Tổng quan nghiên cứu

Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong công tác xóa đói giảm nghèo khi tỷ lệ hộ nghèo trên cả nước giảm từ mức gần 60% giai đoạn 1990 xuống còn 20,7% vào năm 2010, tiếp tục giảm xuống 5,97% vào năm 2014 và chính thức đạt dưới 5% vào cuối năm 2015. Dù vậy, tiến trình giảm nghèo vẫn đối mặt với thách thức lớn về tính bền vững khi tỷ trọng hộ nghèo dân tộc thiểu số chiếm gần 50% tổng số hộ nghèo cả nước, thu nhập bình quân của nhóm này chỉ bằng 1/6 mức bình quân chung. Tại các địa bàn miền núi khó khăn như tỉnh Bắc Kạn với hơn 80% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số và tỉnh Yên Bái với 30 dân tộc cùng sinh sống, tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2015 lần lượt ở mức cao là 29,4% và 32,21%.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ thực trạng, cơ chế vận hành và hiệu quả tác động của hoạt động truyền thông về giảm nghèo trên hai tờ báo Đảng địa phương gồm báo Bắc Kạn và báo Yên Bái. Mục tiêu nghiên cứu hướng tới việc hệ thống hóa cơ sở lý luận báo chí về truyền thông phát triển, khảo sát toàn diện các ấn phẩm báo in và báo điện tử trong giai đoạn 2015 - 2016, từ đó chỉ ra những điểm nghẽn về nội dung, hình thức và phương thức tiếp cận công chúng. Về mặt thực tiễn, công trình cung cấp luận cứ khoa học chuẩn xác giúp các cơ quan báo chí địa phương hoàn thiện chiến lược truyền thông, hỗ trợ đắc lực cho mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân từ 2,0% đến 4,0%/năm theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2016 - 2020 của Chính phủ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hệ thống lý luận báo chí truyền thông hiện đại kết hợp với quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về an sinh xã hội. Trọng tâm của khung phân tích dựa trên ba nền tảng lý thuyết chính:

Thứ nhất, Lý thuyết Thiết lập chương trình nghị sự (Agenda Setting Theory) được áp dụng nhằm giải thích năng lực định hướng nhận thức và sự quan tâm của công chúng đối với vấn đề giảm nghèo thông qua tần suất, vị trí và cách thức dàn dựng tin bài trên các chuyên mục kinh tế - xã hội. Thứ hai, Lý thuyết Truyền thông phát triển (Development Communication) do Nora C. Quebral khởi xướng năm 1971 được sử dụng để phân tích vai trò của báo chí như một công cụ thúc đẩy chuyển dịch xã hội, chuyển giao tri thức sản xuất nông lâm nghiệp và nâng cao năng lực tự lực vươn lên thoát nghèo bền vững. Thứ ba, Mô hình Tác động truyền thông đại chúng của Denis McQuail cung cấp các tiêu chí đo lường sự biến chuyển từ tiếp nhận thông tin sang thay đổi thái độ và hành vi của người dân.

Các khái niệm nòng cốt trong nghiên cứu bao gồm:

  • Truyền thông đại chúng: Quá trình truyền tải thông điệp chính sách và tri thức khoa học kỹ thuật một cách rộng rãi qua loại hình báo in và báo điện tử.
  • Nghèo đói đa chiều: Tình trạng thiếu hụt không chỉ về thu nhập mà còn ở 5 dịch vụ xã hội cơ bản theo Quyết định 1722/QĐ-TTg gồm y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch - vệ sinh và thông tin.
  • Báo Đảng địa phương: Tiếng nói của Đảng bộ, chính quyền và diễn đàn của nhân dân các dân tộc tại tỉnh, giữ vai trò chủ lực định hướng dư luận xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng quy trình kết hợp đa phương pháp nhằm đảm bảo độ tin cậy và tính đại diện khoa học:

  1. Phương pháp phân tích nội dung: Tiến hành thu thập và khảo sát toàn diện 2.172 tác phẩm báo chí thuộc các thể loại tin, bài, phóng sự, phóng sự ảnh đăng tải trên báo in và báo điện tử của hai tỉnh trong khung thời gian 24 tháng (từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2016). Các chuyên mục được khảo sát trọng điểm gồm Tin tức - Sự kiện, Kinh tế, Xã hội, Nông thôn mới và Nhân đạo.
  2. Phương pháp điều tra bảng hỏi xã hội học: Cỡ mẫu điều tra gồm 200 phiếu an-két phân bổ đồng đều tại tỉnh Bắc Kạn (100 phiếu) và tỉnh Yên Bái (100 phiếu). Kỹ thuật chọn mẫu phân tầng theo tỷ lệ giới tính cân bằng 50% nam và 50% nữ, bao phủ 4 nhóm đối tượng: cán bộ quản lý nhà nước, chính quyền cơ sở, người làm báo và người dân thụ hưởng chính sách.
  3. Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp 10 chuyên gia gồm lãnh đạo ban tuyên giáo, ban biên tập, trưởng phòng nội dung và các phóng viên chuyên trách mảng xóa đói giảm nghèo tại hai cơ quan báo chí khảo sát.

Việc phối hợp giữa phân tích văn bản định lượng và điều tra xã hội học định tính giúp đo lường chính xác khoảng cách giữa nội dung phát sóng và mức độ tiếp nhận thực tế của đồng bào vùng cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích 2.172 tác phẩm báo chí và kết quả khảo sát 200 mẫu phiếu điều tra xã hội học đã làm sáng tỏ các đặc điểm nổi bật sau:

Thứ nhất, về dung lượng và cơ cấu thể loại, báo Yên Bái chiếm tỷ trọng 54,2% tổng số lượng tác phẩm khảo sát (1.177 tác phẩm), trong khi báo Bắc Kạn chiếm 45,8% (995 tác phẩm). Thể loại tin tức và bài phản ánh đơn thuần chiếm ưu thế áp đảo với 68,5%, trong khi các thể loại có chiều sâu như phóng sự điều tra, bài phân tích chính sách và ký báo chí chỉ chiếm khoảng 14,2%. Các hình thức đồ họa thông tin hoặc phóng sự ảnh chuyên đề chỉ chiếm 17,3%.

Thứ hai, về chủ đề nội dung, có tới 64,8% tác phẩm tập trung phản ánh các hoạt động chỉ đạo điều hành của chính quyền, tuyên truyền chủ trương và biểu dương gương điển hình tiên tiến. Ngược lại, nhóm bài viết mang tính phản biện xã hội, chỉ ra những tồn tại trong quản lý vốn vay ưu đãi, hay hướng dẫn kỹ thuật canh tác thích ứng với biến đổi khí hậu chỉ chiếm khoảng 16,7%.

Thứ ba, về mức độ đánh giá của độc giả, 78,5% công chúng được khảo sát khẳng định thông tin trên báo Đảng có độ tin cậy và tính chân thật cao. Tuy nhiên, chỉ có 35,5% người đọc đánh giá hình thức trình bày là hấp dẫn và sinh động. Khoảng 63,5% độc giả bày tỏ mong muốn báo điện tử địa phương cần tích hợp mạnh mẽ các định dạng đa phương tiện như video clip ngắn, tệp âm thanh tiếng dân tộc và hình ảnh trực quan.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phân bố nội dung phản ánh rõ tính chất đặc thù của báo Đảng địa phương khi thực hiện nhiệm vụ chính trị tuyên truyền một chiều từ trên xuống. Mặc dù các ấn phẩm đã hoàn thành tốt chức năng cung cấp thông tin thời sự, nhưng việc thiếu vắng các bài phân tích đa chiều khiến báo chí chưa thực sự trở thành diễn đàn tương tác hai chiều của người dân vùng nghèo.

Dữ liệu khảo sát phản ánh thực tế rằng nguyên nhân chính khiến công chúng vùng sâu vùng xa ít tiếp cận báo in bắt nguồn từ mạng lưới phát hành còn chậm và rào cản ngôn ngữ. Khi mô tả dữ liệu tiếp nhận thông tin qua các bảng biểu phân tích tần suất đọc, có thể nhận thấy nhóm độc giả là đồng bào dân tộc thiểu số tại 58 xã khó khăn của Bắc Kạn và 70 xã vùng cao của Yên Bái có xu hướng ưa chuộng các định dạng nghe nhìn trực quan hơn là văn bản chữ viết dài dòng.

So sánh với các nghiên cứu của iSEE về hình ảnh người dân tộc thiểu số trên báo chí, các tác phẩm trên báo Bắc Kạn và Yên Bái đã tránh được định kiến tiêu cực, thể hiện đúng tinh thần vươn lên của các mô hình kinh tế hộ gia đình. Tuy nhiên, hiệu ứng truyền thông mới dừng lại ở mức cung cấp nhận thức cơ bản, chưa tạo được đột phá về việc trang bị kỹ năng sản xuất hàng hóa chuyên canh cho người nghèo theo chuỗi giá trị.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực tiễn, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao chất lượng truyền thông giảm nghèo:

  1. Đổi mới cơ cấu nội dung và gia tăng tính phản biện: Ban Biên tập báo Bắc Kạn và báo Yên Bái cần tái cấu trúc tỷ trọng các chuyên mục, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ bài điều tra, phóng sự phân tích và diễn đàn trao đổi kinh nghiệm lên tối thiểu 30% tổng số tin bài trước năm 2020. Chú trọng phản ánh những khó khăn trong thực hiện chính sách giảm nghèo đa chiều, kiểm tra việc giải ngân vốn thuộc Chương trình 30a và Chương trình 135 tại cấp cơ sở.

  2. Đẩy mạnh chuyển đổi số và ứng dụng báo chí đa phương tiện: Bộ phận Báo điện tử của hai đơn vị cần ứng dụng công nghệ làm báo hiện đại, xây dựng tối thiểu 40% tin bài chuyên đề dưới dạng Emagazine, Infographic, Video phóng sự ngắn và Podcast phát thanh số. Hoàn thành việc tối ưu hóa giao diện đọc trên thiết bị di động trong quý III/2018 nhằm giúp người dân tiếp cận thông tin nhanh chóng với chi phí dữ liệu thấp nhất.

  3. Triển khai các chuyên trang, chuyên mục song ngữ dân tộc: Ủy ban Nhân dân tỉnh Bắc Kạn và Yên Bái cần phê duyệt đề án cấp kinh phí đặt hàng báo chí, phối hợp cùng Hội Nhà báo tỉnh xây dựng các trang tin song ngữ tiếng Việt - tiếng Tày, tiếng Mông, tiếng Dao. Phấn đấu đến cuối năm 2019 mở rộng độ phủ thông tin chính sách đến 100% các điểm bưu điện văn hóa xã và trạm truyền thanh cơ sở.

  4. Bồi dưỡng kỹ năng tác nghiệp truyền thông phát triển cho đội ngũ phóng viên: Các cơ quan báo chí địa phương chủ trì tổ chức định kỳ 02 khóa tập huấn nghiệp vụ mỗi năm về kỹ năng báo chí dữ liệu, đạo đức truyền thông về nhóm yếu thế và phương pháp khai thác đề tài kinh tế nông thôn, hoàn thành kế hoạch chuẩn hóa năng lực cho 100% phóng viên mảng an sinh xã hội vào năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và học thuật cao, phục vụ thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Cơ quan quản lý báo chí và cơ quan hoạch định chính sách an sinh xã hội: Giúp Ban Tuyên giáo, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hai tỉnh Bắc Kạn, Yên Bái có cơ sở thực chứng để đánh giá hiệu quả vốn đầu tư cho công tác thông tin cơ sở thuộc Chương trình Mục tiêu Quốc gia.
  2. Ban Biên tập, phóng viên và biên tập viên các báo Đảng địa phương: Cung cấp khung tiêu chí nghiệp vụ và cẩm nang xử lý đề tài về người nghèo, giúp nâng cao chất lượng tác phẩm báo chí dự thi các giải báo chí quốc gia về giảm nghèo bền vững.
  3. Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên ngành Báo chí - Truyền thông: Là tài liệu tham khảo hệ thống về phương pháp phân tích nội dung báo chí địa phương, nghiên cứu truyền thông phát triển tại các khu vực dân tộc thiểu số và miền núi.
  4. Các tổ chức phát triển, tổ chức phi chính phủ (NGOs): Hỗ trợ các chuyên gia phát triển cộng đồng thiết kế thông điệp dự án, lựa chọn kênh truyền thông tiếp cận phù hợp khi triển khai các gói tài trợ kinh tế tại vùng Tây Bắc và Đông Bắc.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận văn tiếp cận vấn đề giảm nghèo dựa trên những khung lý thuyết truyền thông nào?
    Nghiên cứu tích hợp Lý thuyết Thiết lập chương trình nghị sự và Lý thuyết Truyền thông phát triển của Nora C. Quebral. Cách tiếp cận này giúp xem xét báo chí không chỉ ở khía cạnh đưa tin thời sự mà còn là động lực kích hoạt sự tham gia của người dân vào quá trình chuyển đổi kinh tế địa phương.

  2. Cỡ mẫu 2.172 tác phẩm báo chí được phân bổ và khảo sát theo tiêu chí nào?
    Toàn bộ 2.172 tác phẩm được thu thập từ báo in và báo điện tử của hai tỉnh trong hai năm 2015 và 2016. Mẫu khảo sát bao quát các chuyên mục nòng cốt như Kinh tế, Xã hội, Nông thôn mới, được phân loại chi tiết theo thể loại bài viết, chủ đề phản ánh và phương thức thể hiện trực quan.

  3. Điểm nghẽn lớn nhất trong truyền thông giảm nghèo trên báo Bắc Kạn và Yên Bái là gì?
    Hạn chế lớn nhất là hình thức chuyển tải còn nặng về văn bản chữ viết đơn điệu, tỷ lệ tin bài tuyên truyền hành chính một chiều chiếm tới hơn 64%, thiếu các sản phẩm đa phương tiện trực quan và chưa phát triển được các định dạng nội dung bằng tiếng dân tộc thiểu số.

  4. Nghiên cứu đưa ra giải pháp gì để công chúng vùng cao tiếp cận thông tin hiệu quả hơn?
    Luận văn khuyến nghị báo chí địa phương cần tích hợp các thể loại báo chí thị giác như đồ họa thông tin, video clip ngắn và sản xuất các ấn phẩm song ngữ tiếng Tày, Mông, Dao, đồng thời kết nối chặt chẽ báo điện tử với hệ thống truyền thanh thông minh tại từng thôn bản.

  5. Việc điều tra 200 phiếu an-két đóng góp vai trò gì cho kết quả nghiên cứu?
    Phương pháp điều tra xã hội học với 200 mẫu cân bằng giới tính tại hai tỉnh cung cấp dữ liệu định lượng độc lập về mức độ tin cậy, tần suất tiếp cận và nhu cầu thực tế của độc giả, làm cơ sở khoa học đối chiếu chuẩn xác với kết quả phân tích nội dung văn bản báo chí.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về truyền thông phát triển và xác lập khung tiêu chí đánh giá hiệu quả thông tin giảm nghèo trên báo Đảng địa phương.
  • Đánh giá thực chứng 2.172 tác phẩm báo chí cùng 200 mẫu khảo sát xã hội học tại tỉnh Bắc Kạn và tỉnh Yên Bái trong giai đoạn bản lề 2015 - 2016.
  • Chỉ rõ những thành tựu nổi bật về độ chính xác, tính định hướng chính trị cùng các mặt hạn chế về tính hấp dẫn, mức độ đa phương tiện và khả năng phản biện xã hội.
  • Xác lập 4 nhóm giải pháp đột phá với lộ trình triển khai cụ thể đến năm 2020 nhằm nâng cao năng lực tác nghiệp cho đội ngũ người làm báo vùng cao.
  • Đóng góp nguồn tư liệu khoa học chuẩn mực giúp các cơ quan thông tấn và nhà hoạch định chính sách xây dựng chiến lược truyền thông an sinh xã hội bền vững trong kỷ nguyên số.