Tổng quan nghiên cứu

Cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài hiện có hơn 4,5 triệu người đang sinh sống, học tập và làm việc tại 103 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó hơn 80% tập trung tại các quốc gia công nghiệp phát triển. Trong bối cảnh toàn cầu hóa và bùng nổ thông tin, nhu cầu tiếp cận thông tin nguồn cội, bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc và duy trì tiếng Việt của kiều bào trở nên vô cùng cấp thiết. Tuy nhiên, khoảng cách địa lý cùng sự khác biệt về môi trường văn hóa xã hội sở tại tạo ra rào cản lớn, khiến công tác thông tin đối ngoại đứng trước yêu cầu phải đổi mới mạnh mẽ. Vấn đề cốt lõi được đặt ra là làm thế nào để xây dựng một chiến lược truyền thông truyền hình đối ngoại hiệu quả, vừa quảng bá chân thực hình ảnh quốc gia đổi mới, vừa đáp ứng trúng tâm tư, tình cảm của các thế hệ người Việt xa xứ.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Báo chí học của tác giả Đặng Thúy Lan, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Trương Thị Kiên tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội, hướng đến mục tiêu khảo sát, phân tích và đánh giá toàn diện thực trạng truyền thông về hình ảnh đất nước, con người, văn hóa Việt Nam trên kênh truyền hình đối ngoại VTC10 – NetViet. Phạm vi nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào 3 chương trình văn hóa nòng cốt gồm Góc cuộc sống, Văn hóa dân tộc và Phim tài liệu trong khung thời gian 12 tháng từ tháng 1/2014 đến tháng 1/2015.

Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp cung cấp hệ thống luận cứ khoa học nhằm tối ưu hóa 134.585 giờ phát sóng hàng năm của kênh VTC10, nâng cao năng lực cạnh tranh thông tin và mở rộng diện phủ sóng đến 63 tỉnh thành trong nước cùng 5 khu vực quốc tế trọng điểm gồm Bắc Mỹ, châu Âu, châu Á, châu Úc và Nam Phi.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự giao thoa của 3 trụ cột lý thuyết nền tảng: Lý thuyết truyền thông đại chúng liên ngành, Lý thuyết tiếp nhận văn hóa và định vị hình ảnh quốc gia, cùng Hệ thống lý luận báo chí truyền hình hiện đại. Công trình làm rõ 4 khái niệm trung tâm tạo nên trục phân tích xuyên suốt:

Khái niệm hình ảnh quốc gia được định nghĩa là hệ thống biểu tượng liên tưởng đa chiều về chính trị, kinh tế, giáo dục, di sản văn hóa và tính cách dân tộc. Khái niệm người Việt Nam ở nước ngoài được chuẩn hóa theo quy định tại Nghị định số 138/2006/NĐ-CP và Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008, bao gồm công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú lâu dài tại nước ngoài. Khái niệm thông tin đối ngoại được vận dụng chuẩn xác từ Quy chế Quản lý Nhà nước về thông tin đối ngoại, khẳng định bản chất là hoạt động quảng bá hình ảnh dân tộc và truyền tải chủ trương, đường lối ra thế giới. Khái niệm kênh truyền hình đối ngoại được xác lập với các đặc trưng phát sóng đa ngôn ngữ, phục vụ nhu cầu thông tin chuyên biệt của cộng đồng kiều bào và công chúng quốc tế.

Hệ thống lý luận được củng cố vững chắc qua các văn kiện pháp lý chiến lược của Đảng và Nhà nước, tiêu biểu là Nghị quyết số 36-NQ/TW của Bộ Chính trị về công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài, Chỉ thị số 26-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường công tác thông tin đối ngoại trong tình hình mới, và Kết luận số 16-KL/TW về Chiến lược phát triển thông tin đối ngoại giai đoạn 2011 - 2020.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu vận dụng quy trình khảo cứu liên hoàn kết hợp phương pháp định tính và định lượng nhằm đảm bảo độ tin cậy khoa học cao nhất:

Nguồn dữ liệu thực nghiệm bao gồm toàn bộ 208 chương trình truyền hình phát sóng trong 12 tháng khảo sát, tương ứng với 104 tập Phim tài liệu, 52 số Văn hóa dân tộc và 52 số Góc cuộc sống. Tác giả tiến hành phỏng vấn sâu trực tiếp 15 phóng viên, biên tập viên trực tiếp sản xuất các chương trình trên kênh VTC10 – NetViet. Đồng thời, nghiên cứu triển khai phát 200 phiếu khảo sát đến công chúng người Việt tại nhiều quốc gia như Đức, Lào, Áo, Nhật Bản, thu về 130 phiếu hợp lệ để xử lý định lượng.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng đối với các tác phẩm truyền hình và đội ngũ chuyên gia sản xuất nhằm chọn lọc đúng các chương trình phản ánh đậm nét hình ảnh đất nước và văn hóa bản địa. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện kết hợp quả cầu tuyết qua biểu mẫu trực tuyến và thư điện tử được triển khai đối với kiều bào nhằm tiếp cận tập khán giả đa dạng về độ tuổi và địa bàn sinh sống.

Phương pháp phân tích nội dung kết hợp thống kê toán học được lựa chọn vì cho phép lượng hóa chính xác tỷ lệ thời lượng, tần suất xuất hiện của từng chủ đề và thể loại báo chí. Kết hợp với phương pháp phân tích - tổng hợp và phỏng vấn sâu, nghiên cứu lý giải sâu sắc mối tương quan giữa quy trình tổ chức sản xuất thực tế với hiệu quả tiếp nhận tâm lý của công chúng kiều bào.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kênh VTC10 – NetViet dành dung lượng phát sóng rất lớn cho mảng thông tin văn hóa đối ngoại. Trong tổng số 134.585 giờ phát sóng hàng năm, các chương trình quảng bá hình ảnh đất nước, con người và văn hóa chiếm tỷ lệ khoảng 45%. Riêng nhóm nội dung này có 8 chương trình chuyên biệt, chiếm 53% trong tổng số 15 chương trình văn hóa của kênh.

Thứ hai, cơ cấu chủ đề có sự phân hóa rõ rệt và tương đối chuyên biệt giữa 3 chương trình khảo sát trọng điểm:

Chương trình Phim tài liệu với 104 số phát sóng đã dành 28,8% thời lượng cho đề tài địa danh, thắng cảnh quốc gia và 23,0% thời lượng cho kiến thức lịch sử, danh nhân dân tộc. Các tập phim lịch sử tập trung cao độ vào các tháng kỷ niệm trọng đại như tháng Hai, tháng Tư, tháng Năm và tháng Mười.

Chương trình Văn hóa dân tộc với 52 số phát sóng tập trung sâu sắc vào các phong tục, tập quán, lễ hội truyền thống của 54 dân tộc anh em, chiếm 38,4% tổng số phát sóng, tiêu biểu như các chuyên đề về phố cổ Hội An, bản văn hóa Hua Tạt, điệu khèn người Mông.

Chương trình Góc cuộc sống với 52 số phát sóng đã ưu tiên khắc họa chân dung con người Việt Nam hiện đại, những tấm gương vượt khó và giữ gìn văn hóa truyền thống, chiếm tỷ trọng vượt trội lên tới 67,3% tổng số chương trình.

Thứ ba, độ bao phủ truyền thông đạt bước tiến vượt bậc khi phát sóng liên tục 24 giờ mỗi ngày với 3 khung giờ phù hợp riêng cho từng múi giờ châu Á, châu Âu và châu Mỹ, sử dụng song ngữ tiếng Việt và tiếng Anh kèm phụ đề chuẩn mực.

Thứ tư, nghiên cứu phát hiện hạn chế lớn trong mô hình tổ chức sản xuất: 100% các ê-kíp sản xuất của cả 3 chương trình đều không có vị trí đạo diễn truyền hình chuyên trách. Mỗi ê-kíp chỉ vận hành với 1 tổ chức sản xuất, 3 đến 5 phóng viên kiêm biên tập viên, 3 quay phim và 4 kỹ thuật viên dựng hậu kỳ. Điều này dẫn đến sự thiếu hụt trong việc xây dựng ngôn ngữ hình ảnh giàu tính biểu tượng nghệ thuật.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện thực nghiệm chỉ ra rằng sự thành công của kênh VTC10 – NetViet bắt nguồn từ định hướng đúng đắn của Hội đồng cố vấn khoa học uy tín và nỗ lực nắm bắt tâm lý hoài hương của hơn 4,5 triệu kiều bào. Tuy nhiên, sự mất cân đối cục bộ trong việc lựa chọn đề tài và hạn chế về kỹ thuật sản xuất đã tạo ra khoảng cách nhất định giữa cung và cầu thông tin.

Khi phân tích thực trạng, dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa sinh động qua biểu đồ cột chồng so sánh tỷ trọng 4 nhóm nội dung lớn gồm lịch sử, địa danh, phong tục tập quán và chân dung con người trên 3 chương trình khảo sát. Bên cạnh đó, một bảng ma trận đối sánh chéo giữa nhu cầu tiếp nhận thông tin của các thế hệ kiều bào với tỷ lệ phân bổ thể loại truyền hình cho thấy thế hệ người Việt trẻ sinh ra ở nước ngoài đang thiếu vắng các format truyền hình tương tác hiện đại và các chủ đề về khoa học, khởi nghiệp sáng tạo tại Việt Nam.

So sánh với các công trình nghiên cứu của các học giả đi trước về thông tin đối ngoại trên VTV4 hay báo trực tuyến, luận văn của Đặng Thúy Lan làm nổi bật nét đặc thù của kênh VTC10 trong việc tiếp cận xã hội hóa nguồn lực sản xuất, đồng thời chỉ ra bài toán cấp bách về việc nâng cao chất lượng đường truyền và tính chuyên nghiệp trong biên tập âm thanh, lời bình truyền hình.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao toàn diện chất lượng truyền thông về hình ảnh đất nước, con người, văn hóa Việt trên sóng truyền hình đối ngoại, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

Thứ nhất, đa dạng hóa chủ đề và mở rộng không gian phản ánh hiện thực. Ban Biên tập kênh VTC10 cần chủ động tái cấu trúc khung chương trình, nâng tỷ trọng các đề tài kinh tế tri thức, thành tựu khoa học công nghệ, giáo dục và nhịp sống đô thị hiện đại lên mức tối thiểu 40% trong lộ trình 12 đến 24 tháng tới, tránh lặp lại lối mòn chỉ khai thác quá khứ lịch sử và phong cảnh tự nhiên thuần túy.

Thứ hai, chuẩn hóa ngôn ngữ hình ảnh và hiện đại hóa kỹ thuật âm thanh. Đội ngũ sản xuất phải loại bỏ lối tư duy dùng hình ảnh minh họa thụ động cho lời bình; gia tăng tối đa việc thu âm đồng bộ tiếng động hiện trường tự nhiên của đời sống. Ban Giám đốc Đài Truyền hình Kỹ thuật số VTC cần phê duyệt kế hoạch đầu tư chuyển đổi 100% thiết bị ghi hình và phát sóng sang chuẩn độ nét cao trong giai đoạn 2016 - 2018.

Thứ ba, kiện toàn mô hình nhân sự và nâng cao tính chuyên nghiệp của ê-kíp sản xuất. Kênh VTC10 phải bổ sung ngay chức danh đạo diễn truyền hình chuyên trách cho từng nhóm sản xuất 3 chương trình Góc cuộc sống, Văn hóa dân tộc và Phim tài liệu. Đồng thời, Trung tâm Đào tạo của Đài VTC phối hợp với các cơ sở đào tạo báo chí tổ chức định kỳ 2 khóa bồi dưỡng chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng truyền thông đa văn hóa và ngoại giao công chúng cho 100% phóng viên, biên tập viên.

Thứ tư, đẩy mạnh phân phối đa nền tảng và tối ưu hóa vai trò người dẫn chương trình. Ban biên tập cần xây dựng hạ tầng truyền dẫn số qua ứng dụng di động, trang web trực tuyến và mạng xã hội, đặt chỉ tiêu tăng trưởng tương tác trực tiếp với khán giả kiều bào lên 35% mỗi năm, kết hợp phát huy phong cách dẫn hiện trường năng động, truyền cảm của đội ngũ MC.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cơ quan quản lý và hoạch định chính sách đối ngoại: Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ Ngoại giao, Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài tìm thấy trong luận văn các dữ liệu khảo sát thực tế có giá trị cao để đánh giá hiệu quả triển khai Nghị quyết số 36-NQ/TW và hoàn thiện Chiến lược thông tin đối ngoại quốc gia.

Nhóm lãnh đạo và quản lý cơ quan báo chí truyền hình: Ban Giám đốc Đài Truyền hình Kỹ thuật số VTC, lãnh đạo kênh VTC10 – NetViet, Ban Truyền hình Đối ngoại VTV4, Hệ Phát thanh Đối ngoại VOV5 sử dụng luận văn làm khung tham chiếu thực tiễn để quy hoạch lại cấu trúc kênh, định biên nhân sự sản xuất và tối ưu hóa nguồn lực tài chính.

Nhóm phóng viên, biên tập viên, đạo diễn và quay phim truyền hình: Những người trực tiếp tham gia sản xuất các chương trình văn hóa đối ngoại có thể áp dụng các phân tích nghiệp vụ trong luận văn để nâng cao kỹ năng biên kịch, xử lý tiếng động hiện trường, lựa chọn góc máy và tiết chế lời bình truyền hình.

Nhóm nghiên cứu sinh, giảng viên và sinh viên ngành truyền thông: Các nhà nghiên cứu và người học chuyên ngành Báo chí học, Truyền thông Quốc tế, Quan hệ Quốc tế, Việt Nam học sử dụng tài liệu này như một công trình mẫu mực về phương pháp kết hợp phân tích nội dung tác phẩm với điều tra xã hội học công chúng truyền thông.

Câu hỏi thường gặp

Khán giả người Việt Nam ở nước ngoài có những đặc thù tâm lý tiếp nhận truyền hình nào nổi bật? Cộng đồng hơn 4,5 triệu kiều bào tại 103 quốc gia mang đặc điểm đa dạng về thành phần xã hội, thế hệ và mức độ hòa nhập sở tại. Tâm lý tiếp nhận của họ đòi hỏi thông tin quê hương phải vừa chân thực, gần gũi, giàu bản sắc cội nguồn, vừa chuẩn xác, hiện đại và không mang tính áp đặt một chiều.

Cơ cấu phân bổ nội dung của 3 chương trình khảo sát trọng điểm trên VTC10 ra sao? Khảo sát 208 chương trình cho thấy: Phim tài liệu chiếm 28,8% đề tài địa danh và 23,0% đề tài lịch sử; Văn hóa dân tộc dành 38,4% thời lượng cho phong tục tập quán 54 dân tộc; Góc cuộc sống tập trung 67,3% cho chân dung con người và điển hình tiên tiến.

Tại sao luận văn nhấn mạnh sự thiếu hụt vị trí đạo diễn trong ê-kíp sản xuất truyền hình? Khảo sát thực tế tại VTC10 cho thấy 100% ê-kíp thiếu đạo diễn chuyên nghiệp, chỉ có phóng viên, biên tập viên, quay phim và dựng phim. Sự thiếu vắng này khiến tác phẩm giảm tính thẩm mỹ điện ảnh, ngôn ngữ hình ảnh chưa có nhiều ẩn dụ nghệ thuật và phụ thuộc quá nhiều vào lời bình.

Phương pháp khảo sát thực chứng của luận văn được thiết kế với quy mô thế nào? Tác giả đã tiến hành khảo sát định lượng toàn bộ 208 tác phẩm phát sóng trong 1 năm, thực hiện phỏng vấn sâu 15 nhà báo sản xuất trực tiếp và thu thập 130 phiếu phản hồi hợp lệ từ kiều bào tại nhiều quốc gia châu Âu, châu Á.

Những cơ sở pháp lý và văn bản chỉ đạo then chốt nào được luận văn vận dụng? Công trình dựa trên các văn bản cốt lõi: Nghị quyết số 36-NQ/TW của Bộ Chính trị, Chỉ thị số 26-CT/TW của Ban Bí thư, Kết luận số 16-KL/TW về chiến lược thông tin đối ngoại, cùng các quy định pháp luật trong Luật Quốc tịch Việt Nam và Nghị định số 138/2006/NĐ-CP.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và pháp lý về truyền thông đối ngoại, định vị hình ảnh đất nước, con người, văn hóa Việt Nam dành cho hơn 4,5 triệu đồng bào xa xứ.
  • Khảo sát thực chứng 208 chương trình trên VTC10 – NetViet đã lượng hóa chính xác tỷ lệ phân bổ các mảng đề tài lịch sử, địa danh, phong tục tập quán và chân dung con người.
  • Nghiên cứu chỉ rõ thành tựu phủ sóng toàn cầu đa ngôn ngữ, đồng thời vạch ra các điểm nghẽn then chốt về cơ cấu nhân sự thiếu đạo diễn và sự mất cân đối trong phản ánh đời sống hiện đại.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính ứng dụng cao, đề xuất lộ trình đổi mới công nghệ HD, đa dạng hóa nội dung và mở rộng phân phối đa nền tảng số giai đoạn 2016 - 2020.
  • Công trình là tài liệu tham khảo học thuật và cẩm nang nghiệp vụ giá trị cho các nhà hoạch định chính sách, cơ quan báo chí và đội ngũ phóng viên truyền hình đối ngoại.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã đặt nền móng lý luận và thực tiễn vững chắc cho việc đánh giá chất lượng truyền thông văn hóa trên truyền hình đối ngoại thời kỳ hội nhập. Trong bước phát triển tiếp theo, các cơ quan truyền thông cần nhanh chóng số hóa kho tư liệu, tăng cường ứng dụng trí tuệ nhân tạo và phân tích dữ liệu lớn để đo lường chính xác hành vi khán giả kiều bào. Hãy tiếp tục khai thác và lan tỏa các giá trị nghiên cứu khoa học này vào thực tiễn sản xuất nhằm góp phần quảng bá mạnh mẽ vị thế, hình ảnh Việt Nam tươi đẹp, hòa bình và phát triển trên trường quốc tế.