Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước (CPH DNNN) là một chủ trương lớn và lâu dài của Chính phủ Việt Nam nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, tính tự chủ trong sản xuất kinh doanh và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Tuy nhiên, trong thời gian đầu triển khai, tiến trình CPH tại các đơn vị diễn ra còn chậm chạp và chưa đạt hiệu quả như kỳ vọng. Một trong những nguyên nhân cơ bản tác động trực tiếp đến thực trạng này là nguồn nhân lực thực hiện công tác CPH tại chỗ của các doanh nghiệp còn hạn chế về trình độ chuyên môn, chưa nắm vững các quy định pháp lý phức tạp về tài chính, kế toán và định giá tài sản.

Để tháo gỡ các vướng mắc trên, các công ty chứng khoán (CTCK) với ưu thế về tiềm lực tài chính và đội ngũ chuyên gia am hiểu thị trường tài chính đã đưa nghiệp vụ tư vấn CPH vào hoạt động thực tiễn. Nghiệp vụ này đóng vai trò cầu nối chuyên môn giúp đẩy nhanh tiến độ và chuẩn hóa quy trình chuyển đổi sở hữu tại các DNNN. Công ty Chứng khoán Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agriseco) là một trong những đơn vị sớm đưa nghiệp vụ này vào triển khai và xác định đây là nghiệp vụ kinh doanh chủ đạo.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về công ty chứng khoán và nghiệp vụ tư vấn cổ phần hóa DNNN của công ty chứng khoán.
  2. Phân tích khung pháp lý, quy trình nghiệp vụ và các điều kiện đảm bảo để CTCK thực hiện hoạt động tư vấn CPH.
  3. Khảo sát và đánh giá thực trạng triển khai nghiệp vụ tư vấn CPH tại Công ty Chứng khoán Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam thông qua các hợp đồng tư vấn cụ thể.
  4. Trình bày chi tiết các bước nghiệp vụ thực tế từ khâu thu thập hồ sơ, kiểm kê, phân loại tài sản đến xử lý tài chính và áp dụng các phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động nghiệp vụ tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước của công ty chứng khoán.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tiễn tại Công ty Chứng khoán Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam và 07 doanh nghiệp nhà nước thuộc đối tượng tư vấn của công ty (gồm các doanh nghiệp tại Nam Định, Hải Phòng, Thanh Hóa, Bà Rịa - Vũng Tàu...).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 1998 đến năm 2004, gắn liền với các mốc pháp lý từ Nghị định 44/1998/NĐ-CP, Nghị định 64/2002/NĐ-CP đến Nghị định 187/2004/NĐ-CP và các hợp đồng tư vấn ký kết trong các năm 2003 – 2004.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của chuyên đề dựa trên bản chất định chế trung gian của công ty chứng khoán trên thị trường tài chính và hệ thống quy phạm pháp luật điều chỉnh quá trình tái cơ cấu DNNN tại Việt Nam.

Khung lý thuyết và các khái niệm nền tảng:

  • Khái niệm CTCK: Theo Quyết định số 04/1998/QĐ-UBCK3 ngày 13/10/1998 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN), CTCK là công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn thành lập hợp pháp tại Việt Nam, được UBCKNN cấp giấy phép thực hiện một hoặc một số loại hình kinh doanh chứng khoán.
  • Phân loại CTCK: Gồm công ty môi giới chứng khoán, công ty bảo lãnh phát hành chứng khoán, công ty kinh doanh chứng khoán (tự doanh), công ty trái phiếu và công ty chứng khoán phi tập trung (hoạt động chủ yếu trên thị trường OTC với tư cách nhà tạo lập thị trường).
  • Hệ thống 05 nghiệp vụ cơ bản của CTCK:
    1. Nghiệp vụ môi giới chứng khoán: Trung gian đại diện mua bán chứng khoán cho khách hàng để hưởng hoa hồng.
    2. Nghiệp vụ tự doanh: CTCK dùng chính nguồn vốn của mình để mua bán chứng khoán nhằm tìm kiếm lợi nhuận hoặc tạo lập thị trường; luật pháp yêu cầu phải tách biệt giữa môi giới và tự doanh để tránh xung đột lợi ích.
    3. Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành: Tổ chức bảo lãnh giúp tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục phát hành, phân phối chứng khoán ra công chúng và bình ổn giá chứng khoán.
    4. Nghiệp vụ quản lý danh mục đầu tư: Quản lý vốn ủy thác của khách hàng theo chiến lược và mức độ chấp nhận rủi ro đã thỏa thuận.
    5. Nghiệp vụ tư vấn: Bao gồm tư vấn đầu tư, tư vấn tái cơ cấu tài chính và tư vấn cổ phần hóa DNNN.

Văn bản quy phạm pháp luật áp dụng trong đề tài:

  • Quyết định số 04/1998/QĐ-UBCK3 ngày 13/10/1998 của UBCKNN.
  • Công văn số 3395/VPCP-ĐMDN ngày 29/3/1998 của Văn phòng Chính phủ ban hành "Quy trình chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần".
  • Chỉ thị số 20/1998/CT-TTg ngày 12/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ về phân loại và sắp xếp DNNN.
  • Nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 29/6/1998 và Thông tư số 104/1998/TT-BTC ngày 18/7/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn dự toán chi phí CPH.
  • Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19/6/2002 về chuyển DNNN thành công ty cổ phần.
  • Thông tư số 79/2002/TT-BTC và Công văn số 370/CV-TTKT hướng dẫn kiểm kê, đánh giá tài sản.
  • Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp phân tích văn bản quy phạm pháp luật và tổng hợp lý luận chuyên ngành tài chính - chứng khoán.
  • Phương pháp thống kê, mô tả thực tế hồ sơ, tài liệu kiểm kê và số liệu kế toán tại đơn vị thực tập.
  • Phương pháp hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ và phương pháp so sánh đối chiếu giữa quy định pháp luật và thực tế áp dụng tại doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu nghiên cứu được trích xuất từ các văn bản pháp luật của Chính phủ, Bộ Tài chính, UBCKNN; báo cáo tổng kết nội bộ của Công ty Chứng khoán Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam; hồ sơ kiểm kê, báo cáo tài chính và 07 hợp đồng dịch vụ tư vấn CPH ký kết giữa công ty với các doanh nghiệp khách hàng.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý thuyết chung về tư vấn cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước của công ty chứng khoán

Chương 1 tập trung làm rõ các vấn đề lý luận về định chế CTCK, vai trò của nghiệp vụ tư vấn CPH và quy trình chuẩn hóa theo pháp luật Việt Nam:

  1. Khái quát về CTCK và các nghiệp vụ kinh doanh: Phân tích đặc điểm, mô hình tổ chức và nguyên tắc hoạt động của 05 nghiệp vụ nền tảng (Môi giới, Tự doanh, Bảo lãnh phát hành, Quản lý danh mục đầu tư, Tư vấn tài chính).
  2. Nội dung hoạt động tư vấn CPH: CTCK xây dựng gói tư vấn đáp ứng nhu cầu khách hàng gồm: tư vấn nghiên cứu chính sách pháp luật; tư vấn xử lý các vướng mắc chuẩn bị; xây dựng và thực hiện phương án CPH; tư vấn triển khai phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tư vấn xây dựng hệ thống quản trị công ty, sổ cổ đông và cơ chế giao dịch cổ phần.
  3. Quy trình 04 bước cổ phần hóa DNNN (theo CV 3395/VPCP-ĐMDN và các văn bản liên quan):
    • Bước 1: Chuẩn bị CPH: Lập danh sách CPH hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ; thành lập Ban đổi mới quản lý tại doanh nghiệp (Giám đốc/Phó Giám đốc làm Trưởng ban, Kế toán trưởng làm Ủy viên thường trực, đại diện công đoàn, đảng ủy...); chuẩn bị hồ sơ pháp lý, rà soát lao động, lên dự toán chi phí CPH.
    • Bước 2: Xây dựng phương án CPH: Kiểm kê, phân loại tài sản; thống nhất xác định giá trị doanh nghiệp (Bộ Tài chính phê duyệt đối với DN có vốn nhà nước trên 10 tỷ đồng; các Bộ, UBND tỉnh, Tổng công ty 91 phê duyệt đối với DN từ 10 tỷ đồng trở xuống; thời hạn hoàn thành định giá không quá 30 ngày). Lựa chọn 01 trong 04 hình thức CPH theo Nghị định 64/2002/NĐ-CP:
      • Hình thức 1: Giữ nguyên vốn nhà nước, phát hành thêm cổ phiếu thu hút vốn.
      • Hình thức 2: Bán một phần vốn nhà nước.
      • Hình thức 3: Bán toàn bộ vốn nhà nước.
      • Hình thức 4: Kết hợp bán một phần vốn nhà nước và phát hành thêm cổ phiếu. Xác định cơ cấu vốn điều lệ, tỷ lệ nắm giữ của Nhà nước, người lao động (chính sách trả dần trong 10 năm cho lao động nghèo) và cổ đông ngoài doanh nghiệp; lấy ý kiến đại hội công nhân viên chức.
    • Bước 3: Phê duyệt và triển khai phương án: Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án; Ban đổi mới mở sổ đăng ký mua cổ phần tại Kho bạc Nhà nước, tổ chức bán đấu giá/phát hành và triệu tập Đại hội đồng cổ đông lần đầu.
    • Bước 4: Ra mắt công ty cổ phần và đăng ký kinh doanh: Bàn giao lao động, tài sản, vốn và sổ sách kế toán giữa Ban đổi mới/Giám đốc cũ với Hội đồng quản trị mới; khắc con dấu mới, nộp lại dấu cũ; công bố thông tin đại chúng và đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư theo Điều 19 Nghị định 44/1998/NĐ-CP.
  4. Các điều kiện đảm bảo thực hiện nghiệp vụ: Đòi hỏi cao về chất lượng và quy mô nguồn nhân lực (nắm vững luật pháp, thẩm định tài chính, định giá tài sản), quy mô vốn kinh doanh và năng lực tổng thể của CTCK.

Chương 2: Thực trạng về nghiệp vụ tư vấn cổ phần hoá của công ty chứng khoán Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Chương 2 trình bày chi tiết thực tiễn thực hiện nghiệp vụ tại đơn vị, minh chứng bằng danh mục khách hàng và quy trình kỹ thuật định giá theo Nghị định 187/2004/NĐ-CP:

  1. Vị thế doanh nghiệp và các hợp đồng tiêu biểu: Công ty Chứng khoán Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam là CTCK có quy mô lớn thứ hai tại Việt Nam tại thời điểm nghiên cứu. Danh mục 07 hợp đồng tư vấn CPH DNNN tiêu biểu được triển khai trong giai đoạn 2003 – 2004 gồm:
STT Tên doanh nghiệp được tư vấn Lĩnh vực hoạt động / Địa bàn Ngày ký kết hợp đồng
1 Công ty May Nam Định May mặc nội địa và xuất khẩu 20/08/2003
2 Công ty Điện tử Hải Phòng Kinh doanh hàng điện tử (tivi, tủ lạnh) 13/06/2003
3 Công ty Bia Thanh Hóa Sản xuất và kinh doanh bia tại Thanh Hóa 22/11/2003
4 Công ty Nhựa Thiếu Niên Sản xuất nhựa tại Hải Phòng 06/09/2003
5 Khách sạn 50 Điện Biên Phủ Kinh doanh khách sạn, nhà hàng tại Hải Phòng 09/12/2003
6 Xí nghiệp Gốm xây dựng Mỹ Xuân Sản xuất gốm xây dựng tại Vũng Tàu 18/09/2003
7 Công ty VILEXIM Xuất nhập khẩu 07/04/2004
  1. Quy trình các bước triển khai nghiệp vụ tại công ty:
    • Thu thập thông tin ban đầu: Bộ phận tư vấn thu thập 16 nhóm hồ sơ (khung pháp lý, tên hiệu/website, quyết định thành lập, nhân sự tiền lương, ban kiểm soát, sản phẩm, quy trình công nghệ, cơ cấu tổ chức...).
    • Giai đoạn A - Kiểm kê, đánh giá, phân loại tài sản:
      • Thu thập 07 nhóm chứng từ: hồ sơ pháp lý, quyền sử dụng đất, vật tư ứ đọng, công trình XDCB dở dang, BCTC, quyết toán thuế...
      • Phân loại và lập biểu mẫu tài sản cố định: Tài sản đang dùng (nhà cửa, vật kiến trúc lập Phụ lục 2, 3; phương tiện vận tải, truyền dẫn lập Phụ lục 4; TSCĐ khác lập Phụ lục 5; chi phí XDCB dở dang); Tài sản lưu động không cần dùng; Tài sản hình thành từ quỹ khen thưởng, phúc lợi (Phụ lục 6). Tổng hợp toàn bộ vào Phụ lục số 1 theo Công văn 370/CV-TTKT.
      • Phân loại và lập biểu mẫu tài sản lưu động: Nhóm 1 - Vật tư hàng hóa tồn kho dưới 1 năm (PL 7a), thành phẩm tồn kho (PL 7b), CP SXKD dở dang (PL 8); Nhóm 2 - Vật tư/thành phẩm ứ đọng chờ thanh lý (PL 9a, 9b); Nhóm 3 - Nợ phải thu, trả trước, thuế nộp thừa (PL 10a), nợ không có khả năng thu hồi (PL 11); Nhóm 4 - Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng (PL 12), công nợ phải trả (PL 10b). Lập Báo cáo kết quả kiểm kê theo Phụ lục 1 Thông tư 79/2002/TT-BTC.
    • Giai đoạn B - Xử lý tài chính và xác định giá trị doanh nghiệp theo Nghị định 187/2004/NĐ-CP:
      • Xử lý tài sản: Tài sản thiếu trừ bồi thường, hạch toán vào KQKD; tài sản thừa không rõ nguồn gốc ghi tăng vốn nhà nước; tài sản ứ đọng thanh lý hoặc điều chuyển, nếu chưa xử lý xong phải bàn giao cho Công ty Mua bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp (DATC).
      • Xử lý nợ phải thu và nợ phải trả: Nợ không thu hồi được bù đắp bằng quỹ dự phòng nợ khó đòi; nợ phải trả không ai đòi ghi tăng vốn nhà nước; xử lý giãn/xóa nợ thuế bị lỗ; nợ vay NHTM nhà nước và Quỹ Hỗ trợ phát triển được các tổ chức này phản hồi bằng văn bản trong vòng 20 ngày làm việc. Nợ BHXH và nợ người lao động phải thanh toán dứt điểm trước khi chuyển đổi.
      • Xử lý quỹ dự phòng và vốn đầu tư dài hạn: Sử dụng dự phòng tài chính bù đắp lỗ và tổn thất tài sản; số dư tiền mặt quỹ khen thưởng/phúc lợi chia cho người lao động mua cổ phần; xử lý chuyển nhượng hoặc kế thừa phần vốn góp liên doanh.
      • Thời gian xử lý tài chính: Giữa 2 thời điểm (từ khi công bố giá trị DN đến khi chính thức chuyển thành công ty cổ phần) không quá 06 tháng. Trong vòng 30 ngày sau khi cấp ĐKKD, DN lập BCTC; cơ quan có thẩm quyền kiểm tra và ra quyết định điều chỉnh vốn trong 30 ngày tiếp theo.
    • Phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp (Phương pháp tài sản):
      • Giá trị thực tế tài sản hiện vật = Nguyên giá thị trường $\times$ Tỷ lệ % chất lượng còn lại (chất lượng đánh giá không được thấp hơn 20%).
      • Xác định giá trị lợi thế kinh doanh:

$$\text{Giá trị lợi thế kinh doanh} = \text{Giá trị vốn NN theo sổ sách kế toán} \times \left( \text{Tỷ suất LNST trên vốn NN bình quân 3 năm} - \text{Lãi suất TPCP kỳ hạn } \ge 10 \text{ năm} \right)$$

$$\text{Trong đó: Tỷ suất LNST trên vốn NN} = \left( \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế bình quân 3 năm liền kề}}{\text{Vốn nhà nước theo sổ sách bình quân 3 năm liền kề}} \right) \times 100%$$

 + Giá trị quyền sử dụng đất: Đất thuê trả tiền hàng năm không tính vào giá trị DN; đất giao đã nộp tiền sử dụng đất hoặc đất nhận chuyển nhượng hợp pháp được tính vào giá trị DN.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở pháp lý và quy trình kỹ thuật: Tài liệu đã tổng hợp mạch lạc toàn bộ các quy định pháp luật chi phối hoạt động CPH tại thời điểm chuyển giao giữa các khung chính sách (từ NĐ 44/1998/NĐ-CP, NĐ 64/2002/NĐ-CP đến NĐ 187/2004/NĐ-CP), cung cấp bức tranh chi tiết về các bước thực hiện trên thực tế.
  • Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn qua 07 thương vụ cụ thể: Minh chứng rõ nét năng lực tư vấn của CTCK Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thông qua các hợp đồng tư vấn ký kết thành công tại nhiều địa bàn và lĩnh vực sản xuất - dịch vụ đa dạng (dệt may, điện tử, sản xuất bia, nhựa, khách sạn, vật liệu xây dựng, thương mại xuất nhập khẩu).
  • Chuẩn hóa quy trình biểu mẫu và công thức định giá: Trình bày chi tiết hệ thống phụ lục kiểm kê (từ Phụ lục 1 đến Phụ lục 12), quy trình làm việc với cơ quan thuế, ngân hàng thương mại, DATC và công thức cụ thể xác định giá trị lợi thế kinh doanh của DNNN.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Dữ liệu nghiên cứu tập trung chủ yếu vào giai đoạn chuẩn bị, lập hồ sơ kiểm kê và định giá doanh nghiệp (năm 2003 - 2004), chưa có số liệu theo dõi kết quả sản xuất kinh doanh dài hạn và diễn biến giá cổ phiếu sau khi các doanh nghiệp hoàn tất chuyển đổi mô hình và niêm yết trên sàn giao dịch.
    • Mới chỉ phân tích sâu phương pháp tài sản theo Nghị định 187/2004/NĐ-CP, chưa đi sâu vào phương pháp dòng tiền chiết khấu (DCF) do điều kiện dữ liệu thực tế tại thời điểm đó còn hạn chế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng khảo sát, đánh giá hiệu quả tài chính và năng lực quản trị của các công ty sau CPH qua các chỉ số ROE, ROA và tăng trưởng vốn điều lệ.
    • Nghiên cứu ứng dụng đa dạng các phương pháp định giá hiện đại (DCF, so sánh thị trường) phù hợp với sự phát triển ngày càng hoàn thiện của thị trường chứng khoán Việt Nam.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Ngân hàng - Tài chính, Thị trường Chứng khoán, Kế toán - Kiểm toán và Quản trị Kinh doanh.
    • Chuyên viên tư vấn tài chính doanh nghiệp tại các công ty chứng khoán, công ty kiểm toán và tổ chức thẩm định giá.
    • Thành viên Ban đổi mới quản lý doanh nghiệp, cán bộ quản lý tài chính - kế toán tại các DNNN đang thực hiện sắp xếp, cổ phần hóa.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Hệ thống 04 bước quy trình CPH và danh mục 16 nhóm hồ sơ thu thập ban đầu.
    • Quy trình kiểm kê, phân loại tài sản theo hệ thống biểu mẫu (Phụ lục 1 đến 12 theo TT 79/2002/TT-BTC và CV 370/CV-TTKT).
    • Hướng dẫn chi tiết kỹ thuật xử lý tài chính đối với nợ tồn đọng, các quỹ dự phòng và phương pháp định giá lợi thế kinh doanh theo Nghị định 187/2004/NĐ-CP.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Chứng khoán Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam có vị thế như thế nào trên thị trường chứng khoán vào thời điểm nghiên cứu?

Theo tài liệu, tại thời điểm nghiên cứu, Công ty Chứng khoán Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam được xếp vào hàng lớn thứ hai trong số các công ty chứng khoán hiện có tại Việt Nam, trong đó nghiệp vụ tư vấn CPH là một trong những nghiệp vụ chủ đạo của công ty.

2. Có những hình thức cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước nào được quy định theo Nghị định 64/2002/NĐ-CP?

Nghị định 64/2002/NĐ-CP quy định 04 hình thức CPH:

  1. Giữ nguyên vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp, phát hành thêm cổ phiếu để thu hút thêm vốn.
  2. Bán một phần vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp.
  3. Bán toàn bộ vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp.
  4. Kết hợp hình thức 2 hoặc 3 kèm theo phát hành thêm cổ phiếu để thu hút thêm vốn.

3. Danh mục 07 doanh nghiệp được công ty tư vấn CPH trong văn bản gồm những đơn vị nào và ký hợp đồng vào thời gian nào?

  1. Công ty May Nam Định (ký ngày 20/08/2003).
  2. Công ty Điện tử Hải Phòng (ký ngày 13/06/2003).
  3. Công ty Bia Thanh Hóa (ký ngày 22/11/2003).
  4. Công ty Nhựa Thiếu Niên (ký ngày 06/09/2003).
  5. Khách sạn 50 Điện Biên Phủ (ký ngày 09/12/2003).
  6. Xí nghiệp Gốm xây dựng Mỹ Xuân (ký ngày 18/09/2003).
  7. Công ty VILEXIM (ký ngày 07/04/2004).

4. Công thức xác định giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước được quy định như thế nào trong Nghị định 187/2004/NĐ-CP?

Giá trị lợi thế kinh doanh được tính bằng: Giá trị phần vốn nhà nước theo sổ kế toán tại thời điểm định giá nhân với hiệu số giữa (Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn nhà nước bình quân 3 năm trước thời điểm xác định giá trị DN) trừ đi (Lãi suất trái phiếu chính phủ có kỳ hạn từ 10 năm trở lên tại thời điểm gần nhất).

5. Thời hạn tối đa để xử lý các vấn đề tài chính phát sinh giữa thời điểm công bố giá trị DN và thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần là bao lâu?

Theo quy định tại Nghị định 187/2004/NĐ-CP được nêu trong đề tài, thời gian được xử lý tài chính giữa hai thời điểm này tối đa không quá 06 tháng kể từ ngày công bố giá trị doanh nghiệp. Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp có 30 ngày để lập BCTC và cơ quan có thẩm quyền có thêm 30 ngày để kiểm tra, điều chỉnh vốn nhà nước và tổ chức bàn giao.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Vũ Văn Hà đã phản ánh toàn diện bức tranh lý luận và thực tiễn về nghiệp vụ tư vấn cổ phần hóa DNNN của công ty chứng khoán tại Việt Nam giai đoạn 1998 – 2004. Thông qua khảo sát hoạt động tại Công ty Chứng khoán Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, đề tài đã làm rõ quy trình triển khai chặt chẽ từ khâu phân loại hồ sơ, xử lý tài chính tồn đọng đến kỹ thuật định giá doanh nghiệp theo Nghị định 187/2004/NĐ-CP. Công trình là tài liệu học thuật và thực tiễn có giá trị tham khảo cao đối với việc nghiên cứu thị trường chứng khoán, tài chính doanh nghiệp và tiến trình đổi mới kinh tế nhà nước tại Việt Nam.