5% 90-130 90-150 <140/90 lâu Kỳ vọng Nhiều bệnh, sức sống trung <8,0% 90-150 100-180 <140/90 khỏe trung bình bình Nhiều bệnh phức Không còn tạp hoặc bệnh <8,5% 100-180 110-200 <150/90 sống lâu nguy kịch 1.

CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 1.1 Các nhóm thuốc điều trị đái tháo đường típ 2 Theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ĐTĐ típ 2 của Bộ Y tế năm 2020 [1] và ADA 2024 [3], các nhóm thuốc điều trị ĐTĐ típ 2 bao gồm các nhóm sau: - Sulfonylurea: Glibenclamide, Glimepiride, Gliclazide - Biguanid: Metformin - Glinides: Repaglinide - Thiazolidinedione (TZD hay glitazone): Pioglitazon - Ức chế enzyme α-glucosidase: Acarbose, Miglitol… - Thuốc có tác dụng incretin: + Ức chế enzym DPP-4 (Dipeptidyl peptidase-4): Sitagliptin, Saxagliptin… + Thuốc đồng vận thụ thể GLP-1 (GLP-1RA: GLP-1 Receptor Analog): Liraglutide, Exanatid… - Thuốc ức chế kênh đồng vận chuyển Natri-glucose SGLT2 (Sodium Glucose Transporter 2): Dapagliflozin, Canagliflozin… - Insulin 5 1. Các thuốc ĐTĐ típ 2 dạng uống có dạng bào chế đặc biệt 1. Định nghĩa thuốc có dạng bào chế đặc biệt Dạng bào chế đặc biệt là những dạng thuốc được bào chế bằng công nghệ hoặc kỹ thuật tiên tiến nhằm điều chỉnh sự giải phóng dược chất, cải thiện độ ổn định, kéo dài thời gian tác dụng, hướng đích hoặc tạo thuận lợi trong sử dụng cho các đối tượng bệnh nhân đặc biệt (trẻ em, người cao tuổi, bệnh nhân nuốt khó…) 1. Thuốc dạng bào chế đặc biệt có tác dụng kéo dài Thuốc có tác dụng kéo dài là những chế phẩm có khả năng kéo dài quá trình giải phóng và hấp thu dược chất nhằm duy trì nồng độ dược chất trong máu ở khoảng điều trị trong một thời gian dài với mục đích kéo dài thời gian điều trị, giảm số lần dùng thuốc cho người bệnh, giảm tác dụng không mong muốn, nâng cao hiệu quả điều trị của thuốc [7].

Thuốc tác dụng kéo dài có thể chia thành các loại sau [7] - Thuốc giải phóng kéo dài: giải phóng dược chất trong khoảng thời gian mong muốn để duy trì nồng độ dược chất trong máu trong vùng điều trị - Thuốc giải phóng có kiểm soát: cũng là thuốc tác dụng kéo dài nhưng ở mức cao hơn, “kiểm soát” hàm ý duy trì nồng độ dược chất hằng định trong máu trong vùng điều trị - Thuốc giải phóng theo chương trình: tương tự như thuốc giải phóng có kiểm soát nhưng tốc độ giải phóng dược chất được kiểm soát chặt hơn theo một chương trình thời gian định sẵn - Thuốc giải phóng nhắc lại: là những chế phẩm chứa những liều dược chất được giải phóng ngắt quãng sau những khoảng thời gian nhất định, nồng độ dược chất trong máu duy trì trong vùng điều trị, nhưng không hằng định - Thuốc giải phóng tại đích: giải phóng phần lớn dược chất tại nơi điều trị, do đó tập trung được nồng độ dược chất cao tại đích, tiết kiệm được dược chất và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, tránh ảnh hưởng đến các cơ quan không bị bệnh khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ