Tổng quan nghiên cứu

Thực tiễn phát triển truyền thông số tại Việt Nam giai đoạn 2015 ghi nhận sự bùng nổ mạnh mẽ của hệ thống báo mạng điện tử, dẫn đầu là các cơ quan báo chí có lượng truy cập khổng lồ như VietNamNet với 600 triệu lượt truy cập mỗi tháng, VnExpress sở hữu hơn 13 triệu độc giả thường xuyên và Dân trí tiếp nhận trên 10 triệu lượt truy cập mỗi ngày. Tuy nhiên, sự phát triển nhanh chóng này cũng tạo ra thách thức lớn đối với công tác bảo tồn di sản văn hóa khi dòng chảy thông tin bị chi phối mạnh mẽ bởi các hoạt động giải trí thương mại. Nghệ thuật biểu diễn truyền thống như Chèo, Tuồng, Ca trù hay Múa rối nước – vốn có lịch sử hình thành từ thời nhà Lý giai đoạn năm 1010 đến năm 1225 – đang đứng trước nguy cơ bị lu mờ trước làn sóng văn hóa đại chúng và xu hướng báo chí khai thác scandal nhằm mục đích giật tít, câu view.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn tập trung vào việc đánh giá toàn diện hoạt động truyền thông về các loại hình nghệ thuật biểu diễn trên báo điện tử, chỉ ra sự phân hóa sâu sắc giữa nghệ thuật biểu diễn truyền thống và nghệ thuật đương đại. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng truyền thông trên 3 cơ quan báo chí đại diện trong suốt 12 tháng của năm 2015, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng và định hướng thẩm mỹ cho công chúng. Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc hiện thực hóa chủ trương xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, đồng thời cung cấp hệ thống chỉ số đo lường hiệu quả giúp các cơ quan báo chí tối ưu hóa nội dung văn hóa trên nền tảng số.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng 2 khung lý thuyết nền tảng trong nghiên cứu truyền thông đại chúng gồm Lý thuyết Thiết lập chương trình nghị sự (Agenda-Setting Theory) và Lý thuyết Mô hình truyền thông tương tác đa chiều. Luận văn tiếp cận quá trình truyền thông như một chuỗi giá trị khép kín bao gồm 6 thành tố cốt lõi: Nguồn phát, Thông điệp, Kênh truyền thông, Người nhận, Phản hồi và Yếu tố nhiễu. Mô hình này làm rõ phương thức báo điện tử thực hiện chức năng định hướng nhận thức và bồi dưỡng nhãn quan thẩm mỹ cho độc giả thông qua cách sắp xếp chuyên mục và tần suất xuất bản tin bài.

Hệ thống khái niệm công cụ được xây dựng mạch lạc xoay quanh 4 thuật ngữ chính: Nghệ thuật biểu diễn truyền thống (những giá trị diễn xướng dân gian gắn liền với lịch sử như Ca trù khởi phát từ thời nhà Hồ giai đoạn năm 1400 đến năm 1470, Chèo sân đình, Chầu văn tâm linh), Nghệ thuật biểu diễn đương đại (ca nhạc thị trường, kịch sân khấu hiện đại, khiêu vũ thể thao, trình diễn thời trang), Báo điện tử đa phương tiện (loại hình báo chí hội tụ văn bản, hình ảnh, âm thanh, video và cơ chế siêu liên kết), và Hiệu quả truyền thông văn hóa (mức độ tác động làm thay đổi nhận thức, thái độ và hành vi tiếp nhận nghệ thuật của công chúng).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát liên ngành kết hợp giữa định lượng và định tính nhằm bảo đảm độ tin cậy khoa học cao nhất:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp và phân tích nội dung: Tiến hành khảo sát toàn diện toàn bộ tin bài, chuyên mục văn hóa nghệ thuật trên 3 báo điện tử VietNamNet, VnExpress và Dân trí trong khung thời gian 12 tháng từ tháng 1 năm 2015 đến tháng 12 năm 2015. Phương pháp phân tích nội dung được lựa chọn nhằm đo lường chính xác tần suất xuất hiện, cơ cấu thể loại báo chí và khuynh hướng thông điệp.
  • Phương pháp điều tra xã hội học định lượng: Thực hiện khảo sát bằng bảng hỏi với quy mô mẫu 100 độc giả. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng để bảo đảm tính đại diện, bao gồm 30 người là học sinh, sinh viên (chiếm tỷ lệ 30%), 40 người là cán bộ, công chức, viên chức nhà nước (chiếm tỷ lệ 40%), và 30 người làm các ngành nghề tự do (chiếm tỷ lệ 30%). Lý do chọn mẫu này nhằm phản ánh đa dạng nhu cầu và hành vi tiếp nhận thông tin nghệ thuật của các nhóm xã hội khác nhau.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu chuyên gia: Triển khai phỏng vấn bán cấu trúc với 10 nhà báo và nhà quản lý giàu kinh nghiệm, gồm 2 Tổng biên tập, 1 Phó Tổng biên tập, cùng 7 biên tập viên và phóng viên trực tiếp phụ trách mảng văn hóa nghệ thuật. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý dữ liệu hoàn thành vào tháng 5 năm 2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, có sự chênh lệch áp đảo về số lượng và tần suất xuất hiện giữa nghệ thuật biểu diễn đương đại và nghệ thuật truyền thống. Kết quả thống kê cho thấy các tin bài về nghệ thuật hiện đại chiếm hơn 85% tổng dung lượng bài viết, trong khi nghệ thuật truyền thống chỉ chiếm chưa đầy 15%. Chẳng hạn, chuyên mục Giải trí của VnExpress duy trì cập nhật 30 đến 40 bài viết mỗi ngày với tốc độ trung bình 20 phút một tin trên 12 phụ mục, nhưng hầu hết dung lượng đều dành cho giới sao, âm nhạc trẻ và điện ảnh thương mại.

Thứ hai, nội dung truyền thông phản ánh sự thương mại hóa và hiện tượng giật gân rõ rệt. Khoảng 60% các bài viết về nghệ thuật đương đại tập trung khai thác đời tư, scandal tình ái hoặc tranh cãi trang phục nhằm mục đích thu hút lượt xem. Trái lại, các bài viết về nghệ thuật truyền thống có nội dung khá nghèo nàn, chủ yếu dừng lại ở việc phản ánh sự kiện lễ hội mang tính định kỳ mà thiếu đi những phân tích chuyên sâu về giá trị thẩm mỹ hay kỹ thuật diễn xướng độc đáo.

Thứ ba, sự thiếu hụt trong việc khai thác các định dạng báo chí đa phương tiện đối với di sản văn hóa. Trong khi các chương trình giải trí hiện đại được ứng dụng tối đa công nghệ truyền hình trực tiếp, phóng sự ảnh và video độ phân giải cao thì có tới hơn 70% bài viết về nghệ thuật truyền thống vẫn ở dạng tin vắn thuần văn bản và ảnh tĩnh đơn điệu, chưa tận dụng được nguồn tài nguyên âm thanh phong phú như kho lưu trữ hơn 30.000 giờ thu thanh của Đài Tiếng nói Việt Nam.

Thứ tư, mức độ tương tác của công chúng đối với 2 mảng nội dung có khoảng cách rất lớn. Kết quả khảo sát 100 độc giả chỉ ra rằng mức độ phản hồi trực tuyến gồm bình luận, lượt thích và chia sẻ ở các bài viết giải trí đương đại cao gấp 4 đến 5 lần so với các bài viết về nghệ thuật dân tộc.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng trên bắt nguồn từ áp lực cạnh tranh kinh tế báo chí, buộc các tòa soạn phải chạy theo thị hiếu số đông để tối ưu hóa nguồn thu quảng cáo. Bên cạnh đó, đội ngũ phóng viên văn hóa hiện nay còn thiếu hụt kiến thức chuyên môn về nghệ thuật biểu diễn cổ truyền, dẫn đến cách tiếp cận khô cứng và thiếu sức hút.

Những phát hiện này củng cố các nghiên cứu trước đây về hiện tượng thương mại hóa báo mạng tại Việt Nam, tiêu biểu như nghiên cứu năm 2014 của Thạc sĩ Trần Thị Như Quỳnh về hiện tượng thông tin văn hóa lệch hướng và nghiên cứu năm 2010 của Thạc sĩ Trương Bích Ngọc về văn hóa ứng xử của phóng viên trực tuyến. Trong quá trình trình bày báo cáo nghiên cứu, các chuỗi số liệu được hệ thống hóa trực quan thông qua Bảng 2.1 (Thống kê số lượng bài viết), Bảng 2.2 (Phân loại nội dung truyền thông), Bảng 2.3 (Cơ cấu thể loại tin bài), kết hợp cùng Biểu đồ 2.1 và Biểu đồ 2.4 minh họa tỷ lệ tương tác của độc giả, giúp người đọc dễ dàng nhận diện rõ nét bức tranh toàn cảnh về sự chênh lệch thông tin.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả truyền thông văn hóa trên báo điện tử, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  1. Tăng cường công tác quản lý và định hướng báo chí: Bộ Thông tin và Truyền thông phối hợp cùng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng khung tiêu chí đánh giá nội dung văn hóa, thiết lập tỷ lệ dung lượng bắt buộc tối thiểu 20% đến 25% cho mảng nghệ thuật truyền thống trong các chuyên mục văn hóa, hoàn thành triển khai trong quý IV năm 2016. Áp dụng chế tài nghiêm khắc đối với các cơ quan báo chí vi phạm chuẩn mực đạo đức bằng việc đăng tải thông tin giật gân, phản cảm.

  2. Đổi mới phương thức sáng tạo nội dung đa phương tiện: Ban biên tập các cơ quan báo điện tử lớn như VietNamNet, VnExpress và Dân trí cần chủ động đầu tư sản xuất các sản phẩm báo chí hiện đại như Emagazine, bài viết đa phương tiện, podcast âm thanh và video tài liệu ngắn về các nghệ nhân dân gian. Đặt mục tiêu gia tăng 35% lượt tiếp cận của nhóm độc giả trẻ trong giai đoạn năm 2016 đến năm 2018.

  3. Nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của phóng viên: Các tòa soạn tổ chức định kỳ 6 tháng một lần các lớp tập huấn chuyên sâu về nghệ thuật truyền thống cho 100% phóng viên mảng văn hóa nghệ thuật. Khuyến khích người làm báo tiếp cận và khai thác nguồn tư liệu hơn 30.000 giờ thu thanh di sản để xây dựng các bài ký chân dung và phóng sự văn hóa có chiều sâu.

  4. Mở rộng liên kết truyền thông giữa báo chí, đơn vị nghệ thuật và ngành du lịch: Thiết lập mô hình hợp tác chiến lược giữa các cơ quan báo chí với các nhà hát nghệ thuật truyền thống và doanh nghiệp lữ hành từ năm 2017. Xây dựng các diễn đàn trực tuyến, chuyên trang quảng bá du lịch di sản kết hợp tích hợp đặt vé biểu diễn trực tiếp trên báo điện tử, hướng tới mục tiêu tăng 50% mức độ tương tác và doanh thu cho các đơn vị nghệ thuật.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Lãnh đạo các cơ quan báo chí và ban biên tập chuyên trang văn hóa: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng và khung tiêu chí đánh giá giúp xây dựng chiến lược phát triển nội dung cân bằng, vừa đảm bảo tính thương mại vừa thực hiện tốt nhiệm vụ định hướng văn hóa xã hội.
  2. Đội ngũ phóng viên, biên tập viên mảng văn hóa nghệ thuật: Cung cấp các góc nhìn nghiệp vụ thực tế, định hướng kỹ năng khai thác đề tài di sản phi vật thể và cách thức ứng dụng công nghệ đa phương tiện để tạo ra các tác phẩm báo chí hấp dẫn độc giả trẻ.
  3. Cơ quan quản lý nhà nước về báo chí và văn hóa: Tài liệu hỗ trợ Cục Báo chí, Bộ Thông tin và Truyền thông trong việc hoạch định chính sách, hoàn thiện các quy định pháp luật nhằm hạn chế xu hướng thương mại hóa quá mức và bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc trên không gian mạng.
  4. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Báo chí Truyền thông: Nguồn tài liệu tham khảo học thuật giá trị về phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích nội dung truyền thông với khảo sát bảng hỏi định lượng 100 mẫu và phỏng vấn sâu 10 chuyên gia đầu ngành.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn khảo sát dữ liệu trên những cơ quan báo chí nào và trong khung thời gian nào?
Luận văn tiến hành khảo sát toàn bộ tin bài và hoạt động truyền thông trên 3 báo điện tử hàng đầu Việt Nam gồm VietNamNet, VnExpress và Dân trí trong suốt 12 tháng của năm 2015, kết hợp thu thập ý kiến qua bảng hỏi 100 độc giả và phỏng vấn sâu 10 chuyên gia báo chí uy tín.

Tại sao truyền thông về nghệ thuật truyền thống lại có tỷ lệ thấp hơn nhiều so với nghệ thuật đương đại?
Do áp lực cạnh tranh lượt xem và nguồn thu quảng cáo số, các tòa soạn ưu tiên đăng tải nghệ thuật đương đại vốn chiếm hơn 85% dung lượng để thu hút công chúng trẻ. Ngoài ra, việc phóng viên thiếu kiến thức chuyên sâu và cách thể hiện đơn điệu cũng khiến mảng này ít được quan tâm.

Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát nào để đo lường phản hồi của công chúng?
Tác giả áp dụng phương pháp điều tra bảng hỏi trên 100 độc giả đại diện cho 3 nhóm đối tượng xã hội gồm học sinh sinh viên chiếm 30%, cán bộ công chức chiếm 40% và lao động tự do chiếm 30%, qua đó ghi nhận tỷ lệ tương tác với nghệ thuật truyền thống thấp hơn từ 4 đến 5 lần so với nghệ thuật giải trí.

Báo điện tử có thể áp dụng hình thức nào để đổi mới cách truyền thông nghệ thuật truyền thống?
Báo điện tử cần kết hợp các định dạng đa phương tiện như video ngắn độ nét cao, podcast diễn xướng dân gian, tọa đàm trực tuyến với nghệ nhân và ứng dụng kho tư liệu âm thanh hơn 30.000 giờ của Đài Tiếng nói Việt Nam để tạo ra những bài viết chuyên đề sinh động thay vì chỉ đăng tin vắn kèm ảnh tĩnh.

Đóng góp khoa học và thực tiễn nổi bật nhất của luận văn là gì?
Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về truyền thông nghệ thuật trên báo mạng, công bố các con số thực trạng chi tiết năm 2015, đồng thời xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp liên ngành đồng bộ giúp cân bằng dòng thông tin văn hóa và nâng cao thị hiếu thẩm mỹ xã hội.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận về truyền thông nghệ thuật biểu diễn trên môi trường báo điện tử đa phương tiện tại Việt Nam.
  • Khảo sát thực chứng toàn diện trên 3 cơ quan báo chí tiêu biểu gồm VietNamNet, VnExpress và Dân trí trong suốt năm 2015, chỉ ra sự chênh lệch lớn khi nghệ thuật hiện đại chiếm hơn 85% dung lượng thông tin.
  • Nhận diện chính xác các nguyên nhân gốc rễ dẫn đến hiện tượng thương mại hóa và chạy theo thị hiếu giật gân trong phản ánh đời sống nghệ thuật.
  • Đo lường thực tế mức độ tiếp nhận và phản hồi của 100 độc giả kết hợp ý kiến tư vấn chuyên sâu từ 10 nhà báo và nhà quản lý đầu ngành.
  • Đề xuất mô hình giải pháp 4 trụ cột khả thi, gắn kết chặt chẽ giữa cơ quan quản lý nhà nước, tòa soạn báo chí và các đơn vị biểu diễn nghệ thuật.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp luận cứ khoa học sắc bén giúp nâng cao vai trò định hướng thẩm mỹ của báo chí trực tuyến. Về lộ trình hành động tiếp theo giai đoạn năm 2016 đến năm 2020, các cơ quan báo chí cần khẩn trương số hóa kho tư liệu di sản và áp dụng công nghệ truyền thông tương tác mới. Hãy cùng chung tay xây dựng môi trường báo chí số lành mạnh, đưa các giá trị nghệ thuật truyền thống trường tồn và lan tỏa mạnh mẽ trong kỷ nguyên hội nhập toàn cầu.