Chƣơng 2 TRUYỀN THÔNG ĐẠI CHÚNG: CÁC PHƢƠNG TIỆN, HÌNH THỨC HOẠT ĐỘNG, LỊCH SỬ TIẾN HÓA VÀ BẢN CHẤT XÃ HỘI 1 I. Các phƣơng tiện TTĐC 1. Khái niệm PTTTĐC gồm: - Sách, báo in, tạp chí, ấn phẩm, - Đài PT và radio, đài TH và TV, mạng Internet và báo trực tuyến, - Phim ảnh, băng đĩa ca nhạc, - Điện thoại di động, sách điện tử (e-book), - Máy ghi âm, máy nghe nhạc MP3, MP4… 2 2.1 Sách, báo in và tạp chí 2.1 Ra đời gắn liền với kỹ thuật in - 105 trước CN: nghề in xuất hiện ở Trung Quốc. - 1455: Johannes Gutenberg phát minh máy in chữ rời bằng kim loại (kỹ thuật in typo).
- 1860: xuất hiện máy in Walter in trên hai mặt giấy cùng lúc. - 1932: The Times sáng tạo phông chữ Times New Roman. - 1933: ra đời máy in cuốn rotative (kỹ thuật in offset). 3 (1) Sách Quá trình hình thành - Loại sách in sớm nhất là sách tôn giáo.
- Kỹ thuật in Gutenberg có thể in sách đồng loạt với giá thành rất thấp. - In thêm sách triết học, lịch sử, đạo đức, văn chương… - In sách trở thành một ngành công nghiệp. 4 Sự phát triển - 1700: 2 triệu sách XB trên toàn thế giới. - 1900: 1 cuốn best-seller bán 600.
- 2007: Harry Porter bán 7 triệu bản! - 2010: Việt Nam xuất bản 25.769 đầu sách, bình quân 2,8 cuốn sách/người. 5 (2) Báo in Theo Edwin Emery, có 7 dấu hiệu nhận diện báo in: - Xuất bản tối thiểu mỗi tuần 1 số, - Sản xuất đồng loạt bằng máy in, - Có giá trị đối với cuộc sống con người, - Đăng tải những tin tức thú vị, - Người biết chữ thông thường đọc được, - Thông tin có tính thời sự, - Phát hành có tính định kỳ. 6 Quá trình hình thành Xuất hiện ở Âu-Mỹ vào thế kỷ XVII - Đức: tuần báo Relation (1605); nhật báo Leipziger Zeitung (1661). - Anh: tuần báo Weekly News (1621); nhật báo Daily Current (1702).
- Pháp: tuần báo La Gazette (1631); nhật báo Le journal de Paris (1777). - Mỹ: tuần báo Publik Occurrencs, Both Foreign and Domestick (1690); nhật báo Social News (1704)… 7 Sự phát triển - Bình quân 1. - 2020: sẽ có 2,5 triệu bản báo/ngày, (900 triệu bản/năm, 10 bản báo/người/năm). 10 Những tờ báo nổi tiếng thế giới - The Wall Street Journal (Mỹ, 2 triệu bản/ngày), - The New York Times (Mỹ, 1,5 triệu bản/ngày), - Time (Mỹ, 5,5 triệu bản/tuần), - The Mirror (Anh, 1 triệu bản/ngày), - Financial Times (Anh, 450 ngàn bản/ngày), - Libération (Pháp, 500 ngàn bản/ngày), - Paris Match (Pháp, 700 ngàn bản/tuần)… 11 Hiện nay báo in diễn ra 2 quá trình: - Thay đổi hoàn toàn công nghệ và quy trình làm báo.
- Thu hẹp quy mô và phạm vi ảnh hưởng. 12 (3) Tạp chí Khái niệm - Loại báo chuyên đề, - Nội dung tập trung, - Dung lượng tương đối lớn, - Phản ánh một lĩnh vực chuyên biệt. 13 Quá trình hình thành Các tạp chí đầu tiên - Anh: Gentleman’s Magazine, 1731. - Mỹ: American Magazine, 1741.
- Việt Nam: Đông Dương Tạp chí, 1914. 14 Đặc trƣng - Thiên hướng thông tin: Không chú trọng tin tức thời sự. - Nhiệm vụ: Phân tích sự kiện. - Thể loại: Tổng hợp, bình luận, tiểu luận.
- Độc giả: Tầng lớp quý tộc, trung lưu và trí thức. 15 Sự phát triển - Thập niên 1940-1950 bùng nổ. * Mỹ: 1930 có 250 tờ,147 triệu bản, 1996 có 605 tờ, 365 triệu bản. * Ladies’ Home Journal: 4,5 triệu bản/số (1996); * The New Yorker: 3 triệu bản/số (2000).
- Hiện nay: Trực tuyến hóa một nửa hoặc hoàn toàn. - Năm 2010 Việt Nam có khoảng 450 tạp chí.2 Ƣu điểm và hạn chế của sách, báo in và tạp chí Ƣu điểm: - Tiếp nhận không cần các phương tiện trung gian. - Người đọc chủ động chọn lựa thông tin. - Có thể lưu và đọc lại.
17 Hạn chế: - Kém về tốc độ, tính tương tác, tính cập nhật. - Chỉ tiếp cận được người biết chữ.2 Radio và phát thanh 2.1 Ra đời gắn liền với công nghệ ghi âm - 1877: Thomas Edison phát minh máy ghi âm. - 1882: Emile Berliner phát minh máy hát đĩa. - 1884: Gugliemo Marconi sáng chế radio.
- 1913: Marconi thành lập công ty viễn thông. - 1916: ở Mỹ phát sóng qua radio. - 1920: Frank Conrad khai trương công ty PT. - 1922: dân Mỹ mua 100 ngàn radio (1923: 500 ngàn cái).
19 Sự phát triển - Thập niên 1930-1940: thịnh vượng. - Thập niên 1950 giảm 50%. - Thập niên 1960 hồi phục nhờ sóng FM. - Thập niên 1990 không còn hoạt động độc lập.
20 Việt Nam - Năm 1929, Pháp đã thành lập đài PT tại Chí Hòa (Sài Gòn). - Đài Tiếng nói VN ra đời ngày 7/9/1945. - Đài PT TP.HCM thành lập ngày 1/5/1975. - Hiện nay có 65 đài PT (1 đài trung ương độc lập và 64 đài địa phương ghép chung với đài truyền hình).2 Ƣu điểm và hạn chế của PT Ƣu điểm: - Thực hiện tối đa khả năng âm thanh thuần khiết.
- Tăng cường óc tưởng tượng của người nghe. Hạn chế: - Người tiếp nhận ở vào thế bị động. - Thông tin thường bị thất thoát. - Chỉ nghe một chương trình tại một thời điểm.3 Ti vi và truyền hình 2.1 Ra đời gắn liền với công nghệ thu hình - 1925: TH được thử nghiệm ở Anh và Mỹ.
- 1928: Hãng General Electric lập đài TH. - 1936: BBC sử dụng TH điện tử. - 1939: tại New York, TV được bán rộng rãi. 23 Sự phát triển - Thập niên 1940-1960: hoàng kim.
Riêng ở Mỹ: * 1948, có hơn 1 triệu TV, hơn 50 đài TH. * 1952, 1/3 số hộ có TV (15 triệu chiếc, 108 đài). * 1960, có 500 đài và 7/8 hộ có TV làm 50% rạp hát phải đóng cửa. * Big Three: NBC (1946), CBS (1954) và ABC (1955).
24 - Thập niên 1970-1980: suy yếu. Vì: * Sự thao túng và độc quyền, * Sự can thiệp quá sâu của các tập đoàn kinh tế, * Quảng cáo chiếm thời lượng ngày càng lớn. 25 - Hiện nay tập trung phát triển: * TH cáp, TH kỹ thuật số, * TH vệ tinh, TH Internet… 26 Việt Nam * Đài TH Sài Gòn thành lập năm 1966. 1969, miền Nam có khoảng 300.
* Đài TH Hà Nội thành lập năm 1970. 1978, miền Bắc có khoảng 8. * 19/4/2008 phóng vệ tinh viễn thông Vinasat-1. * 23/3/2009, Bộ TT&TT dự thảo việc chấn chỉnh TH.
* 25/5/2009, VN tuyên bố ngừng phát TH analog vào năm 2015.2 Ƣu điểm và hạn chế của TH Ƣu điểm: - Tạo nên “hiệu ứng hiện diện” của công chúng. - Cập nhật thông tin nhanh và liên tục. - Tác động đồng thời đến thính giác và thị giác. 28 Hạn chế: - Người ta chỉ xem được chương trình yêu thích vào những giờ nhất định.
- Quảng cáo quá nhiều làm người xem mất tập trung và hứng thú. - Ti vi và các điều kiện kỹ thuật, dịch vụ luôn là gánh nặng tài chính đối với người dân.1 Điện thoại - Không chỉ dùng để nói chuyện. - Tích hợp cả email và web.2 Phƣơng tiện in ấn - 1995, hầu hết ấn phẩm được vi tính hóa. - 2000, xuất hiện tòa soạn không bàn giấy, báo trực tuyến và e-book.3 Phát thanh kỹ thuật số - 2000, PT hoàn tất kỹ thuật số hóa.
- Người sử dụng cũng phải trả phí.4 TH cáp, TH vệ tinh, TH Internet - 1998, kỹ thuật số giúp 1 sóng phát 10 kênh. - 2009, xuất hiện TH Internet - MyTV.5 Mạng Internet và báo trực tuyến - 1975, máy tính cá nhân ra đời. - Thập niên 1980, CD dùng làm công cụ lưu trữ. - 1991, World Wide Web hình thành, báo trực tuyến ra đời.
- 2005, các trang web, trang blog được coi là PTTTĐC. - 5/10/2008, Bộ TT&TT thành lập Cục quản lý Báo điện tử và mạng Internet. Mối quan hệ giữa các PTTTĐC - Bill Gates: “Ngày nay những ai không bắt đầu cuộc sống mới cùng Internet thì đồng nghĩa với việc tự sa thải mình”. - Đứng ngoài Internet là tự đào thải đối với tất cả phương tiện và hình thức hoạt động TTĐC ở thế kỷ XXI.
Các hình thức hoạt động truyền thông 1. Hoạt động xuất bản (publishing) Khái niệm Là hoạt động in ấn, phát hành các sản phẩm TTĐC. Nhiệm vụ Chuyển các nội dung thông tin thành những dạng vật chất hoặc ký hiệu cụ thể để công chúng có thể tiếp nhận được. 36 Thông điệp chính Hãy đến với kho tri thức và văn hóa của nhân loại! Sự phát triển - Ở Mỹ, có 70.
Hoạt động báo chí (journalism) Khái niệm Là hoạt động sản xuất, cung cấp thông tin thời sự. Nhiệm vụ Đáp ứng nhu cầu thông tin, giải trí của công chúng. Thông điệp chính Đây là tin tức đáng để bạn quan tâm! 38 Sự phát triển - 2005, trong 20 thương hiệu truyền thông toàn cầu: * Mỹ chiếm đến 11 (CNN International, MTV, The Wall Street Journal, International Herald Tribune, The New York Times, Time, National Goegraphic, Playboy, Vogue, Reuters, Bloomberg); * Anh chiếm 4 (The Economist, Financial Times, The Times, BBC World); * Pháp có 2 thương hiệu (Libération, Paris Match); * Đức có 1: Die Zeit; * Ý có 1: Corriere Della Sera; * Tây Ban Nha có 1: El Pais. 39 Việt Nam (6/2010): * 706 cơ quan báo in với 800 ấn phẩm, gồm 172 tờ báo in, 448 tạp chí; * 67 đài phát thanh-truyền hình; (3 đài trung ương, 64 đài địa phương); * 28 báo điện tử, 88 trang thông tin của các cơ quan báo chí… 40 3.
Hoạt động quảng cáo (advertising) Khái niệm - Là hình thức giới thiệu, quảng bá sản phẩm. -Một hiện tượng truyền thông của thế kỷ XX. Nhiệm vụ - Đưa thông tin, -Thuyết phục công chúng mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Thông điệp chính Bạn hãy mua ngay món hàng này! 41 Sự phát triển - 1625: trang QC đầu tiên được in.
Palmer mở Advertising Agency-Công ty QC. - 1849: QC xuất hiện trên báo in. - 1860: QC đăng trên tạp chí. - 1960: QC xâm nhập hệ thống PT-TH.
- 1999: QC lên mạng Internet. 42 - Cuối thế kỷ XIX, nhà buôn Mỹ John Wanamaker: “Tôi biết một nửa tiền dành cho QC của tôi là lãng phí, nhưng vấn đề là ở chỗ tôi không biết là nó nằm ở nửa nào?”. - Câu nói nổi tiếng này trở thành tuyên ngôn của các giới làm QC. 43 Hiện nay - QC là ngành dịch vụ-công nghệ quan trọng.
- Báo chí phát triển không thể tách rời QC. - Trung thực luôn là vấn đề nóng bỏng của QC. - 61% dân số VN tin vào QC trên BC (hạng 6 thế giới). Hoạt động PR (Public Relations) Khái niệm - Hình thức quảng bá, giới thiệu thương hiệu.
-Hiện tượng truyền thông nổi bật hiện nay.