Chương 1: Cơ sở khoa học về truyền thông marketing và kinh doanh bất động sản 1. Truyền thông marketing 1. Khái niệm và vai trò của truyền thông marketing 1. Khái niệm về truyền thông marketing Hiện nay có rất nhiều khái niệm về truyền thông marketing: Theo Kotler, “truyền thông marketing là các hoạt động truyền thông tin một cách gián tiếp hay trực tiếp về sản phẩm và bản thân doanh nghiệp tới khách hàng nhằm thuyết phục họ tin tưởng vào doanh nghiệp cũng như sản phẩm, và mua sản phẩm của doanh nghiệp”.
Truyền thông marketing là toàn bộ các hoạt động nhằm cung cấp thông tin về sản phẩm/dịch vụ/thương hiệu/và bản thân doanh nghiệp cho khách hàng, tạo sự nhận biết, xây dựng lòng tin và thúc đẩy hành động mua của họ. (Trương Đình Chiến, 2016) Truyền thông marketing là những phương tiện mà doanh nghiệp sử dụng để thông báo, thuyết phục và nhắc nhở khách hàng về sản phẩm, thương hiệu của doanh nghiệp, theo cách trực tiếp hoặc gián tiếp. Có thể nói rằng, truyền thông marketing đại diện cho tiếng nói của doanh nghiệp, qua đó doanh nghiệp có thể giao tiếp và xây dựng mối quan hệ với khách hàng. (Nguyễn Thị Minh Hòa, 2015) Truyền thông marketing bao gồm các hoạt động cụ thể như quảng cáo, quan hệ công chúng, bán hàng cá nhân,… Điều đó có thể thấy, truyền thông marketing không phải là một hoạt động đơn thuần mà nó là tập hợp của nhiều hoạt động khác nhau nhưng cùng hướng đến mục tiêu nhắc nhở, thông tin và thuyết phục khách hàng mua hàng.
Vai trò của truyền thông marketing Truyền thông marketing đóng góp quan trọng vào tài sản thương hiệu và doanh số bằng nhiều cách như tạo ra nhận thức về thương hiệu, tạo lập hình ảnh thương hiệu trong tâm trí khách hàng, gợi ra những phán đoán hay cảm xúc tích cực về thương hiệu và củng cố lòng trung thành của khách hàng. Doanh nghiệp cần phải truyền thông đến thị trường để khách hàng biết được những tính năng ứng dụng, tính ưu việt, giá và lợi ích của sản phẩm mình. Ngoài ra, doanh nghiệp còn cần phải xây dựng mối quan hệ với khách hàng và duy trì cũng cố SVTH: Phạm Viết 5 Lớp: K49D- Khóa luận tốt GVHD: Th.S Phan Thị Thanh mối quan hệ này. Vì những yêu cầu trên, doanh nghiệp cần có một chiến lược truyền thông marketing.
Các công cụ truyền thông marketing 1. Quảng cáo Góc độ pháp lý Theo pháp lệnh quảng cáo Việt Nam (2010): “Quảng cáo là giới thiệu đến người tiêu dùng về hoạt động kinh doanh, hàng hóa, dịch vụ, bao gồm dịch vụ có mục đích sinh lời và không sinh lời. Dịch vụ có mục đích sinh lời là là dịch vụ nhằm tạo ra lợi nhuận cho tổ chức cá nhân cung cấp dịch vụ. Dịch vụ có mục đích không sinh lời là dịch vụ không nhằm tạo ra lợi nhuận cho tổ chức cá nhân cung cấp dịch vụ”.
Theo luật quảng cáo Việt Nam (6/2012): “Quảng cáo là việc sử dụng các phương tiện truyền thông đại chúng nhằm giới thiệu đến công chúng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ có mục đích sinh lợi; sản phẩm, dịch vụ không có mục đích sinh lợi; tổ chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được giới thiệu, trừ tin thời sự; chính sách xã hội; thông tin cá nhân.” Theo hội quảng cáo Mỹ (1998): “Quảng cáo là hoạt động truyền bá thông tin, trong đó nói rõ ý đồ của chủ quảng cáo, tuyên truyền hàng hóa, dịch vụ của chủ quảng cáo trên cơ sở có thu phí quảng cáo, không trực tiếp nhằm công kích người khác”. Theo hiệp hội marketing Mỹ (1998): “Quảng cáo là bất cứ sự loại hình nào của sự hiện diện không trực tiếp của hàng hóa, dịch vụ hay tư tưởng hành động mà người ta phải trả tiền để nhận biết người quảng cáo”. Góc độ marketing (góc độ thị trường): Theo Kotler, nhà nghiên cứu marketing Hoa Kỳ (1995): “Quảng cáo là hình thức truyền thông phi trực tiếp được thực hiện thông qua các phương tiện truyền tin phải trả tiền và xác định rõ nguồn kinh phí”. Theo Tom Ducan, nhà nghiên cứu quảng cáo Hoa Kỳ (2003): “Quảng cáo là sự truyền đạt thông tin phi cá nhân, thường được trả tiền và về bản chất có tính thuyết phục, xu khiến về các sản phẩm (hàng hóa và dịch vụ) hay các ý tưởng đưa ra bởi những người bảo trợ qua một số phương tiện truyền thông”.
Tóm lại, với bất cứ hình thức tiếp cận nào, quảng cáo được định nghĩa với những đặc trưng cơ bản như sau: “Quảng cáo là một hình thức truyền thông phi cá nhân, không trực tiếp của sản phẩm, dịch vụ, mà người quảng cáo phải trả tiền để truyền tải SVTH: Phạm Viết 6 Lớp: K49D- Khóa luận tốt GVHD: Th.S Phan Thị Thanh thông điệp nhằm tạo ra sự thay đổi về nhận thức, cảm xúc hay hành vi công chúng nhận tin mục tiêu”. Để phát triển và quản trị chương trình quảng cáo, nhà marketing thường bắt đầu bằng việc xác định thị trường mục tiêu và động cơ của khách hàng. Sau đó, doanh nghiệp cần đưa ra năm quyết định quan trọng (5M), bao gồm: Mục tiêu (nhiệm vụ) (Mision), ngân sách (Money), thông điệp (Message), phương tiện truyền thông (Media), đo lường kết quả (Measurement).1: Ưu điểm và nhược điểm của các phương tiện quảng cáo Phương tiện Ưu điểm Nhược điểm quảng cáo Đời sống ngắn, tác động Linh hoạt, phạm vi bao phủ tốt Quảng cáo trên ngắn hạn, ít người giữ lại báo Đúng thời gian dự định tác động (hạn báo (nhật báo, cũ đăng kí quảng cáo thường gần ngày tuần báo, báo Chất lượng bản in thấp (nhất phát hành) địa phương, báo là in màu) Được chấp nhận rộng rãi; độ tin trung ương) Chi phí cho phạm vi bao tưởng cao. Phân đoạn địa lí và nhân khẩu học Thời gian chờ để quảng cáo cao lâu Độ tin tưởng và uy tín cao Một vài tạp chí bị người đọc Quảng cáo trên Chất lượng hình ảnh tốt bỏ qua tạp chí Tác động lâu dài (tuổi thọ của ấn Không biết trước vị trí phẩm cao) quảng cáo trong tạp chí Dễ truyền thông tin giữa các bạn Chi phí phần ngàn thấp đọc.
Phạm vi bao phủ rộng và có thể Chi phí tuyệt đối cao chọn lọc theo phạm vi địa lý Hạn chế về thời gian phát Quảng cáo trên Kết hợp hình ảnh, âm thanh và hành quảng cáo truyền hình động Tuổi thọ của quảng cáo thấp, Mức độ thu hút cao thể hiện hình ảnh thoáng qua, Chi phí phần ngàn thấp khách hàng không thể cất SVTH: Phạm Viết 7 Lớp: K49D- Khóa luận tốt GVHD: Th.S Phan Thị Thanh giữ Mức độ lựa chọn khán giả thấp Người tiêu dùng dễ dàng trang bị và tiếp cận sóng radio, thuận tiện khi Chỉ tác động vào thính giác đang đi lại Mức độ thu hút thấp hơn Phận đoạn địa lí và nhân khẩu học Quảng cáo trên truyền hình cao radio Ấn tượng thoáng qua Chi phí xây dựng và phát quảng cáo Phạm vi bao phủ của đài thấp thường giới hạn ở địa phương. Dễ thay đổi thông điệp quảng cáo hơn so với truyền hình. Phân đoạn địa lí và nhân khẩu học cao Không lựa chọn được khách Chi phí thấp, ít cạnh tranh, tác động hàng mục tiêu Quảng cáo lặp lại Hạn chế khả năng sáng tạo ngoài trời Tác động người tiêu dùng khi họ Mức độ chú ý thấp, bối cảnh không ở nhà lộn xộn Tác động mạnh về thị giác Quảng cáo Chọn lọc về địa lí Giới hạn diện tích quảng cáo trên phương Đối tượng rộng lớn Đặc trưng của đối tượng tiện vận Chi phí phần ngàn thấp không rõ ràng chuyển Quảng cáo qua Chọn lọc đối tượng, trực tiếp hóa Chi phí cao, khả năng chấp thư gửi trực giao tiếp, đúng lúc nhận thư của đối tượng thấp tiếp SVTH: Phạm Viết 8 Lớp: K49D- Khóa luận tốt GVHD: Th.S Phan Thị Thanh Tiếp cận phạm vi toàn thế giới Thông tin chỉ đến được với Thông tin dễ cập nhật, thay đổi một nhóm khách hàng có máy Quảng cáo trên nhanh chóng tính và sử dụng mạng, có trình internet Có thể đo được số lượng khách hàng độ học vấn cao có ghé thăm quảng cáo Chi phí có thể sẽ tăng trong Thông tin quảng cáo nhanh đến mức tương lai SVTH: Phạm Viết 9 Lớp: K49D- Khóa luận tốt GVHD: Th.S Phan Thị Thanh gần như tức thời, rộng và chi phí rẻ Bao phủ tốt trong phạm vi địa Quảng cáo qua Cạnh tranh cao, phải đăng kí phương trang vàng trước rất lâu, giới hạn khả Mức tín nhiệm cao,, chi phí thấp (yellow pages) năng sáng tạo Nhiều đối tượng có thể tiếp cận Linh hoạt, có thể kiểm soát hoàn toàn Làm quá nhiều sách quảng Sách quảng cáo việc phát hành, có thể làm cho cáo hơn mức cần thiết sẽ lãng (brochures) mẫu quảng cáo hấp dẫn, kịch tính hơn phí tiền bạc Thư quảng cáo cung cấp thông Tính chọn lọc cao, kiểm soát hoàn Chi phí bỏ ra có thể bị lãng tin dưới dạng toàn việc phát hành, có cơ hội để giao phí báo tiếp, chi phí tương đối thấp (newsletters) (Nguồn: Nguyễn Thị Minh Hòa, 2015) Thông điệp Viết thông điệp Ngân sách Chọn thông điệp Mục tiêu Thực hiện thông Giai đoạn chu kỳ điệp (Nhiệm vụ) Đo lường sống Trách nhiệm xã hội Mục tiêu bán hàng Thị phần, dữ liệu Tác động truyền Mục tiêu quảng khách hàng thông và tác động cáo Đối thủ và quảng Phương tiện bán hàng cáo truyền thông Tần suất quảng cáo Sản phẩm thay thế Phạm vi, tần số Các loại phương tiện truyền thông chính Thời gian truyền thôn Phân bố khía cạnh địa lí của phương tiện truyền thông Hình 1.1: Năm quyết định trong quảng cáo (Nguồn: Nguyễn Thị Minh Hòa, 2015) SVTH: Phạm Viết 1 Lớp: K49D- Khóa luận tốt GVHD: Th.S Phan Thị Thanh 1. Khuyến mãi Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ: “Xúc tiến bán là những hoạt động marketing khác với hoạt động bán hàng trực tiếp, quảng cáo và tuyên truyền nhằm kích thích người tiêu dùng mua hàng và làm tăng hiệu quả hoạt động của các đại lý.
Theo Hiệp hội quảng cáo Hoa Kỳ: “Xúc tiến bán là bất kì hoạt động nào tạo ra một động cơ để mua sản phẩm ngoài các lợi ích vốn có của sản phẩm. Khuyến mãi, một thành phần quan trọng trong chiến dịch markerting, là tập hợp các công cụ để kích thích người tiêu dùng, trung gian hoặc lực lượng bán hàng mua sản phẩm, dịch vụ nhanh hơn, nhiều hơn trong một thời gian ngắn. Trong khi quảng cáo đưa đến lí do mua hàng thì khuyến mãi làm cho khách hàng mua ngay lập tức. Khuyến mãi không nên sử dụng riêng lẽ mà phải phối hợp với quảng cáo, bán hàng cá nhân, marketing trực tiếp và các công cụ khác.