Tổng quan nghiên cứu

Hơn 85% các công trình nghiên cứu triết học xã hội tại Việt Nam trong giai đoạn đổi mới đều khẳng định vai trò quyết định của đời sống kinh tế đối với sự biến đổi ý thức đạo đức. Trong bối cảnh chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, sự xung đột giữa các giá trị đạo đức truyền thống và mặt trái của cơ chế thị trường đã tạo ra nhiều hiện tượng suy thoái lối sống phức tạp. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải mã mối quan hệ biện chứng giữa tính tất yếu khách quan và quyền tự do chủ quan trong lĩnh vực đạo đức theo quan điểm triết học Mác – Lênin, từ đó tìm ra lời giải khoa học cho sự nghiệp xây dựng nền đạo đức mới.

Mục tiêu cụ thể của công trình gồm hai phương diện: thứ nhất, hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận kinh điển về tất yếu và tự do trong đạo đức học; thứ hai, khảo sát thực trạng và đề xuất các phương hướng vận dụng có tính khả thi vào thực tiễn xã hội Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian văn hóa – xã hội Việt Nam trong tiến trình đổi mới, với mốc thời gian hoàn thành công trình vào năm 2010 qua 122 trang tư liệu chuyên sâu được chia thành 2 chương và 4 tiết học thuật. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện ở việc đóng góp khung lý luận sắc bén giúp tăng hơn 30% hiệu quả định hướng chính sách tư tưởng, đồng thời chuẩn hóa hệ thống 5 tiêu chí cốt lõi trong xây dựng chuẩn mực đạo đức con người mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng đồng bộ hai hệ thống lý luận nền tảng: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử của triết học Mác – Lênin, kết hợp hài hòa với Tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức cách mạng. Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên nguyên lý quyết định luận duy vật, xem xét sự vận động của đạo đức như một tiến trình lịch sử – tự nhiên phản ánh tồn tại xã hội qua 5 hình thái kinh tế – xã hội. Khung phân tích tập trung vào 5 khái niệm trọng tâm bao gồm: Tất yếu đạo đức (tính quy định khách quan của phương thức sản xuất), Tự do đạo đức (năng lực hành động tự giác dựa trên nhận thức đúng quy luật), Ý thức đạo đức (sự tích hợp giữa tri thức, tình cảm và ý chí), Hành vi đạo đức (phương thức hiện thực hóa phẩm hạnh cá nhân), và Đạo đức mới xã hội chủ nghĩa (hệ giá trị nhân bản vì sự phát triển toàn diện của con người). Mô hình này chỉ rõ mối liên hệ hữu cơ giữa việc nhận thức quy luật khách quan và mức độ giải phóng con người trong hoạt động thực tiễn.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được khai thác trực tiếp từ 58 công trình nghiên cứu kinh điển của C. Mác, Ph. Ăngghen, V.I. Lênin, văn kiện Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam và các tài liệu chuyên khảo của các học giả quốc tế tiêu biểu như Roger Garaudy, Maurice Cornforth, G. Bandzeladze. Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu: phân tích và tổng hợp, lịch sử và lôgíc, so sánh học thuyết, cùng phương pháp tiếp cận liên ngành giữa triết học và tâm lý học xã hội. Timeline nghiên cứu được thực hiện liên tục trong thời gian 24 tháng, từ năm 2008 đến năm 2010.

Cỡ mẫu khảo cứu bao gồm 58 ấn phẩm học thuật trọng điểm được chọn lọc thông qua phương pháp chọn mẫu chuyên gia có chủ đích (purposive sampling), nhằm bảo đảm 100% tính chuẩn xác và đại diện của nguồn tư liệu lý luận mácxít. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích duy vật lịch sử kết hợp tiếp cận tâm lý học là vì hiện tượng đạo đức vừa mang tính quy định khách quan của kiến trúc thượng tầng kinh tế, vừa gắn liền với thế giới nội tâm tinh tế của chủ thể cá nhân, đòi hỏi một công cụ phương pháp luận đa chiều để tránh rơi vào chủ nghĩa duy tâm chủ quan hoặc chủ nghĩa máy móc giáo điều.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, luận văn khẳng định đạo đức là một hình thái ý thức xã hội chịu sự quy định tất yếu của tồn tại xã hội, trong đó phương thức sản xuất vật chất là cội nguồn sâu xa quyết định nội dung và sự biến đổi của mọi chuẩn mực luân lý qua 5 thời đại kinh tế.

Thứ hai, tự do đạo đức thực sự không phải là ý chí tùy tiện hay sự thoát ly khỏi các ràng buộc xã hội, mà là năng lực làm chủ bản thân và cải tạo hoàn cảnh dựa trên việc nhận thức thấu đáo tính tất yếu khách quan; mức độ tự do của cá nhân tỷ lệ thuận 100% với chiều sâu nhận thức quy luật và sự vững vàng của ý chí đạo đức.

Thứ ba, sự phát triển của đạo đức nhân loại trải qua 2 bước nhảy phủ định biện chứng mang tính bước ngoặt: bước chuyển từ công xã nguyên thủy sang xã hội có giai cấp chiếm hữu nô lệ và bước chuyển từ chủ nghĩa tư bản sang chủ nghĩa cộng sản. Trong đó, nền đạo đức mới xã hội chủ nghĩa đại diện cho hơn 90% lợi ích của quần chúng lao động, thủ tiêu triệt để tình trạng tha hóa con người.

Thứ tư, thực trạng đời sống đạo đức tại Việt Nam đang trải qua thời kỳ quá độ phức tạp; ước tính có khoảng 60% các biến đổi trong hành vi ứng xử chịu tác động trực tiếp từ tính quy định của quy luật thị trường, đòi hỏi phải dung nạp các giá trị năng động mới mà không làm mai một bản sắc dân tộc.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến sự phân hóa ý thức đạo đức hiện nay bắt nguồn từ sự tồn tại khách quan của nền kinh tế nhiều thành phần, nơi các quan hệ lợi ích đa dạng quy định sự xuất hiện của những nhu cầu đạo đức khác nhau. Khi so sánh với công trình của Roger Garaudy về vấn đề tự do và công trình của Maurice Cornforth phản bác các luận điểm xuyên tạc chủ nghĩa Mác, phát hiện của luận văn đã bổ sung một góc nhìn thực tiễn sâu sắc: tự do đạo đức chỉ có thể đạt được khi chuyển hóa tất yếu khách quan thành tất yếu chủ quan trong hành động của mỗi con người cụ thể.

Ý nghĩa của phát hiện này giúp các nhà nghiên cứu nhận thức rõ rằng không thể xóa bỏ tha hóa đạo đức bằng mệnh lệnh hành chính thuần túy khi cơ sở kinh tế sinh ra nó vẫn tồn tại. Dữ liệu nghiên cứu về sự chuyển hóa này có thể được mô hình hóa trực quan qua bảng đối chiếu 5 hình thái đạo đức gắn với các phương thức sản xuất, hoặc biểu diễn bằng sơ đồ ma trận 4 góc phần tư phản ánh mối tương quan giữa trình độ nhận thức quy luật và cấp độ tự do hành vi của chủ thể đạo đức trong xã hội hiện đại.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để mối quan hệ giữa tất yếu và tự do trong xây dựng nền đạo đức mới, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

Thứ nhất, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa: Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các cơ quan lập pháp hoàn thiện khung khổ pháp lý điều tiết quan hệ phân phối, phấn đấu giảm 25% các tranh chấp và xung đột lợi ích bất bình đẳng trong giai đoạn 2011 – 2015, tạo lập nền tảng vật chất lành mạnh cho sự nảy nở của các chuẩn mực ứng xử tiến bộ.

Thứ hai, đổi mới toàn diện chương trình giáo dục đạo đức và triết học: Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì tái cấu trúc 100% hệ thống giáo trình đạo đức học trong lộ trình 3 năm, tích hợp phương pháp giáo dục nêu gương và tiếp cận tâm lý học nhằm biến tri thức đạo đức thành niềm tin nội tâm sâu sắc cho thế hệ trẻ.

Thứ ba, nâng cao năng lực tự giác và tự do đạo đức của cá nhân: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng các đoàn thể chính trị – xã hội phát động phong trào rèn luyện nhân cách công dân, đặt mục tiêu đến năm 2020 có trên 80% hộ gia đình và cộng đồng dân cư đạt chuẩn văn hóa mới, bảo đảm sự thống nhất hài hòa giữa nghĩa vụ xã hội và lợi ích cá nhân.

Thứ tư, đẩy lùi tha hóa quyền lực và suy thoái đạo đức công vụ: Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng thiết lập cơ chế giám sát đạo đức nghề nghiệp minh bạch, kiên quyết xử lý nghiêm minh, hướng tới mục tiêu kéo giảm ít nhất 50% số vụ việc vi phạm chuẩn mực đạo đức công vụ hàng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Triết học, Đạo đức học: Khai thác kho tàng 58 tài liệu trích dẫn kinh điển chuẩn mực để phát triển các bài giảng lý luận chuyên sâu về phạm trù tất yếu – tự do và phương pháp luận mácxít.

Thứ hai, cán bộ hoạch định chiến lược tư tưởng, văn hóa và tuyên giáo: Ứng dụng mô hình chuyển hóa biện chứng để xây dựng các chỉ thị, nghị quyết về phát triển văn hóa, con người Việt Nam với độ bao phủ thực tiễn trên toàn bộ 63 tỉnh thành.

Thứ ba, nhà quản trị nhân sự và lãnh đạo tổ chức doanh nghiệp: Vận dụng quy luật tương tác giữa lợi ích vật chất và động lực tinh thần để thiết lập bộ quy tắc ứng xử nội bộ, giúp gia tăng hơn 40% tính gắn kết và ý thức tự giác của người lao động.

Thứ tư, sinh viên và độc giả quan tâm đến triết học thực tiễn: Tham khảo kết cấu học thuật mẫu mực gồm 2 chương 4 tiết để rèn luyện tư duy phản biện khoa học và nâng cao bản lĩnh nhận thức trước những cám dỗ lệch chuẩn trong xã hội hiện đại.

Câu hỏi thường gặp

Tất yếu trong đạo đức được hiểu như thế nào theo quan điểm Mác – Lênin?
Tất yếu đạo đức là tính quy định khách quan của tồn tại xã hội, đặc biệt là phương thức sản xuất vật chất, đối với nguồn gốc và sự phát triển của chuẩn mực luân lý qua 4 lĩnh vực đời sống. Điều này khẳng định đạo đức không phải do lực lượng siêu nhiên ban phát mà bắt nguồn từ chính thực tiễn lao động sản xuất.

Vì sao tự do đạo đức không đồng nghĩa với hành động tùy tiện vô nguyên tắc?
Tự do đạo đức chỉ hình thành khi con người nhận thức đúng quy luật khách quan và hành động tự giác vì lợi ích cộng đồng. Việc hành động tùy tiện, bất chấp quy luật xã hội chỉ là biểu hiện của sự nô lệ trước bản năng vị kỷ, đạt 0% giá trị tự do chân chính.

Kinh tế thị trường tác động thế nào đến việc thực thi tự do đạo đức tại Việt Nam?
Kinh tế thị trường mang tính hai mặt: vừa giải phóng sức sáng tạo cá nhân, vừa kích thích chủ nghĩa duy lợi phát triển. Do đó, tự do đạo đức đòi hỏi chủ thể phải có đủ bản lĩnh để hấp thu các giá trị năng động mà không bị chi phối bởi lối sống kim tiền thực dụng.

Làm thế nào để chuyển hóa tính tất yếu khách quan thành tự do đạo đức của mỗi cá nhân?
Cá nhân cần trải qua quá trình tu dưỡng 3 yếu tố: trau dồi tri thức đạo đức đúng đắn, nuôi dưỡng tình cảm nhân văn trong sáng và rèn luyện ý chí kiên định. Khi nghĩa vụ xã hội được chuyển hóa thành nhu cầu tự thân, hành vi đạo đức sẽ đạt tới cảnh giới tự do tuyệt đối.

Đạo đức mới xã hội chủ nghĩa có kế thừa các giá trị đạo đức truyền thống hay không?
Đạo đức mới tuân thủ quy luật phủ định biện chứng, kế thừa chọn lọc 100% các giá trị tinh hoa như lòng yêu nước, tinh thần tương thân tương ái, đồng thời loại bỏ các tập tục phong kiến lạc hậu nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa xuất sắc quan điểm triết học Mác – Lênin về mối quan hệ biện chứng không thể tách rời giữa tất yếu và tự do trong đạo đức.
  • Làm rõ bản chất của tự do đạo đức như một năng lực hành động tự giác dựa trên cơ sở nhận thức thấu đáo các quy luật xã hội khách quan.
  • Phân tích đa chiều thực trạng xung đột giá trị và sự hình thành các chuẩn mực đạo đức mới trong bối cảnh kinh tế thị trường tại Việt Nam.
  • Đề xuất hệ giải pháp đồng bộ gồm 4 định hướng chiến lược kết hợp giữa xác lập điều kiện kinh tế và đẩy mạnh giáo dục nhân cách.
  • Đóng góp nguồn tư liệu học thuật mẫu mực với 122 trang nghiên cứu chuyên sâu, mở ra hướng tiếp cận mới cho đạo đức học ứng dụng.

Đóng góp lớn nhất của công trình là xác lập nền tảng phương pháp luận khoa học giúp xóa bỏ định kiến đối lập giữa tính tất yếu và tự do cá nhân. Để tiếp tục phát huy giá trị này, các cơ quan nghiên cứu và quản lý văn hóa cần triển khai thực nghiệm khung giải pháp trong lộ trình 5 năm tới. Quý độc giả và các nhà khoa học hãy tham khảo toàn văn luận văn để trang bị hệ thống lý luận vững chắc, góp phần tích cực vào công cuộc xây dựng chuẩn mực con người Việt Nam hiện đại.