Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Biến đổi khí hậu (BĐKH), đặc biệt là hiện tượng nóng lên toàn cầu, là một trong những thách thức môi trường và an ninh phi truyền thống nghiêm trọng nhất đối với nhân loại trong thế kỷ XXI. Việt Nam được đánh giá là một trong những quốc gia chịu tác động nặng nề nhất do đường bờ biển dài và nền kinh tế phụ thuộc lớn vào nông nghiệp cũng như các điều kiện tự nhiên. Các hiện tượng thời tiết cực đoan như nước biển dâng, bão lũ, hạn hán, xâm nhập mặn đã và đang đe dọa trực tiếp đến đời sống xã hội, an ninh lương thực và quá trình phát triển bền vững của quốc gia.

Trong bối cảnh đó, báo chí và truyền hình giữ vai trò xung kích trong việc định hướng dư luận, phổ biến kiến thức và nâng cao nhận thức cộng đồng. Tuy nhiên, hoạt động truyền thông về BĐKH hiện nay đang đối mặt với nhiều rào cản thực tiễn: tính chất trừu tượng và phức tạp của các dữ liệu khoa học; dung lượng tin bài bị hạn chế do mức độ ưu tiên dành cho các vấn đề kinh tế - chính trị; khó khăn trong việc cá nhân hóa thông điệp; cùng sự xuất hiện của các luồng thông tin sai lệch trên không gian mạng. Nhằm làm rõ vai trò phản ánh và tìm giải pháp nâng cao hiệu quả tuyên truyền, tác giả thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Báo truyền hình với đề tài "Truyền thông về biến đổi khí hậu trên kênh VTV1 Đài Truyền hình Việt Nam".

Khóa luận xác định mục đích nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về truyền thông BĐKH trên báo truyền hình, khảo sát thực trạng truyền thông trên kênh VTV1 và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng nội dung trong giai đoạn tiếp theo. Để đạt được mục đích này, tác giả đặt ra 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Làm rõ cơ sở lý luận của đề tài về truyền thông và truyền thông BĐKH trên báo truyền hình.
  2. Khảo sát thực trạng truyền thông về BĐKH trên kênh VTV1, Đài Truyền hình Việt Nam trong giai đoạn 06/2023 – 12/2023.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả truyền thông về BĐKH trên sóng truyền hình.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động truyền thông về biến đổi khí hậu trên kênh VTV1 - Đài Truyền hình Việt Nam.
  • Phạm vi khảo sát nội dung: 03 chương trình chuyên đề trọng điểm phát sóng trên VTV1 gồm: "Tương lai xanh", "Trái đất xanh" và "Vì một tương lai xanh".
  • Phạm vi không gian và công chúng khảo sát: Khán giả truyền hình là sinh viên và người đi làm tại khu vực quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Các chương trình và hoạt động truyền thông phát sóng từ tháng 6/2023 đến tháng 12/2023 (thời điểm diễn ra Hội nghị thượng đỉnh về BĐKH của Liên Hợp Quốc - COP28 tại Dubai).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên quan điểm chỉ đạo của Đảng và hệ thống chính sách, pháp luật của Nhà nước Việt Nam về công tác bảo vệ môi trường và ứng phó với BĐKH. Các văn bản quy phạm pháp luật và nghị định nền tảng được trích dẫn gồm: Luật Bảo vệ môi trường, Luật Tài nguyên nước, Luật Phòng, chống thiên tai, Luật Khí tượng thủy văn, cùng Nghị định số 06/2016/NĐ-CP về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình (xác định VTV1 là kênh truyền hình thiết yếu quốc gia).

Khung lý thuyết chuyên ngành dựa trên các công trình nghiên cứu báo chí truyền thông của Dương Xuân Sơn (2015), Nguyễn Văn Dững (2017), Tạ Ngọc Tấn (2020), TSKH Nguyễn Đức Ngữ (2020), TS Phạm Hương Trà và ThS Nguyễn Thị Tuyết Minh (2013). Về mặt thuật ngữ, tác giả đối chiếu định nghĩa BĐKH từ Điều 1 Công ước Khung Liên Hợp Quốc về Biến đổi Khí hậu (UNFCCC), Báo cáo Đánh giá của Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu (IPCC) và nghiên cứu của ThS Mai Văn Tâm (2020).

Để thu thập và xử lý dữ liệu, tác giả kết hợp 4 phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Khảo cứu tài liệu học thuật, văn bản quy phạm pháp luật nhằm chuẩn hóa các khái niệm về báo chí, báo truyền hình, truyền thông môi trường và truyền thông BĐKH.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Theo dõi, thống kê và phân tích cấu trúc, đề tài, thể loại của 392 tin/bài và phóng sự phát sóng trong 3 chương trình chuyên đề trên VTV1 từ tháng 6/2023 đến tháng 12/2023.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thực hiện khảo sát trực tuyến đối với công chúng tại địa bàn quận Cầu Giấy, thu về 127 phiếu hợp lệ trên tổng số 128 phiếu phát ra để đánh giá mức độ tiếp nhận thông tin và nhu cầu của khán giả.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Thu thập ý kiến của các chuyên gia môi trường và nhà báo trực tiếp sản xuất chương trình truyền hình nhằm đánh giá thuận lợi, khó khăn và thực trạng tác nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về truyền thông về biến đổi khí hậu trên báo chí

Chương 1 thiết lập khung lý luận căn bản về truyền thông môi trường trên phương tiện truyền hình. Tác giả chuẩn hóa các khái niệm: báo chí, hoạt động báo chí, báo truyền hình và truyền thông về BĐKH trên truyền hình (truyền tải thông điệp bằng hình ảnh động, âm thanh, lời bình, phỏng vấn chuyên gia nhằm giáo dục nhận thức và thay đổi hành vi).

Chương này phân tích chi tiết vai trò của truyền thông đối với cơ quan báo chí và công chúng:

  • Đối với cơ quan báo chí: Tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước; phổ biến kinh nghiệm, sáng kiến và mô hình chuyển đổi sinh kế thích ứng; phản ánh khách quan hai mặt tác động của BĐKH (tác động tiêu cực như thiên tai, xâm nhập mặn và cơ hội tái cơ cấu cây trồng, phát huy năng lực sáng tạo).
  • Đối với công chúng: Cung cấp tri thức khoa học, cá nhân hóa các tác động để nâng cao ý thức tiêu dùng xanh và thúc đẩy tham gia các hoạt động cộng đồng (tiết kiệm năng lượng, giảm rác thải nhựa, tái chế).

Về mặt yêu cầu tác nghiệp, chương 1 xác định 3 nhóm tiêu chuẩn chính:

  1. Yêu cầu về nội dung: Bảo đảm tính thời sự, tính khoa học - giáo dục và tính định hướng hành động cụ thể.
  2. Yêu cầu về hình thức: Tối ưu hóa ngôn ngữ truyền hình (hình ảnh chân thực, âm thanh sống động, cấu trúc phân đoạn linh hoạt, phong cách dẫn dắt lôi cuốn).
  3. Yêu cầu về phương thức chuyển tải: Kết hợp truyền thông trực tiếp, gián tiếp và phân phối đa nền tảng số (website vtv.vn, ứng dụng VTV Go, mạng xã hội) nhằm gia tăng tính tương tác hai chiều.

Chương 2: Khảo sát truyền thông về biến đổi khí hậu trên kênh VTV1, Đài Truyền hình Việt Nam (6/2023 – 12/2023)

Chương 2 mô tả diện mạo kênh VTV1 (kênh Thời sự - Chính luận - Tổng hợp phát sóng qua hạ tầng DVB-T2, cáp, vệ tinh, IPTV và Internet) và đi sâu khảo sát 3 chương trình chuyên đề:

  • Chương trình "Tương lai xanh": Phát sóng định kỳ 10h30 thứ Bảy hàng tuần, tập trung vào các phóng sự phân tích chuyên sâu theo chủ đề (như quản lý khoáng sản biển, rác thải ven bờ).
  • Chương trình "Trái đất xanh": Hợp tác sản xuất với Tổng Công ty Khí Việt Nam - CTCP (PV GAS), phát sóng 14h00 hàng ngày (thời lượng 5 phút từ thứ Hai đến thứ Bảy; 10 phút vào Chủ nhật).
  • Chương trình "Vì một tương lai xanh": Phát sóng 7h25 từ thứ Hai đến thứ Sáu (phát lại 5h00 sáng hôm sau), thời lượng 3-5 phút/số, phản ánh các mô hình kinh tế xanh.

Dữ liệu khảo sát định lượng từ 392 tin/bài và 127 phiếu điều tra công chúng được tác giả tổng hợp qua các bảng số liệu chi tiết:

Khía cạnh khảo sát Phân loại / Chỉ số Tỷ lệ (%) / Số liệu
Mức độ nhận biết BĐKH (n=127) Biết đến BĐKH
Không biết
98,4% (125 người)
1,6% (2 người)
Loại hình chương trình thường theo dõi Chương trình chuyên đề
Chương trình Thời sự
Bản tin ngắn
53,5%
27,6%
18,9%
Nội dung BĐKH được khán giả quan tâm Hậu quả của BĐKH
Biểu hiện của BĐKH
Cách thức ứng phó
31,5%
26,0%
15,7%
Đánh giá mức độ truyền thông trên VTV1 Thang điểm 5 (Tích cực/Rất tốt)
Thang điểm 4 và các mức khác
55,1%
Chủ yếu ở mức trung bình - cao
Biểu hiện BĐKH thường thấy trên VTV1 Nhiệt độ tăng, băng tan
Lũ lụt, bão, nước biển dâng
Sạt lở đất
Hạn hán
Mất đa dạng sinh học
Cháy rừng
26,8%
Chiếm tỷ lệ cao tiếp theo
7,9%
7,1%
6,3%
3,1%
Nguyên nhân BĐKH thường theo dõi Hoạt động sản xuất của con người
Thay đổi yếu tố môi trường
Thay đổi của hệ sinh thái
Khai thác tài nguyên thiên nhiên
50,4% (64/127 người)
25,2%
15,7%
8,7%
Nguồn tin về nguyên nhân BĐKH Chuyên gia / Nhà khoa học
Nhà quản lý / Lãnh đạo
Tập thể (Cơ quan, tổ chức)
Không dẫn nguồn cụ thể
47,2%
17,3%
17,3%
18,1%

Khóa luận phân tích các tác phẩm cụ thể được phát sóng để minh chứng cho chất lượng nội dung:

  • Phản ánh biểu hiện: Số phát sóng ngày 09/12/2023 ("Tương lai xanh") phản ánh 2 đợt rét sớm với nhiệt độ vùng núi hạ dưới 11°C kèm sương muối; số ngày 30/12/2023 cảnh báo nhiệt độ Trái Đất tăng 1,43°C (tiệm cận ngưỡng 1,5°C).
  • Phản ánh nguyên nhân: Số ngày 11/11/2023 phản ánh tình trạng khai thác vàng trái phép tại Bồng Miêu sử dụng hóa chất thủy ngân và xyanua; số ngày 25/11/2023 dẫn dự báo của Tổ chức Khí tượng Thế giới (WMO) về xác suất hơn 90% El Nino kéo dài đến tháng 4/2024 gây hụt mưa toàn quốc.
  • Phản ánh hậu quả: Bản tin ngày 25/11/2023 ("Trái đất xanh") cảnh báo cháy rừng cấp 5 tại Chí Linh, Kinh Môn (Hải Dương); bản tin ngày 16/12/2023 ghi nhận triều cường kết hợp mưa to gây ngập úng nghiêm trọng tại TP. Hồ Chí Minh.

Chương 3: Một số vấn đề đặt ra và giải pháp nâng cao hiệu quả truyền thông về biến đổi khí hậu trên báo truyền hình

Chương 3 tổng kết các hạn chế thực tế: thời lượng chương trình dành cho mảng giải pháp ứng phó còn thấp (15,7%); thông tin đôi lúc còn mang tính phản ánh sự vụ hoặc tập trung quá mức vào khía cạnh sản xuất mà xem nhẹ các nguyên nhân khai thác tài nguyên; tỷ lệ tin tức chưa dẫn nguồn cụ thể còn ở mức 18,1%.

Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các định hướng giải pháp:

  • Đổi mới phương thức xây dựng kịch bản, tăng cường các chương trình chuyên đề có tính phân tích chuyên sâu thay vì chỉ dừng lại ở bản tin thời sự ngắn.
  • Gia tăng tỷ trọng thông tin hướng dẫn kỹ năng phòng chống thiên tai, phổ biến các giải pháp công nghệ thích ứng và các sáng kiến tiêu dùng xanh.
  • Đa dạng hóa nguồn tin, ưu tiên phỏng vấn chuyên gia và nhà nghiên cứu độc lập để tăng sức thuyết phục khoa học.
  • Đẩy mạnh số hóa quy trình phân phối nội dung trên các nền tảng mạng xã hội và ứng dụng truyền hình Internet (VTV Go) để thu hút nhóm công chúng trẻ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã định lượng hóa và làm rõ diện mạo truyền thông BĐKH trên kênh VTV1 thông qua các dữ liệu thực chứng:

  • Tần suất phát sóng duy trì đều đặn với tổng số 392 tin/bài trong vòng 6 tháng (từ tháng 6 đến tháng 12/2023), bảo đảm dòng chảy thông tin liên tục tới xã hội.
  • 98,4% công chúng tham gia khảo sát nhận thức được vấn đề BĐKH; 55,1% người xem đánh giá chất lượng truyền thông của VTV1 đạt điểm 5/5.
  • Kênh VTV1 đã khai thác hiệu quả nguồn tin chuyên gia/nhà khoa học (chiếm 47,2%), giúp thông tin mang tính chuẩn xác và khoa học cao.
  • Khóa luận chỉ ra sự mất cân đối về dung lượng nội dung: các thông tin về hậu quả (31,5%) và biểu hiện (26,0%) chiếm ưu thế vượt trội so với thông tin về kỹ năng, phương pháp ứng phó (15,7%).

Giải pháp và kiến nghị

Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp nghiệp vụ cho đội ngũ biên tập viên và cơ quan quản lý:

  • Tái cấu trúc tỷ trọng nội dung: Cần nâng tỷ lệ các bài viết về giải pháp, hướng dẫn thích ứng và chuyển đổi sinh kế cho người dân.
  • Nâng cao tính chuẩn mực thông tin: Hạn chế các tin/bài không xác định rõ nguồn gốc (hiện chiếm 18,1%), đẩy mạnh kiểm chứng dữ liệu khí tượng.
  • Ứng dụng công nghệ đồ họa và kỹ thuật số: Sử dụng đồ họa vi tính, bản đồ nhiệt, infographic động để trực quan hóa các số liệu khoa học phức tạp, giúp công chúng dễ tiếp cận.

Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn

  • Đóng góp lý luận: Hệ thống hóa các khái niệm, đặc điểm và tiêu chuẩn truyền thông về BĐKH trên loại hình báo truyền hình; làm rõ cơ chế tác động của hình ảnh và âm thanh trong việc định hình nhận thức môi trường của khán giả.
  • Đóng góp thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực trạng cập nhật về khung chương trình của VTV1 năm 2023 (giai đoạn diễn ra COP28); cung cấp dữ liệu khảo sát thực tế giúp các nhà sản xuất truyền hình tại Đài Truyền hình Việt Nam điều chỉnh chiến lược sản xuất nội dung môi trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Phạm vi khảo sát thời gian giới hạn trong 6 tháng (06/2023 – 12/2023), chưa theo dõi được chu kỳ truyền thông trọn vẹn trong nhiều năm.
    • Mẫu điều tra xã hội học còn khiêm tốn (127 mẫu hợp lệ) và tập trung chủ yếu tại một khu vực địa lý đô thị (quận Cầu Giấy, Hà Nội), chưa phản ánh được góc nhìn của công chúng tại các vùng trực tiếp chịu thiên tai nặng nề (như miền Trung hay Đồng bằng sông Cửu Long).
    • Nghiên cứu tập trung vào 03 chương trình chuyên đề ("Tương lai xanh", "Trái đất xanh", "Vì một tương lai xanh"), chưa bao quát toàn bộ các bản tin Thời sự chính hay phim tài liệu môi trường khác trên VTV.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng phạm vi khảo sát công chúng trên quy mô liên vùng, đặc biệt là nhóm cư dân tại các khu vực dễ bị tổn thương bởi biến đổi khí hậu.
    • Nghiên cứu so sánh chiến lược truyền thông BĐKH giữa các kênh truyền hình trung ương (VTV) và các đài phát thanh - truyền hình địa phương.
    • Đo lường tác động thực tế của các chương trình truyền hình đối với sự biến đổi hành vi cụ thể của khán giả sau một thời gian theo dõi dài hạn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên cao học ngành Báo chí, Truyền thông đa phương tiện, Truyền hình: Tham khảo cấu trúc khung lý thuyết truyền thông môi trường, phương pháp thiết kế bảng hỏi khảo sát khán giả và phương pháp thống kê tin/bài truyền hình.
  • Biên tập viên, phóng viên, nhà sản xuất chương trình truyền hình: Vận dụng các phát hiện thực tiễn về thị hiếu khán giả để xây dựng format, phân bổ thời lượng giữa các mảng nội dung nguyên nhân - hậu quả - giải pháp ứng phó.
  • Cán bộ quản lý môi trường, chuyên viên truyền thông tại các tổ chức phi chính phủ (NGOs): Nắm bắt cách thức cơ quan báo chí quốc gia phản ánh vấn đề BĐKH để phối hợp cung cấp thông tin, chuyên gia và tài trợ các chiến dịch truyền thông xanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận khảo sát những chương trình chuyên đề cụ thể nào trên kênh VTV1?
Khóa luận khảo sát 03 chương trình chuyên đề trọng điểm: "Tương lai xanh" (phát sóng 10h30 thứ Bảy hàng tuần), "Trái đất xanh" (phát sóng 14h00 hàng ngày, hợp tác với PV GAS) và "Vì một tương lai xanh" (phát sóng 7h25 từ thứ Hai đến thứ Sáu).

2. Tổng số lượng tin/bài được khảo sát và cỡ mẫu điều tra công chúng là bao nhiêu?
Tác giả đã thống kê và phân tích 392 tin/bài, phóng sự phát sóng từ tháng 6/2023 đến tháng 12/2023; đồng thời thu về 127 phiếu khảo sát hợp lệ (trên 128 phiếu phát ra) từ khán giả tại quận Cầu Giấy, Hà Nội.

3. Khán giả tiếp nhận thông tin về nguyên nhân BĐKH chủ yếu từ nguồn nào trên sóng VTV1?
Nguồn tin từ các chuyên gia và nhà khoa học chiếm tỷ lệ cao nhất với 47,2%; tiếp theo là nguồn tin từ nhà quản lý/lãnh đạo (17,3%), tập thể/cơ quan (17,3%), và có 18,1% số lượng thông tin không nêu rõ nguồn dẫn cụ thể.

4. Khía cạnh nội dung nào về BĐKH đang nhận được ít thời lượng phản ánh nhất theo khảo sát?
Nội dung về cách thức ứng phó với BĐKH nhận được ít sự theo dõi và phản ánh nhất, chỉ chiếm tỷ lệ 15,7% trong khảo sát; trong khi nội dung về hậu quả chiếm 31,5% và biểu hiện chiếm 26,0%.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Thủy Tiên đã phân tích toàn diện thực trạng truyền thông về biến đổi khí hậu trên kênh VTV1 giai đoạn nửa cuối năm 2023. Thông qua việc kết hợp nghiên cứu lý luận với khảo sát 392 tin/bài và điều tra xã hội học trên 127 công chúng, đề tài làm rõ những đóng góp quan trọng của VTV1 trong việc nâng cao nhận thức cộng đồng và phổ biến kiến thức khoa học từ các chuyên gia. Đồng thời, công trình cũng chỉ ra sự thiếu hụt về mảng thông tin hướng dẫn giải pháp ứng phó, từ đó đưa ra các đề xuất thiết thực nhằm nâng cao chất lượng báo truyền hình trong việc thúc đẩy hành động bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.