Luận văn Thạc sĩ: Tự do hóa giao dịch vốn ở Việt Nam - Võ Đặng Hạnh Liên

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu thực trạng và tác động của tự do hóa giao dịch vốn tại Việt Nam, phân tích các dòng vốn FDI, FPI, ODA và giải pháp tối ưu.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2013

118
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TỰ DO HÓA GIAO DỊCH VỐN

1.1. GIAO DỊCH VỐN

1.1.1. Khái niệm giao dịch vốn

1.1.2. Các giao dịch vốn chủ yếu

1.1.2.1. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
1.1.2.2. Vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài (FPI)
1.1.2.3. Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)

1.2. TỰ DO HÓA GIAO DỊCH VỐN

1.2.1. Khái niệm tự do hóa giao dịch vốn

1.2.2. Những quan điểm về tự do hóa giao dịch vốn

1.2.3. Tác động của tự do hóa giao dịch vốn đến nền kinh tế

1.2.3.1. Tác động đến cán cân thanh toán tổng thể quốc gia
1.2.3.2. Tác động đến điều hành chính sách tiền tệ

1.3. NGHIÊN CỨU KINH NGHIỆM TỰ DO HÓA GIAO DỊCH VỐN CỦA CÁC QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI

1.3.1. Thái Lan trước giai đoạn khủng hoảng tài chính 1997

1.3.2. Tự do hóa giao dịch vốn tại Trung Quốc

1.3.3. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

1.4. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG GIAO DỊCH VỐN Ở VIỆT NAM

2.1. KHÁI QUÁT KINH TẾ VIỆT NAM

2.2. THỰC TRẠNG GIAO DỊCH VỐN Ở VIỆT NAM

2.2.1. Đối với dòng vốn FDI

2.2.1.1. Khuôn khổ pháp lý đối với giao dịch vốn FDI
2.2.1.2. Thực trạng về giao dịch vốn FDI tại Việt Nam
2.2.1.3. Vốn FDI và thị trường bất động sản Việt Nam

2.2.2. Đối với dòng vốn FPI

2.2.2.1. Khuôn khổ pháp lý đối với giao dịch vốn FPI
2.2.2.2. Thực trạng về giao dịch vốn FPI ở Việt Nam
2.2.2.3. Vốn FPI và thị trường chứng khoán Việt Nam

2.2.3. Đối với giao dịch vốn ODA

2.2.3.1. Khuôn khổ pháp lý đối với giao dịch vốn ODA
2.2.3.2. Thực trạng về huy động vốn ODA ở Việt Nam

2.3. TÁC ĐỘNG CỦA TỰ DO HÓA GIAO DỊCH VỐN ĐẾN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM

2.3.1. Tác động đến cán cân thanh toán

2.3.1.1. Thực trạng cán cân vãng lai của Việt Nam
2.3.1.2. Thực trạng cán cân vốn của Việt Nam

2.3.2. Tác động đến điều hành chính sách tiền tệ

2.3.2.1. Tác động đến tỷ giá hối đoái
2.3.2.2. Tác động đến lãi suất
2.3.2.3. Tác động đến dự trữ ngoại hối Việt Nam

2.4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.4.1. Đóng góp của tự do hóa giao dịch vốn đối với kinh tế Việt Nam

2.4.2. Hạn chế của tự do hóa giao dịch đối với kinh tế Việt Nam

2.5. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ TỰ DO HÓA GIAO DỊCH VỐN Ở VIỆT NAM

3.1. ĐỊNH HƯỚNG TỰ DO HÓA GIAO DỊCH VỐN Ở VIỆT NAM

3.1.1. Quan điểm xây dựng lộ trình tự do hóa giao dịch vốn

3.1.2. Điều kiện tiên quyết khi thực hiện tự do hóa giao dịch vốn

3.1.3. Định hướng kiểm soát dòng vốn

3.2. GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI DÒNG VỐN FDI

3.3. GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI DÒNG VỐN FPI

3.4. GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI DÒNG VỐN ODA

3.5. Kết luận chương 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tự Do Hóa Giao Dịch Vốn Luận Văn Mới

Giao dịch vốn là hoạt động chuyển giao tài sản giữa người cư trú và không cư trú, được phản ánh trên cán cân vốn và tài chính. Các loại hình vốn đầu tư chính bao gồm: vốn đầu tư trực tiếp (FDI), vốn đầu tư gián tiếp (FPI), và vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). Tự do hóa giao dịch vốn là giảm thiểu sự can thiệp của chính phủ, dỡ bỏ rào cản hành chính, khuyến khích đầu tư quốc tế. Mục đích là tạo sự luân chuyển vốn tự do, hội nhập kinh tế khu vực và thế giới.

Cụ thể, tự do hóa giao dịch vốn bao gồm việc cho phép người không cư trú sở hữu tài sản tài chính trong nước, cho phép người cư trú sở hữu tài sản tài chính ở nước ngoài, và cho phép doanh nghiệp đầu tư và sở hữu công ty khác. Luận văn Thạc sĩ này sẽ đi sâu vào phân tích các khía cạnh này trong bối cảnh Việt Nam.

Các tổ chức như OECD, ADB, IMF có những quan điểm khác nhau về tự do hóa giao dịch vốn. OECD coi tự do hóa giao dịch vốn là giai đoạn cuối của cải cách tài chính. ADB dựa vào rủi ro để xây dựng lộ trình. IMF xem xét mọi vấn đề từ cải cách vi mô đến chính sách kinh tế vĩ mô. Dù tiếp cận theo cách nào, các chuyên gia đều khuyến nghị chỉ nên thực hiện tự do hóa sau khi đã tạo lập đủ các điều kiện cần thiết về kinh tế, tài chính, pháp lý.

1.1. Giao Dịch Vốn Khái Niệm Các Loại Hình Chủ Yếu

Giao dịch vốn bao gồm các hoạt động chuyển giao tài sản, tài sản thực (bất động sản) hay tài sản tài chính (cổ phiếu, trái phiếu, tiền tệ), giữa người cư trú và người không cư trú của một quốc gia. Các giao dịch này được phản ánh trên cán cân vốn và tài chính, một phần của cán cân thanh toán quốc tế. Ba loại hình vốn đầu tư chính là vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài (FPI) và vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). Mỗi hình thức có đặc điểm, mục tiêu và điều kiện thực hiện riêng. Luận văn này tập trung vào phân tích ba loại hình vốn này trong bối cảnh Việt Nam. Cần hiểu rõ đặc điểm từng loại vốn để đánh giá chính xác tác động của tự do hóa giao dịch vốn.

1.2. Tự Do Hóa Giao Dịch Vốn Định Nghĩa Và Nội Dung

Tự do hóa giao dịch vốn là quá trình giảm thiểu sự can thiệp của chính phủ vào giao dịch vốn, tiến tới dỡ bỏ các rào cản hành chính và điều chỉnh các chính sách vĩ mô. Quá trình này tạo động lực cho thị trường, khuyến khích nhà đầu tư thực hiện các giao dịch vốn quốc tế. Cụ thể, tự do hóa giao dịch vốn bao gồm việc cho phép người không cư trú sở hữu tài sản tài chính trong nước, cho phép người cư trú sở hữu tài sản tài chính ở nước ngoài, cho phép doanh nghiệp đầu tư và sở hữu công ty khác. Mục đích là tạo sự luân chuyển vốn tự do, làm cho nền kinh tế linh hoạt và hội nhập sâu rộng.

II. Tác Động Của Tự Do Hóa Giao Dịch Vốn Luận Giải

Tự do hóa giao dịch vốn có tác động lớn đến nền kinh tế, đặc biệt là cán cân thanh toán tổng thể và điều hành chính sách tiền tệ. Về cán cân thanh toán, FDI có thể ảnh hưởng xấu đến cán cân thanh toán của nước tiếp nhận. Về chính sách tiền tệ, việc mở cửa giao dịch vốn làm giảm tính độc lập của tỷ giá hoặc chính sách tiền tệ. Theo lý thuyết “bộ ba bất khả thi”, một quốc gia không thể đồng thời theo đuổi ba mục tiêu: chính sách tiền tệ độc lập, tự do hóa dòng vốn và ổn định tỷ giá. Luận văn Thạc sĩ này sẽ đi sâu vào phân tích tác động của tự do hóa đến các yếu tố vĩ mô này.

2.1. Ảnh Hưởng Đến Cán Cân Thanh Toán Tổng Thể

Cán cân thanh toán quốc tế (CCTTQT) phản ánh tình trạng thu chi bằng ngoại tệ của một quốc gia với phần còn lại của thế giới. CCTTQT gồm cán cân vãng lai (thương mại, dịch vụ, thu nhập, chuyển giao vãng lai) và cán cân vốn (đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp, chuyển giao vốn). Tự do hóa giao dịch vốn tác động đến cả hai cán cân này. FDI có thể ảnh hưởng xấu đến cán cân thanh toán của nước tiếp nhận do chuyển lợi nhuận ra nước ngoài và nhập khẩu nguyên vật liệu. Luận văn cần phân tích kỹ hơn về tác động này trong bối cảnh cụ thể của Việt Nam.

2.2. Ảnh Hưởng Đến Điều Hành Chính Sách Tiền Tệ

Tự do hóa giao dịch vốn có thể ảnh hưởng đến chính sách tỷ giá, lãi suất và quản lý dự trữ ngoại hối. Theo lý thuyết “bộ ba bất khả thi”, một quốc gia không thể đồng thời theo đuổi chính sách tiền tệ độc lập, tự do hóa dòng vốn và ổn định tỷ giá. Khi có dòng vốn vào lớn, ngân hàng trung ương (NHTW) có thể gặp khó khăn trong việc điều hành chính sách lãi suất để giữ ổn định tỷ giá. Luận văn cần phân tích cụ thể hơn về các thách thức và lựa chọn chính sách cho NHNN.

2.3. Tác động tới Tăng trưởng Kinh tế

Vốn nước ngoài có quan hệ mật thiết với tăng trưởng kinh tế. Lý thuyết kinh tế cho rằng, dòng vốn tài chính phải dịch chuyển từ quốc gia giàu sang quốc gia nghèo giúp các nước nghèo trở nên giàu hơn. Nguồn vốn quốc tế này mở ra cho họ con đường tiếp cận với nguồn lực tài chính để đầu tư vào vốn hữu hình như máy móc, trang thiết bị và kết cấu hạ tầng tạo ra công ăn việc làm và thu nhập. Vốn bên ngoài sẽ bổ sung vào sự thiếu hụt nguồn tài chính nội địa do yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế mà không cần phải gia tăng tỷ lệ tiết kiệm

III. Kinh Nghiệm Tự Do Hóa Giao Dịch Vốn Phân Tích Sâu

Kinh nghiệm quốc tế cho thấy tự do hóa giao dịch vốn có thể gây ra khủng hoảng kinh tế tại các nước đang phát triển. Tự do hóa có thể dẫn đến tình trạng vốn chảy vào quá nhiều, vượt khả năng hấp thụ của nền kinh tế. Qua thời gian, vốn lại chảy ngược ra, để lộ hệ thống tài chính yếu kém. Thái Lan trước khủng hoảng 1997 là một ví dụ điển hình. Trung Quốc có cách tiếp cận thận trọng hơn. Từ kinh nghiệm này, Việt Nam có thể rút ra những bài học quan trọng để xây dựng lộ trình phù hợp. Luận văn Thạc sĩ cần phân tích kỹ các trường hợp này.

3.1. Trường Hợp Thái Lan Bài Học Khủng Hoảng 1997

Trước khủng hoảng 1997, kinh tế Thái Lan tăng trưởng nhanh, lạm phát thấp, tạo áp lực tăng giá đồng Baht. Chính phủ ổn định tỷ giá ở mức cao hơn tỷ giá thực, cùng với chính sách tự do hóa giao dịch vốn. Vốn nước ngoài đổ vào ồ ạt, phần lớn là vốn ngắn hạn, dùng đầu tư dài hạn. Thâm hụt thương mại tăng cao. Khi thị trường thế giới biến động, dòng vốn đảo chiều, Thái Lan lâm vào khủng hoảng. Bài học: cần quản lý chặt chẽ vốn ngắn hạn, có chính sách tỷ giá linh hoạt.

3.2. Trường Hợp Trung Quốc Tiếp Cận Thận Trọng

Trung Quốc thực hiện chính sách tỷ giá cố định nhằm tạo lợi thế cho xuất khẩu, cùng với thặng dư thương mại và dự trữ ngoại hối gia tăng. Trung Quốc đã xây dựng lộ trình cải cách và tự do hóa tài chính một cách hợp lý dựa trên cơ sở đánh giá mức độ rủi ro của tự do hóa giao dịch vốn. Từ năm 1994, Trung Quốc có những điều chỉnh quản lý ngoại hối theo hướng thông thoáng hơn cho phép các công ty xuất khẩu tăng tỷ lệ nắm giữ ngoại tệ

IV. Thực Trạng Giao Dịch Vốn Ở Việt Nam Phân Tích Chi Tiết

Từ khi Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có hiệu lực năm 1988, vốn nước ngoài liên tục đổ vào. Đặc biệt, khi Việt Nam gia nhập WTO, tốc độ gia tăng đầu tư nước ngoài rất mạnh. Điều này góp phần vào tăng trưởng chung của nền kinh tế, đồng thời cũng tạo ra nhiều bất ổn kinh tế vĩ mô, trong đó lạm phát tăng cao là một trong những mối quan tâm hàng đầu của Nhà nước. Do đó, luận văn Thạc sĩ này sẽ phân tích chi tiết về tác động của dòng vốn vào, sự đóng góp và tính bất ổn của từng dòng đối với kinh tế Việt Nam.

4.1. Tổng Quan Kinh Tế Việt Nam Từ 2006 Đến 2012

Tình hình phát triển kinh tế xã hội Việt Nam từ năm 2006 đến 2012 chịu nhiều tác động của chính sách mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế. Dòng vốn bắt đầu luân chuyển vào nhiều hơn kể từ khi Việt Nam chính thức gia nhập WTO. Việt Nam đã tận dụng được nhiều cơ hội, đặc biệt là các dòng vốn quốc tế vào tạo sự phát triển đất nước được thể hiện qua các chỉ số tăng trưởng, đầu tư, xuất nhập khẩu…

Tuy nhiên những biến động phức tạp của nền kinh tế toàn cầu trong giai đoạn này làm cho Việt Nam phải đối mặt với nhiều khó khăn hơn, cùng với những tìm ẩn rủi ro của các giao dịch vốn quốc tế tác động tới nền kinh tế, ảnh hưởng đến việc thực hiện các chỉ tiêu phát triển đất nước

4.2. Thực Trạng Thu Hút Vốn FDI Vào Việt Nam

Tiến trình gia nhập WTO cùng với những chính sách mở cửa ngày càng thông thoáng và Luật đầu tư khuyến khích đầu tư trong nước và nước ngoài. Sau mỗi lần điều chỉnh chính sách, lượng FDI đăng ký đều tăng giảm với mức tăng khác nhau. Cụ thể, việc thay đổi chính sách về tỷ lệ vốn góp giảm bớt về vốn vay nước ngoài của khu vực FDI

4.3. Ảnh Hưởng tới Lạm phát và Tăng trưởng Kinh tế

Cung tiền trong những năm qua với sự nới lỏng quá mức là một trong những nguyên nhân dẫn đến lạm phát cao. Để đạt được mục tiêu kiểm soát lạm phát, Ngân hàng Nhà nước thực thi chính sách tiền tệ thắt chặt đột ngột, tuy nhiên chỉ mang tính thời điểm, không ổn định và chưa vững chắc. Nền kinh tế Việt Nam đã đạt mức tăng trưởng cao, thu hút vốn đầu tư nước ngoài tăng, đầu tư nền kinh tế tăng kể từ khi hội nhập kinh tế quốc tế. Nền kinh tế trở nên quá nóng, luồng vốn vào tăng cao, thâm hụt tài khoản vãng lai tăng cao, chủ yếu là do thâm hụt thương mại tăng.

V. Giải Pháp Tự Do Hóa Giao Dịch Vốn Đề Xuất Kiến Nghị

Trên cơ sở phân tích lý thuyết và thực trạng, luận văn Thạc sĩ sẽ đề xuất một số giải pháp để tự do hóa giao dịch vốn ở Việt Nam một cách hiệu quả và bền vững. Các giải pháp này cần dựa trên kinh nghiệm quốc tế, đồng thời phù hợp với điều kiện cụ thể của Việt Nam. Cần có lộ trình rõ ràng, chính sách hỗ trợ và cơ chế giám sát chặt chẽ để giảm thiểu rủi ro và tối đa hóa lợi ích.

5.1. Xây Dựng Lộ Trình Tự Do Hóa Giao Dịch Vốn Phù Hợp

Cần có lộ trình tự do hóa giao dịch vốn từng bước, phù hợp với điều kiện kinh tế, tài chính và thể chế của Việt Nam. Ưu tiên tự do hóa luồng vốn FDI trước, sau đó đến các luồng vốn khác. Cần có đánh giá kỹ lưỡng về tác động của từng bước đi để có điều chỉnh kịp thời. Luận văn cần đề xuất lộ trình cụ thể cho Việt Nam.

5.2. Hoàn Thiện Chính Sách Hỗ Trợ Và Cơ Chế Giám Sát

Cần có các chính sách hỗ trợ để doanh nghiệp và nhà đầu tư có thể tiếp cận vốn một cách dễ dàng và hiệu quả. Đồng thời, cần có cơ chế giám sát chặt chẽ để phát hiện và ngăn chặn các hoạt động đầu cơ, rửa tiền và các hành vi vi phạm pháp luật khác. Luận văn cần đề xuất các chính sách và cơ chế giám sát cụ thể.

VI. Triển Vọng Tương Lai Tự Do Hóa Giao Dịch Vốn Việt Nam

Quá trình tự do hóa giao dịch vốn ở Việt Nam còn nhiều thách thức, nhưng cũng có nhiều cơ hội. Với chính sách đúng đắn và sự chuẩn bị kỹ lưỡng, Việt Nam có thể tận dụng được lợi ích của tự do hóa giao dịch vốn để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và nâng cao vị thế trên trường quốc tế. Luận văn Thạc sĩ này hy vọng sẽ góp phần vào việc hoạch định chính sách và thực hiện tự do hóa giao dịch vốn ở Việt Nam một cách hiệu quả và bền vững.

6.1. Thách Thức Và Cơ Hội Trong Quá Trình Tự Do Hóa

Việt Nam cần đối mặt với nhiều thách thức trong quá trình tự do hóa giao dịch vốn, như nguy cơ khủng hoảng tài chính, bất ổn vĩ mô, và cạnh tranh từ các nước khác. Tuy nhiên, cũng có nhiều cơ hội để Việt Nam tận dụng, như thu hút vốn đầu tư, cải thiện hiệu quả kinh tế và nâng cao vị thế trên trường quốc tế.

6.2. Định Hướng Phát Triển Bền Vững Cho Việt Nam

Việt Nam cần có định hướng phát triển bền vững, trong đó tự do hóa giao dịch vốn đóng vai trò quan trọng. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa chính sách kinh tế, tài chính và xã hội để đảm bảo rằng tự do hóa giao dịch vốn mang lại lợi ích cho toàn xã hội.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

02/10/2025
Luận văn thạc sĩ tự do hóa giao dịch vốn ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TỰ DO HÓA GIAO DỊCH VỐN 1.1 GIAO DỊCH VỐN 1.1 Khái niệm giao dịch vốn Giao dịch vốn là những giao dịch liên quan đến việc chuyển về tài sản bao gồm tài sản thực như bất động sản hay tài sản tài chính như cổ phiếu, trái phiếu, tiền tệ giữa người cư trú và người không cư trú của một quốc gia. Toàn bộ các giao dịch này được phản ánh trên cán cân vốn và tài chính, một cấu phần trong tổng thể cán cân thanh toán quốc tế của quốc gia đó. Trong thống kê và phân tích kinh tế vĩ mô hiện đại, các giao dịch vốn được đề cập chuẩn gồm ba loại hình vốn đầu tư là: vốn đầu tư trực tiếp, vốn đầu tư gián tiếp và vốn hỗ trợ phát triển chính thức.2 Các giao dịch vốn chủ yếu Có thể xem xét các giao dịch vốn chủ yếu từ các nguồn vốn đầu tư nuớc ngoài trên phạm vi rộng hơn đó là dòng lưu chuyển vốn quốc tế (international capital flows). Về thực chất, các dòng lưu chuyển vốn quốc tế là biểu thị quá trình chuyển giao nguồn lực tài chính giữa các quốc gia trên thế giới.

Trong các dòng lưu chuyển vốn quốc tế, dòng từ các nước phát triển đổ vào các nước đang phát triển thường được các nước thế giới thứ ba đặc biệt quan tâm. Dòng vốn này diễn ra với nhiều hình thức. Mỗi hình thức có đặc điểm, mục tiêu và điều kiện thực hiện riêng, không hoàn toàn giống nhau và các giao dịch vốn được đề cập bao gồm các loại vốn FDI, FPI, ODA và các giao dịch vốn khác.1 Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)  Khái niệm Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là sự di chuyển vốn, tài sản, công nghệ hoặc bất kỳ tài sản nào từ nước đi đầu tư sang nước tiếp nhận đầu tư để thành lập hoặc kiểm soát doanh nghiệp nhằm mục đích kinh doanh có lãi. Vốn FDI là vốn đầu tư trung, dài hạn của cá nhân hay công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh.

Cá nhân hay công ty nước ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này download by : skknchat@gmail.com 2  Hình thức đầu tư: FDI vào các nước qua các hình thức: Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn nước ngoài đây là doanh nghiệp thuộc quyền sở hữu của tổ chức cá nhân nước ngoài, được hình thành bằng toàn bộ vốn nước ngoài và do tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài thành lập, tự quản lý điều hành và hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh. Doanh nghiệp này được hình thành dưới dạng các công ty trách nhiệm hữu hạn, là pháp nhân Việt Nam và chịu sự điều chỉnh của luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Thành lập tổ chức kinh tế dưới hình thức liên doanh giữa nhà đầu tư nước ngoài với nhà đầu tư trong nước. Đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh do doanh giữa nhà đầu tư nước ngoài với nhà đầu tư trong nước.

Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC, hợp đồng BOT, hợp đồng BTO, hợp đồng BT. Đầu tư phát triển kinh doanh. Nhà đầu tư được đầu tư phát triển kinh doanh thông qua các hình thức như mở rộng quy mô, nâng cao công suất, năng lực kinh doanh, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường. Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tư.

Nhà đầu tư được góp vốn, mua cổ phần của các công ty, chi nhánh tại Việt Nam. Tỷ lệ góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài đối với một số lĩnh vực, ngành, nghề do Chính phủ quy định. Đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp. Điều kiện sáp nhập, mua lại công ty, chi nhánh theo quy định của Luật đầu tư, pháp luật về cạnh tranh và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

 Tính chất của FDI: Thứ nhất, đối với nhà đầu tư, việc theo đuổi lợi nhuận dựa trên cơ sở phát huy lợi thế cạnh tranh là động cơ xuyên suốt của các nhà đầu tư nước ngoài thúc đẩy họ tìm đến các quốc gia khác có những yếu tố thuận lợi hơn có thể khai thác tạo ra luồng đầu tư ra khỏi biên giới quốc gia. Ngoài việc tận dụng lợi thế so sánh như nhân công rẻ, nguồn tài nguyên vật liệu dồi dào, địa điểm tiêu thụ thuận lợi, nhà đầu tư còn quan tâm tranh thủ chính sách khuyến khích tạo thuận lợi của nước download by : skknchat@gmail.com 3 tiếp nhận đầu tư để tăng lợi nhuận, mở rộng thêm thị phần và tăng sức cạnh tranh. Đối với nhà đầu tư, FDI còn là công cụ, phương tiện thực hiện chiến lược kinh doanh của mình. Thông qua FDI các công ty đa quốc gia mở rộng hoạt động của mình ra quốc tế và trở thành công ty xuyên quốc gia.

Trong bối cảnh hiện nay các công ty xuyên quốc gia tăng cường hoạt động và tăng cường cạnh tranh với nhau trong việc đặt địa điểm cơ sở sản xuất, kinh doanh nước ngoài, đồng thời nó cũng là yếu tố chính làm cho các dòng vốn FDI ngày càng phát triển hơn. Thứ hai, đối với nước tiếp nhận đầu tư, FDI là nguồn lực đầu tư từ bên ngoài có ý nghĩa trong phát triển kinh tế. Đối với các nước phát triển, nhu cầu bổ xung vốn không phải là chủ yếu, yếu tố gia tăng phân công lao động và hợp tác quốc tế nhằm tăng năng xuất, hiệu quả sử dụng nguồn lực có ý nghĩa quan trọng hơn. Nhưng đối với các nước đang phát triển, do quy mô và tỷ lệ tích lũy trong nước còn thấp thu hút FDI là hình thức huy động nguồn lực bên ngoài quan trọng có nhiều ưu điểm để bổ xung vốn đầu tư, cải tiến công nghệ, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển nền kinh tế.

Thứ ba, FDI với tư cách là một dòng vốn quốc tế, trong quá trình toàn cầu hóa kinh tế thế giới, đi kèm các luồng hàng hóa, dịch vụ qua biên giới giữa các quốc gia, châu lục là những dòng tiền quốc tế, FDI là một trong những dòng tiền quốc tế, gắn bó với nó là hoạt động đầu tư để sản xuất, kinh doanh lâu dài tại nước tiếp nhận đầu tư. Điểm khác biệt của dòng vốn này là việc tiếp nhận vốn không phát sinh nợ cho nước tiếp nhận. Thay vì nhận lãi suất trên vốn đầu tư, nhà đầu tư sẽ nhận được phần lợi nhuận thích đáng khi dự án đầu tư hoạt động có hiệu quả. Vì vậy, FDI có tính ổn định tương đối cao, dễ theo dõi, dễ kiểm soát, không biến động quá bất thường như các dòng tiền ngắn hạn hoặc các khoản đầu tư gián tiếp.

Quá trình phát triển, mở rộng của dòng vốn FDI góp phần thúc đẩy quá trình tự do hóa đầu tư, thông qua đó thúc đẩy hợp tác và phân công lao động quốc tế, làm cho kinh tế các nước liên kết với nhau chặt chẽ hơn, tùy thuộc vào nhau nhiều hơn và góp phần thúc đẩy toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới. download by : skknchat@gmail.com 4  Ưu điểm của Vốn FDI mang lại cho các nước tiếp nhận vốn , đặc biệt trong các lĩnh vực sau: Thứ nhất, ưu điểm tái phân bổ vốn đầu tư từ nước giàu về vốn nhưng có suất sinh lợi thấp hơn so với nước nghèo thông qua việc chuyển giao công nghệ qua các dự án FDI. Việc chuyển giao công nghệ qua các dự án FDI luôn đi kèm với đào tạo nhân lực vận hành, quản lý, nhờ đó đã hình thành được đội ngũ cán bộ có trình độ, tay nghề cao. Chính vì vậy, một thực tế cho thấy tỷ trọng FDI trong tổng vốn cổ phần ở các nước đang phát triển thường lớn hơn các nước phát triển.

Thứ hai, vốn FDI giúp nước chủ nhà giải quyết được phần nào về lao động thất nghiệp. Vì khi chuyển vốn vào kinh doanh, nhà đầu tư cần phải xây dựng nhà máy, cơ sở vật chất đáp ứng nhu cầu kinh doanh, đồng thời tuyển dụng lao động trực tiếp tại nước sở tại phục vụ cho quá trình hoạt động này. Thứ ba, vốn FDI mang lại sức cạnh tranh cao cho toàn bộ nền kinh tế nói chung và hàng hóa nói riêng cho nước sở tại thông qua việc mở rộng vốn đầu tư, cải tiến công nghệ, trình độ quản lý hiện đại…, đưa ra thị trường những sản phẩm có chất lượng và cạnh tranh cao hơn.  Bên cạnh đó, vốn FDI có những nhược điểm mà những nước tiếp nhận phải cân nhắc như: Thứ nhất, vốn FDI ảnh hưởng xấu đến cán cân thanh toán của các nước tiếp nhận.

Nếu cho rằng FDI là một khoản vay trung dài hạn và lợi nhuận của khoản vay này chính là lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp và doanh nghiệp có quyền chuyển lợi nhuận về nước. Chính vì thế, hàng năm nước tiếp nhận sẽ có một luồng tiền lớn từ lợi nhuận của các công ty FDI chuyển ra nước ngoài. Luồng tiền này sẽ được ghi vào bên Nợ của cán cân thanh toán và nó sẽ góp phần làm tăng khả năng thâm hụt cán cân thanh toán cho nước tiếp nhận. Bên cạnh việc chuyển lợi nhuận về nước, trong khi hoạt động, các công ty FDI sẽ phải nhập khẩu nguyên vật liệu, máy móc cần thiết…để phục vụ cho nhu cầu hoạt động kinh doanh thì lại có thêm một luồng tiền nữa sẽ được chuyển ra nước ngoài thông qua thanh toán tiền mua hàng.

Luồng tiền này cũng góp thêm một phần và làm tăng tình trạng thâm hụt cán cân thanh toán của một quốc gia. download by : skknchat@gmail.com 5 Thứ hai, vốn FDI có thể gây mất cân đối tài khoản vãng lai. Thực tiễn thế giới cho thấy nếu đồng vốn đầu tư vào lĩnh vực "phi thương mại", thiên về khuynh hướng kích thích tạo nền kinh tế bong bóng, kích thích và thõa mãn những tiêu dùng cao cấp vượt quá khả năng kinh tế và sự tích lũy cần thiết của nước tiếp nhận đầu tư thì về lâu dài chúng sẽ có hại cho nguồn lực tăng trưởng kinh tế, tăng nhập siêu và làm mất cân đối tài khoản vãng lai. Thứ ba, nguy cơ làm vỡ nhiều kết cấu kinh tế trong nước mà nghiêm trọng nhất là áp lực gây ra lạm phát, gây khó khăn trong điều hành chính sách tiền tệ.

Nếu nguồn vốn vào quá nhiều so với năng lực hấp thụ hạn chế trong nước thì có. Lượng ngoại tệ đổ vào trong nước sẽ làm tăng lượng cung tiền lẫn lượng cầu hàng hóa và dịch vụ tương ứng, những yếu tố này sẽ tạo nên xung lực lạm phát mới do tính chất quá nóng của tăng trưởng kinh tế gây ra.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ