Tổng quan luận án

Tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền phụ nữ là một bộ phận quan trọng trong toàn bộ hệ thống tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh, gắn liền với tiến trình giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải phóng con người. Trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh công cuộc đổi mới, hội nhập quốc tế và thực hiện các cam kết toàn cầu như Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ (MDG) và Công ước về xóa bỏ tất cả các hình thức phân biệt đối xử chống lại phụ nữ (CEDAW, tham gia từ năm 1982), việc bảo đảm và thúc đẩy quyền con người của phụ nữ trở thành nhiệm vụ trọng tâm trong chiến lược phát triển đất nước.

Mặc dù hệ thống chính sách và pháp luật đã đạt được nhiều bước tiến, thực tiễn xã hội vẫn còn tồn tại những rào cản và hạn chế trong việc bảo đảm quyền phụ nữ. Báo cáo số liệu điều tra xã hội học và thống kê chính thức phản ánh các bất cập cụ thể:

Chỉ số thực trạng quyền phụ nữ tại Việt Nam Tỷ lệ ghi nhận
Tỷ lệ phụ nữ từng chịu ít nhất một hình thức bạo hành (Tổng cục Thống kê, 2014) 58,3%
Tỷ lệ phụ nữ chịu bạo hành trong 12 tháng gần nhất (thời điểm điều tra 2014) 27,0%
Tỷ lệ phụ nữ bị lạm dụng tình dục khi chưa đủ 15 tuổi 3,0%
Tỷ lệ cán bộ nữ tham gia cấp ủy cấp xã (nhiệm kỳ 2015 - 2020) 19,69%
Tỷ lệ cán bộ nữ tham gia cấp ủy cấp huyện (nhiệm kỳ 2015 - 2020) 14,30%
Tỷ lệ cán bộ nữ tham gia cấp ủy cấp tỉnh (nhiệm kỳ 2015 - 2020) 13,30%
Tỷ lệ cán bộ nữ tham gia cấp ủy cấp Trung ương (nhiệm kỳ 2015 - 2020) 10,00%

Về mặt học thuật, các nghiên cứu trước đây về tư tưởng Hồ Chí Minh liên quan đến phụ nữ tuy phong phú nhưng phần lớn tiếp cận dưới góc độ lịch sử, đạo đức học hoặc phong trào quần chúng, chưa có công trình độc lập nào nghiên cứu chuyên biệt dưới khung lý thuyết chính trị của chủ nghĩa nữ quyền. Luận án được thực hiện nhằm lấp đầy khoảng trống nghiên cứu này.

Mục đích nghiên cứu: Làm rõ nội dung và giá trị của tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền phụ nữ trên cơ sở hệ thống hóa các vấn đề lý luận và vận dụng khung lý thuyết của chủ nghĩa nữ quyền.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về quyền phụ nữ, chủ nghĩa nữ quyền và tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền phụ nữ trong các tài liệu trong và ngoài nước.
  2. Xây dựng khung lý thuyết chủ nghĩa nữ quyền và xác lập phương pháp tiếp cận từ chủ nghĩa nữ quyền đối với nghiên cứu chính trị.
  3. Phân tích nội hàm khái niệm và luận giải nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền phụ nữ dưới lăng kính của chủ nghĩa nữ quyền.
  4. Làm rõ các giá trị lý luận, thực tiễn và đề xuất định hướng vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền phụ nữ ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.

Đối tượng nghiên cứu: Tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền phụ nữ.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi nội dung: Nội dung và giá trị của tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền phụ nữ thông qua cách tiếp cận từ chủ nghĩa nữ quyền.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát các trước tác, bài nói, bài viết và hoạt động thực tiễn của Hồ Chí Minh từ đầu năm 1920 đến cuối năm 1969.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật và phân loại hệ thống công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thành hai nhóm chính:

Các hướng nghiên cứu về nữ quyền và chủ nghĩa nữ quyền

Tiếp cận từ thuyết nữ quyền tự do (Liberal Feminism):

  • Mary Wollstonecraft (1792) với công trình A Vindication of the Rights of Woman (Sự biện minh cho các quyền phụ nữ), phê phán quan niệm xem phụ nữ là đồ trang trí trong gia đình và yêu cầu cải cách giáo dục.
  • John Stuart Mill (1869) với tác phẩm The Subjection of Women (Sự khuất phục của phụ nữ), bảo vệ quyền bầu cử phổ thông, cải cách pháp chế và thúc đẩy sự bình quyền giữa nam và nữ dựa trên triết học đạo đức về hạnh phúc con người.

Tiếp cận từ thuyết nữ quyền Mác-xít (Marxist Feminism):

  • Ph.Ăngghen (1884) trong Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của nhà nước, phân tích nguồn gốc chế độ tư hữu và sự phụ thuộc của phụ nữ, khẳng định hôn nhân tự nguyện là quyền cơ bản của cả nam và nữ (Droit de La femme).
  • V.I. Lênin (1913) trong bài viết Chủ nghĩa tư bản và lao động nữ (đăng trên báo Sự thật, số 102), chỉ rõ tình cảnh lao động nặng nhọc và thân phận gia nô của phụ nữ trong xã hội tư bản, khẳng định giải phóng phụ nữ gắn liền với giải phóng giai cấp.

Tiếp cận từ thuyết nữ quyền xã hội chủ nghĩa và hiện sinh:

  • Simone de Beauvoir (1949) với tác phẩm Le Deuxième Sexe (The Second Sex - Giới thứ hai), phân tích quá trình cấu tạo phụ nữ thành "người khác" (the Other) dưới sự thống trị của nam quyền, mở đầu cho làn sóng nữ quyền thứ hai.

Tiếp cận từ thuyết nữ quyền cấp tiến (Radical Feminism):

  • Shulamith Firestone (1970) với The Dialectic of Sex (Phép biện chứng về giới), yêu cầu không thỏa hiệp về các nguyên tắc áp bức giới.
  • Kate Millett (1970) với Sexual Politics (Chính sách tình dục), phân tích chế độ gia trưởng như một thiết chế quyền lực chính trị.

Các nghiên cứu về nữ quyền và giới tại Việt Nam:

  • Giai đoạn trước 1975: Đặng Văn Bảy (1927) với Nam nữ bình quyền; Phan Bội Châu (1929) với Vấn đề phụ nữ; Phạm Văn Đồng (1966) với Phong trào ba đảm đang trong sự nghiệp chống Mỹ cứu nước; Lê Duẩn (1967) với Phải đứng trên quan điểm giai cấp mà nhận xét vấn đề phụ nữ.
  • Giai đoạn Đổi mới đến nay: Lê Thị Nhâm Tuyết (1972) với Phụ nữ Việt Nam qua các thời đại; Lê Thi (1998) với Phụ nữ và bình đẳng giới trong đổi mới ở Việt Nam; Nguyễn Linh Khiếu (chủ biên, 1999) với Nghiên cứu và đào tạo giới ở Việt Nam; Trần Thị Vân Anh và Lê Ngọc Hùng (2000) với Phụ nữ giới và phát triển; Lê Ngọc Văn (chủ biên, 2006) với Lý thuyết nữ quyền, quan điểm mới; Đỗ Thị Thạch (chủ biên, 2008) với Khoa học giới: Những vấn đề lý luận và thực tiễn; Nguyễn Hữu Minh (chủ biên, 2008) với Bình đẳng giới ở Việt Nam: Phân tích từ số liệu điều tra; Đặng Cảnh Khanh và Lê Thị Quý (2007, 2009) với Gia đình học; Nguyễn Thị Báo (chủ biên, 2016) với Bảo đảm quyền của phụ nữ ở Việt Nam hiện nay.
  • Các nghiên cứu quốc tế về phụ nữ Việt Nam: Lisa Drummond và Helle Rydstrom (2004) với Gender Practices in Contemporary Vietnam; Naila Kabeer (2006) với Globalisation, Gender and Work in the Context of Economic Transition: The Case of Viet Nam.

Các hướng nghiên cứu về tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền phụ nữ

  • Nguyễn Thị Mão (1996) với bài viết Tư tưởng Hồ Chí Minh về giải phóng phụ nữ và xây dựng đội ngũ cán bộ nữ.
  • Viện Nghiên cứu Gia đình và Giới với Đề tài cấp Nhà nước KX02 (1991 - 1996): Tư tưởng Hồ Chí Minh về con người và chính sách xã hội.
  • Trần Đương (chủ biên, 2005) với Chủ tịch Hồ Chí Minh với sự nghiệp giải phóng phụ nữ.
  • Nguyễn Hoàng Điệp (2008) với Chủ tịch Hồ Chí Minh với sự tiến bộ của phụ nữ.
  • Như Quỳnh (chủ biên, 2009) với Bác Hồ với sự tiến bộ của phụ nữ.
  • Jean-Claude Pomonti, Pierre Brocheux, Jean Lacouture, Alain Ruscio (2010) trong Hồ Chí Minh - nhân vật giành độc lập cho Việt Nam (NXB Le Monde).
  • Nguyễn Thị Kim Dung (chủ biên, 2011, 2016) với các công trình nghiên cứu về tư tưởng Hồ Chí Minh và cuộc đấu tranh bình đẳng giới.
  • Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam (2012) với Quan điểm của Đảng, Nhà nước và Chủ tịch Hồ Chí Minh về phụ nữ và công tác phụ nữ.
  • Nguyễn Đài Trang (2010, 2013) với các chuyên khảo xuất bản tại Canada về tính nhân văn và tư tưởng giải phóng phụ nữ của Hồ Chí Minh.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

  1. Hệ thống hóa và làm rõ sâu sắc hơn nội hàm, phương thức, điều kiện thực hiện của chủ nghĩa nữ quyền từ góc độ khoa học chính trị.
  2. Khắc phục hạn chế của các cách tiếp cận truyền thống vốn chưa nhìn nhận quyền phụ nữ như một cấu trúc quyền lực chính trị - xã hội tổng thể.
  3. Xây dựng khung lý thuyết tiếp cận từ chủ nghĩa nữ quyền để tái hiện toàn diện, hệ thống cấu trúc nội dung quyền phụ nữ trong tư tưởng Hồ Chí Minh.
  4. Đúc kết hệ thống giá trị cốt lõi từ tư tưởng của Người nhằm đề xuất giải pháp vận dụng trực tiếp vào việc nâng cao quyền năng phụ nữ tại Việt Nam hiện nay.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm công cụ

  • Quyền và Quyền con người (Nhân quyền): Luận án vận dụng định nghĩa của Văn phòng Cao ủy Nhân quyền Liên Hợp Quốc (OHCHR), xác định quyền con người là những bảo đảm pháp lý toàn cầu nhằm bảo vệ cá nhân và nhóm. Quyền con người có bốn đặc tính cơ bản: tính phổ biến (universal), tính không thể tước bỏ (inalienable), tính không thể phân chia (indivisible), và tính liên hệ, phụ thuộc lẫn nhau (interrelated, interdependent).
  • Quyền phụ nữ (Nữ quyền - Women's rights): Là những quyền cơ bản vốn có của con người thuộc về phụ nữ, bao gồm quyền sống, quyền nhân thân, quyền bình đẳng giới, quyền tham gia chính trị (bầu cử, ứng cử, giữ chức vụ công), bình đẳng kinh tế, lao động, giáo dục, hôn nhân và quyền sở hữu tài sản được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.
  • Chủ nghĩa nữ quyền (Le féminisme): Xuất phát từ tiếng Latin (femina) và hậu tố -isme, do Charles Fourier khởi xướng vào cuối thế kỷ XIX. Chủ nghĩa nữ quyền được hiểu ở hai bình diện: học thuyết lý luận về bình đẳng giới và phong traq̀ hành động chính trị - xã hội. Luận án xác định ba luận điểm nền tảng:
    1. Giới (Gender) là một cấu trúc xã hội mang tính quyền lực, khác biệt với giới tính sinh học (Sex).
    2. Bác bỏ các cấu trúc cố định và trật tự nam trị trong đời sống xã hội và quan hệ quốc tế.
    3. Bình đẳng giới toàn diện là mục tiêu căn bản, đòi hỏi phải thay đổi cấu trúc xã hội chứ không chỉ giải quyết ở cấp độ hành vi cá nhân.

Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Dựa trên chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về giải phóng phụ nữ.
  • Phương pháp nghiên cứu chính trị học: Áp dụng để phân tích các thiết chế quyền lực, cấu trúc giới và xây dựng khung lý thuyết chủ nghĩa nữ quyền.
  • Phương pháp logic - lịch sử: Sử dụng để phân tích sự hình thành, phát triển các luận điểm về quyền phụ nữ của Hồ Chí Minh trong giai đoạn 1920 - 1969 gắn với bối cảnh lịch sử dân tộc.
  • Phương pháp phân tích văn bản, tổng hợp, diễn dịch, quy nạp: Khảo sát các trước tác, tác phẩm trong Hồ Chí Minh Toàn tập và các văn kiện chính trị.
  • Phương pháp thống kê, so sánh và tham vấn chuyên gia: Đánh giá thực trạng thực hiện quyền phụ nữ, cơ cấu cán bộ nữ và bạo lực gia đình ở Việt Nam.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Toàn bộ các tác phẩm, bài nói, thư từ, văn kiện của Hồ Chí Minh từ năm 1920 đến năm 1969.
  • Hệ thống văn kiện Đảng, Hiến pháp Việt Nam (1946, 1959, 1980, 1992, 2013), các đạo luật và văn bản dưới luật liên quan đến quyền phụ nữ và bình đẳng giới.
  • Các công ước quốc tế (CEDAW, MDG) và số liệu điều tra xã hội học chính thức của Tổng cục Thống kê, Báo cáo công tác cán bộ nữ của các cơ quan Trung ương.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan những nghiên cứu có liên quan tới đề tài

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu lý luận về chủ nghĩa nữ quyền trên thế giới (từ làn sóng thứ nhất đến các trào lưu hiện đại) và các nghiên cứu về giới tại Việt Nam. Đồng thời, tác giả khảo sát tình hình nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền phụ nữ.

Chương này chỉ rõ: Các công trình trước đây đã cung cấp nguồn tư liệu dồi dào và làm rõ nhiều khía cạnh về vai trò của phụ nữ trong lịch sử, nhưng phần lớn chưa sử dụng khung lý thuyết nữ quyền luận như một công cụ phương pháp luận độc lập. Tác giả xác định bốn vấn đề trọng tâm cần tiếp tục giải quyết:

  1. Làm rõ nội hàm và các thành tố của chủ nghĩa nữ quyền.
  2. Phân tích quyền phụ nữ từ giác độ khoa học chính trị hiện đại.
  3. Tái cấu trúc nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền phụ nữ dưới lăng kính nữ quyền.
  4. Đúc kết hệ thống giá trị nhằm phục vụ công tác vận dụng thực tiễn.

Chương 2: Chủ nghĩa nữ quyền và phương pháp tiếp cận từ chủ nghĩa nữ quyền

Chương 2 làm rõ cơ sở lý luận của chủ nghĩa nữ quyền và tiến trình lịch sử phong trào nữ quyền (protofeminism đến hiện đại):

  • Khảo cứu các tư tưởng ban đầu: Quan điểm của Platon trong tác phẩm Cộng hòa (The Republic, Quyển V) về quyền học tập và tham gia quản lý nhà nước của phụ nữ; phong trào nông dân Anh năm 1381 do Johanna Ferrour dẫn đầu chống sưu thuế bất bình đẳng; thời kỳ Phục hưng với Christine de Pizan qua các tác phẩm Épître au Dieu d'Amour (1399) và Thành phố các bà (La Cité des Dames, 1405); các giáo phái Cải cách Tin Lành (như nhóm Quaker) trong việc cho phép phụ nữ lãnh đạo tôn giáo; mốc khởi đầu chính thức của làn sóng thứ nhất tại Hội nghị Seneca Falls (New York, 1848).
  • Xác lập phương pháp tiếp cận nữ quyền: Xem xét phụ nữ là chủ thể quyền lực chính trị, phân tích mối quan hệ giới như một cấu trúc xã hội cần được giải cấu trúc để xóa bỏ bất bình đẳng.
  • Luận chứng tính tất yếu và sự tương thích khi áp dụng khung lý thuyết nữ quyền vào nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh, qua đó làm nổi bật tính chất cấp tiến trong tư duy giải phóng phụ nữ của Người.

Chương 3: Nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền phụ nữ - tiếp cận từ chủ nghĩa nữ quyền

Chương 3 phân tích cấu trúc, nguồn gốc và các nội dung cụ thể về quyền phụ nữ trong di sản Hồ Chí Minh giai đoạn 1920 - 1969:

  • Cấu trúc và nguồn gốc hình thành: Tư tưởng của Người được hình thành từ truyền thống yêu nước, tôn trọng phụ nữ của dân tộc Việt Nam; tiếp thu chủ nghĩa Mác - Lênin về giải phóng giai cấp và giải phóng phụ nữ; kết hợp với tinh hoa tư tưởng dân chủ, nhân quyền thế giới qua quá trình hoạt động cách mạng thực tiễn.
  • Các nhóm quyền phụ nữ cơ bản:
    • Quyền sống và quyền tự do nhân thân: Chống lại các hủ tục phong kiến, bóc lột thực dân và xâm hại thân thể phụ nữ.
    • Quyền chính trị: Phụ nữ có quyền bầu cử, ứng cử và tham gia quản lý nhà nước. Người khẳng định phụ nữ là lực lượng làm chủ xã hội và phải có đại diện xứng đáng trong cơ quan dân cử và bộ máy lãnh đạo các cấp.
    • Quyền kinh tế và lao động: Bảo đảm nguyên tắc làm việc ngang nhau hưởng thù lao ngang nhau, chính sách bảo hộ lao động nữ và chăm sóc thai sản.
    • Quyền học tập và nâng cao trình độ: Phụ nữ phải được xóa mù chữ, tiếp cận giáo dục bình đẳng để nâng cao năng lực tự giải phóng.
    • Quyền trong hôn nhân và gia đình: Thực hiện chế độ hôn nhân tự do, một vợ một chồng, nam nữ bình đẳng, bảo vệ quyền lợi người phụ nữ trong đời sống gia đình và kiên quyết chống bạo lực gia đình.
    • Ý thức tự giải phóng: Hồ Chí Minh nhấn mạnh bản thân người phụ nữ phải tự nỗ lực học tập, vượt qua tự ti, định kiến để vươn lên khẳng định vị thế.

Chương 4: Giá trị và định hướng vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền phụ nữ ở nước ta hiện nay

Chương 4 tập trung đánh giá giá trị và đề xuất giải pháp vận dụng:

  • Giá trị tư tưởng: Đóng góp vào kho tàng lý luận Mác - Lênin về giải phóng con người, đặt nền móng lý luận cho khoa học giới và phong trào phụ nữ tại Việt Nam.
  • Thực trạng thực hiện quyền phụ nữ: Phân tích những chuyển biến tích cực trong hệ thống pháp luật (Luật Bình đẳng giới, Luật Hôn nhân và Gia đình, Luật Phòng, chống bạo lực gia đình) song song với việc chỉ ra các rào cản thực tế như tỷ lệ cán bộ nữ trong cấp ủy các cấp còn thấp (10% ở Trung ương khóa 2015 - 2020), định kiến giới và tỷ lệ bạo lực gia đình còn cao (58,3%).
  • Định hướng và giải pháp:
    1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và hoàn thiện hệ thống thể chế, pháp luật về quyền phụ nữ.
    2. Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và cất nhắc cán bộ nữ vào các vị trí lãnh đạo, quản lý trong hệ thống chính trị.
    3. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm xóa bỏ định kiến giới trong xã hội và gia đình.
    4. Tạo điều kiện kinh tế, xã hội để phụ nữ nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực làm chủ và tự bảo vệ quyền lợi hợp pháp.

Kết quả và những đóng góp mới

  1. Về lý luận: Luận án là công trình xây dựng và vận dụng khung lý thuyết chủ nghĩa nữ quyền để nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền phụ nữ, cung cấp một cách tiếp cận khoa học đối với việc nghiên cứu di sản Hồ Chí Minh học và Chính trị học.
  2. Về nội dung: Luận giải một cách có hệ thống nội hàm khái niệm và cấu trúc tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền phụ nữ từ giác độ quan hệ giới và cấu trúc quyền lực xã hội, làm rõ mối quan hệ giữa giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải phóng giới nữ trong tư duy của Người.
  3. Về thực tiễn: Khái quát hệ thống giá trị tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền phụ nữ và đối chiếu với thực trạng bình đẳng giới tại Việt Nam; đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao tỷ lệ phụ nữ tham chính, giảm thiểu bạo lực gia đình và bảo đảm các quyền kinh tế - xã hội của phụ nữ trong giai đoạn hiện nay.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khai thác tư liệu lịch sử trong phạm vi hoạt động của Hồ Chí Minh giai đoạn 1920 - 1969 từ góc nhìn Chính trị học, chưa thể bao quát toàn bộ các chiều kích tâm lý học giới tính hoặc các trường phái nữ quyền hậu hiện đại sâu hơn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu so sánh quan điểm về quyền phụ nữ của Hồ Chí Minh với các nhà tư tưởng dân chủ và nữ quyền học phương Tây cùng thời kỳ.
    • Nghiên cứu thực nghiệm liên ngành giữa Chính trị học, Luật học và Xã hội học về hiệu quả thực thi các chính sách bình đẳng giới được kế thừa từ tư tưởng Hồ Chí Minh trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên: Luận án là tài liệu tham khảo cho các chuyên ngành Hồ Chí Minh học, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Lý luận chính trị, Xã hội học giới và Khoa học chính trị. Đặc biệt, Chương 2 và Chương 3 cung cấp cơ sở lý thuyết và tư liệu tổng hợp về nữ quyền luận và tư tưởng Hồ Chí Minh.
  • Đối với cơ quan hoạch định chính sách và cán bộ quản lý: Nội dung Chương 4 là cơ sở tham khảo cho các cơ quan làm công tác phụ nữ, Ủy ban Quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam và các cơ quan tham mưu về công tác cán bộ trong việc xây dựng cơ chế, chỉ tiêu quy hoạch cán bộ nữ và chính sách bảo đảm an sinh xã hội cho giới nữ.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định đối tượng và khung thời gian nghiên cứu như thế nào?
Đối tượng nghiên cứu của luận án là tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền phụ nữ. Phạm vi thời gian được giới hạn từ đầu năm 1920 (thời điểm Người bắt đầu tiếp cận chủ nghĩa Mác - Lênin và hoạt động trong phong trào cộng sản quốc tế) cho đến cuối năm 1969 (khi Người qua đời).

2. Điểm đặc thù trong cách tiếp cận của luận án so với các công trình trước đây là gì?
Luận án tiếp cận tư tưởng Hồ Chí Minh từ khung lý thuyết chủ nghĩa nữ quyền dưới góc độ Chính trị học. Cách tiếp cận này xem xét quyền phụ nữ như một cấu trúc quyền lực xã hội và phân tích giải phóng phụ nữ gắn liền với giải trừ cấu trúc nam trị, khác với các nghiên cứu trước đây vốn chủ yếu tiếp cận theo hướng lịch sử phong trào quần chúng hoặc đạo đức học.

3. Thuật ngữ "chủ nghĩa nữ quyền" được luận án định nghĩa và phân biệt ra sao?
Luận án xác định thuật ngữ chủ nghĩa nữ quyền (Le féminisme) xuất phát từ tiếng Latin (femina) kết hợp hậu tố -isme, do Charles Fourier đề xướng vào cuối thế kỷ XIX. Luận án phân biệt rõ: "nữ quyền" (women's rights) là quyền của nữ giới, còn "chủ nghĩa nữ quyền" (feminism / le féminisme) là hệ thống học thuyết lý luận về bình đẳng giới kết hợp với phong trào chính trị - xã hội có tổ chức nhằm xóa bỏ áp bức giới.

4. Luận án trích dẫn những số liệu thực trạng nào về rào cản đối với quyền phụ nữ tại Việt Nam?
Luận án trích dẫn số liệu Tổng cục Thống kê năm 2014 cho biết 58,3% phụ nữ chịu ít nhất một hình thức bạo hành, 27% chịu bạo hành trong 12 tháng gần nhất, và 3% bị lạm dụng tình dục trước 15 tuổi. Về quyền tham chính, tỷ lệ nữ tham gia cấp ủy nhiệm kỳ 2015 - 2020 ở cấp xã đạt 19,69%, cấp huyện đạt 14,3%, cấp tỉnh đạt 13,3% và cấp Trung ương đạt 10%.

5. Luận án đề cập đến những tư tưởng tiền thân nào của phong trào nữ quyền trong lịch sử thế giới?
Luận án điểm lại các tư tưởng tiến bộ từ thời cổ đại đến cận đại: quan điểm của Platon trong tác phẩm Cộng hòa (Quyển V); cuộc nổi dậy chống thuế bất bình đẳng của Johanna Ferrour (1381 tại Anh); các tác phẩm bênh vực nữ giới của Christine de Pizan vào thế kỷ XV (Thành phố các bà); sự tham gia của phụ nữ trong các giáo phái Tin Lành (như nhóm Quaker); và sự kiện Hội nghị Seneca Falls năm 1848 tại Mỹ.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Quốc Cường đã hệ thống hóa và làm rõ tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền phụ nữ thông qua việc vận dụng khung lý thuyết của chủ nghĩa nữ quyền từ góc độ Chính trị học. Công trình đã phân tích toàn diện cấu trúc nội dung quyền phụ nữ trong di sản của Người giai đoạn 1920 - 1969, khẳng định sự gắn kết chặt chẽ giữa giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và xác lập bình đẳng giới. Trên cơ sở đối chiếu với thực trạng bạo lực gia đình và tỷ lệ tham chính của cán bộ nữ tại Việt Nam, luận án cung cấp luận cứ khoa học phục vụ công tác hoàn thiện thể chế pháp luật, quy hoạch đội ngũ cán bộ nữ và thúc đẩy sự tiến bộ của phụ nữ trong bối cảnh hiện nay.