Tổng quan nghiên cứu

Thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2009 - 2011 đã trải qua nhiều biến động sâu sắc sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu. Trong bối cảnh đó, vai trò của các công ty chứng khoán không chỉ dừng lại ở các nghiệp vụ truyền thống như môi giới hay tự doanh mà còn mở rộng sang mảng tư vấn tài chính doanh nghiệp và tư vấn đầu tư. Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC), thành viên của Tập đoàn Tài chính - Bảo hiểm Bảo Việt, là định chế tài chính đầu tiên được thành lập tại Việt Nam từ năm 1999 với vốn điều lệ ban đầu 43 tỷ đồng và đã tăng lên mức 722 tỷ đồng vào cuối năm 2009. Tuy nhiên, hoạt động tư vấn của công ty vẫn chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có khi chỉ đóng góp từ 2,5% đến 4,1% vào tổng doanh thu giai đoạn 2009 - 2011, trong khi các mảng tự doanh và môi giới chiếm tới trên 70% doanh thu nhưng lại chịu rủi ro thị trường rất lớn.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động tư vấn của công ty chứng khoán, phân tích toàn diện thực trạng triển khai các nghiệp vụ tư vấn tại BVSC, từ đó chỉ rõ những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ các mảng tư vấn tài chính doanh nghiệp, cổ phần hóa, niêm yết, phát hành chứng khoán và mua bán sáp nhập (M&A) tại Hội sở chính Hà Nội và Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2011, đồng thời xây dựng định hướng chiến lược phát triển đến năm 2020.

Về mặt ý nghĩa thực tiễn, nghiên cứu đưa ra hệ thống giải pháp nhằm nâng cao tỷ trọng đóng góp của doanh thu tư vấn, giảm thiểu tác động tiêu cực khi tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) của BVSC giảm mạnh từ 27,7% năm 2009 xuống mức âm 9,5% năm 2011, đồng thời cải thiện tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) từ 9,8% năm 2009 xuống âm 7,3% năm 2011.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng Lý thuyết trung gian tài chính và Lý thuyết thị trường hiệu quả nhằm giải thích vai trò cầu nối của công ty chứng khoán trong việc luân chuyển dòng vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế đến các tổ chức phát hành cần vốn. Bên cạnh đó, mô hình đánh giá hiệu quả kinh tế được chuẩn hóa qua công thức toán học H = K/C, trong đó hiệu quả (H) là hàm số thể hiện mối quan hệ tương quan giữa kết quả đầu ra (K) thu được từ các hợp đồng dịch vụ và toàn bộ chi phí nguồn lực hữu hạn (C) như vốn kinh doanh, công nghệ thông tin và nguồn nhân lực chất lượng cao.

Hệ thống khái niệm nền tảng được làm rõ bao gồm:

  1. Công ty chứng khoán: Định chế tài chính trung gian có tư cách pháp nhân độc lập, được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp phép thực hiện các nghiệp vụ môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành và tư vấn đầu tư.
  2. Tư vấn tài chính doanh nghiệp: Dịch vụ hỗ trợ tổ chức phát hành tái cấu trúc vốn, xác định giá trị doanh nghiệp, xây dựng hồ sơ phát hành, đăng ký niêm yết và thực hiện cổ phần hóa theo Nghị định số 109/2007/NĐ-CP.
  3. Tư vấn đầu tư chứng khoán: Hoạt động phân tích chuyên sâu các yếu tố cơ bản và kỹ thuật nhằm cung cấp báo cáo định giá, dự báo xu hướng thị trường và hỗ trợ quyết định giao dịch cho khách hàng.
  4. Mua bán và sáp nhập doanh nghiệp (M&A): Quy trình tư vấn toàn diện từ phân tích chiến lược, tìm kiếm đối tác, định giá tài sản, đàm phán hợp đồng đến hoàn tất thủ tục pháp lý hậu sáp nhập.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ có chủ đích đối với cỡ mẫu gồm 246 hợp đồng tư vấn đã hoàn thành tại BVSC trong giai đoạn 3 năm liên tiếp (104 hợp đồng năm 2009, 85 hợp đồng năm 2010 và 57 hợp đồng năm 2011). Toàn bộ dữ liệu thứ cấp được trích xuất trực tiếp từ báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo thường niên của BVSC, cơ sở dữ liệu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HSX) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).

Phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm phương pháp duy vật biện chứng, thống kê mô tả, phân tích tỷ số tài chính và phương pháp so sánh tổng hợp. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan mối quan hệ hữu cơ giữa sự suy giảm của chỉ số chứng khoán chung và biến động doanh thu tư vấn, đồng thời bóc tách chi tiết cơ cấu từng mảng dịch vụ mà không bị sai lệch bởi yếu tố quy mô vốn pháp định 10 tỷ đồng của mảng tư vấn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, doanh thu từ mảng tư vấn của BVSC duy trì được sự ổn định tương đối và tăng trưởng về tỷ trọng đóng góp trong tổng cơ cấu doanh thu. Cụ thể, doanh thu tư vấn năm 2009 đạt 7,2 tỷ đồng (chiếm 2,5% tổng doanh thu), năm 2010 đạt 6,6 tỷ đồng (chiếm 2,8% tổng doanh thu) và năm 2011 đạt 7,8 tỷ đồng (chiếm 4,1% tổng doanh thu). Sự gia tăng tỷ trọng này diễn ra trong bối cảnh tổng doanh thu toàn công ty bị thu hẹp 35,2% (từ 292,3 tỷ đồng năm 2009 xuống còn 189,4 tỷ đồng năm 2011).

Thứ hai, cơ cấu doanh thu nội bộ của mảng tư vấn có sự chuyển dịch rõ rệt giữa các nghiệp vụ. Mảng tư vấn phát hành và niêm yết chứng khoán chiếm ưu thế lớn nhất trong năm 2010 với doanh thu 3,286 tỷ đồng (chiếm 49,4% doanh thu tư vấn), trong khi mảng tư vấn chuyển đổi và cổ phần hóa đạt 1,429 tỷ đồng (chiếm 21,5% doanh thu tư vấn). Đến năm 2011, doanh thu tư vấn phát hành và niêm yết duy trì ở mức 2,144 tỷ đồng (chiếm 27,4%), còn tư vấn cổ phần hóa giảm xuống 744,9 triệu đồng (chiếm 9,5%) do tốc độ cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước chậm lại.

Thứ ba, tổng số lượng hợp đồng tư vấn có xu hướng giảm sút qua các năm, từ 104 hợp đồng năm 2009 (47 tại Hội sở chính, 57 tại Chi nhánh) xuống 85 hợp đồng năm 2010 (41 tại Hội sở chính, 44 tại Chi nhánh) và còn 57 hợp đồng năm 2011 (29 tại Hội sở chính, 28 tại Chi nhánh), tương đương mức sụt giảm 45,2%. Tuy nhiên, giá trị trung bình trên từng thương vụ có sự cải thiện rõ rệt, thể hiện qua mức phí tư vấn niêm yết tăng từ biên độ 20 - 50 triệu đồng giai đoạn đầu lên mức 70 - 100 triệu đồng trên mỗi hợp đồng.

Thứ tư, BVSC đã khẳng định vị thế dẫn đầu trong các thương vụ M&A và cổ phần hóa quy mô lớn. Điển hình là thương vụ sáp nhập Công ty Cổ phần Kinh Đô (KDC), Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Kinh Đô miền Bắc (NKD) và Công ty Cổ phần Kido với tổng giá trị thương vụ đạt khoảng 921,5 tỷ đồng (tương đương 48,58 triệu USD), cùng các dự án tái cấu trúc cho Tập đoàn Hoa Sen (HSG) và Tập đoàn Thép Tiến Lên (TLH).

Thảo luận kết quả

Khi biểu diễn các dữ liệu tài chính trên biểu đồ cột chồng kết hợp đồ thị đường xu hướng, ta thấy rõ sự phân hóa giữa các mảng kinh doanh: trong khi doanh thu tự doanh giảm từ 160,426 tỷ đồng (2009) xuống 103,8 tỷ đồng (2011) và môi giới giảm từ 91,8 tỷ đồng xuống 33,7 tỷ đồng, thì mảng tư vấn vẫn duy trì doanh thu ổn định từ 6,6 đến 7,8 tỷ đồng. Điều này chứng minh nghiệp vụ tư vấn đóng vai trò là tấm đệm phòng thủ rủi ro chu kỳ cực kỳ quan trọng cho các công ty chứng khoán.

Nguyên nhân chính khiến hiệu quả tổng thể chưa đạt kỳ vọng xuất phát từ cả yếu tố khách quan và chủ quan. Về khách quan, thị trường chứng khoán suy thoái kéo dài làm giảm nhu cầu huy động vốn và niêm yết mới của các doanh nghiệp. Về chủ quan, đội ngũ nhân sự tư vấn dù có trình độ chuyên môn cao nhưng còn mỏng, hệ thống công nghệ thông tin và cơ sở dữ liệu doanh nghiệp chưa được tích hợp đồng bộ giữa Hội sở và Chi nhánh, đồng thời các quy định pháp lý về M&A và định giá tài sản vô hình tại Việt Nam vẫn còn nhiều điểm nghẽn.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tư vấn của BVSC trong giai đoạn đến năm 2020, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  1. Chuẩn hóa và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao: Ban Tổng Giám đốc phối hợp với Phòng Nhân sự triển khai chương trình đào tạo bắt buộc, mục tiêu đạt 100% chuyên viên tư vấn tài chính sở hữu chứng chỉ hành nghề của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và tối thiểu 80% nhân sự chủ chốt đạt các chứng chỉ phân tích tài chính quốc tế như CFA hoặc CPA. Thời gian hoàn thành trong vòng 24 tháng.
  2. Tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ và hạ tầng công nghệ thông tin: Bộ phận IT và Khối Tư vấn hoàn thiện tích hợp hệ thống Core Securities kết hợp cơ sở dữ liệu phân tích BVSC@45, đặt mục tiêu rút ngắn 30% thời gian thẩm định hồ sơ niêm yết và M&A, giảm thiểu chi phí vận hành dịch vụ trong vòng 12 tháng.
  3. Đổi mới chiến lược tiếp thị và mở rộng dịch vụ M&A: Đẩy mạnh tìm kiếm các thương vụ tái cấu trúc tập đoàn, tư vấn phát hành trái phiếu doanh nghiệp cho các tổ chức bảo hiểm, hướng tới mục tiêu giá trị giao dịch M&A tư vấn thành công đạt trên 1.000 tỷ đồng mỗi năm, nâng tỷ trọng doanh thu tư vấn lên mức trên 10% tổng doanh thu đến năm 2020.
  4. Kiến nghị hoàn thiện cơ chế chính sách thị trường: Đề xuất Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Bộ Tài chính nhanh chóng chuẩn hóa quy chế cấp phép hành nghề, rút ngắn thời gian phê duyệt hồ sơ chào bán chứng khoán ra công chúng xuống dưới 30 ngày và ban hành hướng dẫn chi tiết về bảo lãnh phát hành cam kết chắc chắn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Ban lãnh đạo và chuyên viên tư vấn tại các công ty chứng khoán (như BVSC, SSI, PSI, KLS, HBS): Sử dụng luận văn làm tài liệu tham khảo để tái cấu trúc mô hình kinh doanh, hoàn thiện 8 bước quy trình tư vấn cổ phần hóa và nâng cao năng lực định giá tài chính.
  2. Nhà quản trị doanh nghiệp chuẩn bị IPO, niêm yết hoặc thực hiện M&A: Nắm vững các bước chuẩn bị hồ sơ pháp lý, phương án phát hành cổ phiếu, cách thức làm việc với đơn vị tư vấn để tối ưu hóa chi phí vốn theo Nghị định số 109/2007/NĐ-CP.
  3. Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước): Có thêm căn cứ thực tiễn để đánh giá tác động của khung pháp lý đối với thị phần tư vấn, từ đó điều chỉnh các quy định về vốn pháp định và tiêu chuẩn cấp chứng chỉ hành nghề.
  4. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Tài chính - Chứng khoán: Tiếp cận nguồn dữ liệu thực chứng phong phú giai đoạn 2009 - 2011 cùng phương pháp luận đánh giá hiệu quả kinh tế của các định chế tài chính trung gian.

Câu hỏi thường gặp

  1. Nghiệp vụ tư vấn đóng góp bao nhiêu phần trăm vào tổng doanh thu của BVSC? Trong giai đoạn 2009 - 2011, tỷ trọng doanh thu hoạt động tư vấn trong tổng doanh thu của BVSC lần lượt là 2,5% (7,2 tỷ đồng năm 2009), 2,8% (6,6 tỷ đồng năm 2010) và đạt 4,1% (7,8 tỷ đồng năm 2011). Tỷ trọng này đang tăng dần nhưng vẫn còn khiêm tốn so với mảng tự doanh và môi giới.

  2. Quy trình cổ phần hóa doanh nghiệp trọn gói tại BVSC gồm mấy bước? Quy trình cổ phần hóa tại BVSC được chuẩn hóa qua 8 bước tuần tự: (1) Xác định giá trị doanh nghiệp, (2) Xây dựng và đệ trình phương án cổ phần hóa, (3) Đấu giá bán cổ phần, (4) Bán cổ phần ưu đãi cho cán bộ nhân viên và đối tác chiến lược, (5) Tổ chức Đại hội đồng cổ đông thành lập, (6) Đăng ký kinh doanh, (7) Xây dựng quy chế hoạt động công ty cổ phần, (8) Bàn giao số liệu tài chính.

  3. Thương vụ M&A tiêu biểu nhất mà BVSC đã tư vấn thành công là gì? Thương vụ tiêu biểu nhất là tư vấn sáp nhập thành công Công ty Cổ phần Kinh Đô (KDC), Kinh Đô miền Bắc (NKD) và Kido với tổng giá trị giao dịch đạt khoảng 921,5 tỷ đồng (khoảng 48,58 triệu USD), tạo nên bước ngoặt lớn trong cấu trúc tập đoàn ngành hàng tiêu dùng tại Việt Nam.

  4. Mức vốn pháp định đối với nghiệp vụ tư vấn chứng khoán tại Việt Nam là bao nhiêu? Theo quy định của pháp luật chứng khoán Việt Nam, vốn pháp định tối thiểu cho nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán là 10 tỷ đồng. Với vốn điều lệ đạt 722 tỷ đồng, BVSC có nền tảng vốn vững chắc để triển khai đầy đủ các nghiệp vụ tư vấn và bảo lãnh phát hành.

  5. Tại sao chỉ số ROE của BVSC lại giảm mạnh từ 27,7% năm 2009 xuống âm 9,5% năm 2011? Nguyên nhân chủ yếu do thị trường chứng khoán suy thoái sâu khiến mảng tự doanh và môi giới (chiếm trên 70% doanh thu) bị sụt giảm nặng nề, cùng với việc chi phí hoạt động kinh doanh năm 2010 và 2011 tăng thêm hơn 200 tỷ đồng so với năm 2009, dẫn đến lợi nhuận sau thuế bị âm.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động tư vấn của các công ty chứng khoán theo mô hình kinh tế chuẩn mực.
  • Phân tích chi tiết thực trạng 246 hợp đồng tư vấn tại BVSC giai đoạn 2009 - 2011, ghi nhận doanh thu tư vấn đạt 7,8 tỷ đồng vào năm 2011.
  • Chỉ rõ điểm nghẽn lớn nhất là tỷ trọng doanh thu tư vấn còn thấp (4,1%) và sự phụ thuộc quá mức vào các nghiệp vụ nhạy cảm với thị trường như tự doanh và môi giới.
  • Xây dựng 4 nhóm giải pháp mang tính thực thi cao về chuẩn hóa nhân sự, nâng cấp công nghệ thông tin Core Securities và mở rộng mảng M&A đến năm 2020.
  • Đóng góp hệ thống khuyến nghị giá trị cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Tập đoàn Bảo Việt nhằm tạo hành lang pháp lý thông thoáng cho thị trường tài chính.

Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và nhà quản trị quan tâm có thể ứng dụng trực tiếp các mô hình phân tích và quy trình tư vấn thực tế trong luận văn để nâng cao năng lực cạnh tranh cho tổ chức của mình.