Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa vận chuyển bằng đường biển giữ vai trò huyết mạch trong thương mại quốc tế nhưng luôn tiềm ẩn những rủi ro bất ngờ từ thiên tai, tai họa của biển và các sự cố trong quá trình bốc dỡ, lưu kho. Để bảo toàn năng lực tài chính cho các thương nhân và đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển đã hình thành và trở thành một nghiệp vụ truyền thống quan trọng của các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ.

Tại Việt Nam, tiến trình hội nhập kinh tế toàn cầu và sự gia tăng nhanh chóng của kim ngạch xuất nhập khẩu đặt ra yêu cầu nâng cao năng lực khai thác và chất lượng dịch vụ bảo hiểm hàng hải. Nhận thức được thực tế này, tác giả đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp nhằm đánh giá toàn diện hoạt động kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu đường biển tại Công ty Bảo hiểm MIC Tràng An (đơn vị thành viên trực thuộc Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội - MIC).

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Làm rõ các cơ sở lý thuyết, nguyên tắc và nội dung cơ bản của nghiệp vụ bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển.
  2. Phân tích thực trạng tình hình triển khai nghiệp vụ bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu đường biển tại Công ty Bảo hiểm MIC Tràng An giai đoạn 2018 – 2021.
  3. Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra các hạn chế còn tồn đọng và phân tích nguyên nhân trong từng khâu nghiệp vụ tại đơn vị.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp thực tiễn và kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước nhằm hoàn thiện, mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả kinh doanh nghiệp vụ tại MIC Tràng An.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển tại Công ty Bảo hiểm MIC Tràng An.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty Bảo hiểm Quân đội MIC Tràng An (địa chỉ tại Tầng 5, số 28 Phố Trần Nhật Duật, Phường Đồng Xuân, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội).
    • Thời gian: Tập trung phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2018 – 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy chuẩn quốc tế và văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm hàng hải:

  • Khái niệm và đối tượng: Bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển là sự cam kết bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm cho người được bảo hiểm khi hàng hóa gặp rủi ro, tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm trong quá trình vận chuyển. Đối tượng bảo hiểm là hàng hóa, tài sản, vật thể đang trong quá trình vận chuyển từ địa điểm này đến địa điểm khác.
  • Quy chuẩn điều kiện bảo hiểm: Các điều kiện bảo hiểm tiêu chuẩn theo thông lệ quốc tế gồm Điều kiện C (phạm vi hẹp nhất đối với tổn thất do tai nạn phương tiện, chìm đắm, cháy nổ), Điều kiện B (mở rộng thêm thiên tai động đất, sét đánh, nước cuốn trôi), và Điều kiện A (phạm vi toàn diện, bao gồm mất cắp, rách vỡ, ướt bẩn, thiếu nguyên kiện).
  • Công thức xác định giá trị và chi phí:
    • Giá trị bảo hiểm ($V$) xác định theo giá CIF: $$V = CIF = \frac{C + F}{1 - R}$$ (Trong đó: $C$ là giá hàng tại cảng đi, $F$ là cước phí vận chuyển, $R$ là tỷ lệ phí bảo hiểm; trường hợp bảo hiểm thêm lãi dự tính $a$ thì tính bổ sung theo tỷ lệ thỏa thuận).
    • Phí bảo hiểm ($P$) xác định theo công thức: $P = (C + F) \times R$ (khi không tính lãi dự tính).
  • Văn bản pháp lý áp dụng: Luật Hàng hải Việt Nam, Quy tắc chung về bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển 1990 (QTC-1990) của Bộ Tài chính, Nghị định 100/CP ngày 18/12/1993, Nghị định 45/CP ngày 27/3/2007, Thông tư 31/2004/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 118 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm.

Phương pháp nghiên cứu được thực hiện thông qua phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp số liệu, phương pháp so sánh đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian (2018 – 2021) và phương pháp sơ đồ hóa quy trình quản lý nghiệp vụ. Nguồn dữ liệu sử dụng bao gồm báo cáo tài chính và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nội bộ của MIC Tràng An, dữ liệu thống kê xuất nhập khẩu từ Bộ Công Thương, Tổng cục Hải quan, cùng số liệu tổng hợp từ Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam và Hiệp hội Bảo hiểm Hàng hải Quốc tế (IUMI).


Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: Cơ sở lý thuyết về bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển

Chương này khái quát lịch sử hình thành bảo hiểm hàng hải từ thời cổ đại (thế kỷ V TCN với phương thức chia nhỏ lô hàng, thế kỷ XII với hình thức vay vốn rủi ro biển, hợp đồng bảo hiểm năm 1182 tại Lomborde, đạo luật năm 1468 tại Venise, hợp đồng chuẩn Lloyd's năm 1779 và mẫu đơn London năm 1982) cho đến quá trình phát triển tại Việt Nam từ năm 1965 tại Bảo Việt. Tác giả phân tích 4 tác dụng và 5 vai trò trọng yếu của bảo hiểm hàng hải trong việc ổn định tài chính thương mại, giảm thiểu tổn thất và thúc đẩy ngoại thương.

Nội dung chương làm rõ cấu trúc rủi ro (theo nguồn gốc: thiên tai, tai họa của biển, tai nạn bất ngờ; theo kỹ thuật: rủi ro thông thường, rủi ro bảo hiểm riêng, rủi ro loại trừ), phân loại tổn thất (tổn thất bộ phận, tổn thất toàn bộ, tổn thất chung, tổn thất riêng), các điều kiện bảo hiểm A, B, C, cùng các hình thức hợp đồng bảo hiểm chuyến và hợp đồng bảo hiểm bao (hợp đồng mở).

Quy trình kinh doanh nghiệp vụ được hệ thống hóa qua 4 giai đoạn khai thác chính:

  1. Tiếp cận khách hàng (thu thập thông tin, đánh giá ngành nghề và tình hình tài chính).
  2. Điều tra rủi ro và chào phí (xác định phương thức đóng gói, tuyến hành trình, lịch sử tổn thất, tra cứu biểu phí chính và phụ phí).
  3. Ký kết hợp đồng và cấp đơn bảo hiểm (cấp qua phần mềm nghiệp vụ, không cấp lùi ngày).
  4. Cấp sửa đổi bổ sung (khi có phát sinh điều chỉnh thông tin).

Chương I cũng trình bày chi tiết nguyên tắc giám định tổn thất (tiến hành không muộn hơn 60 ngày kể từ khi dỡ hàng khỏi tàu), 3 nguyên tắc bồi thường (số tiền bảo hiểm là giới hạn tối đa, bồi thường bằng tiền, khấu trừ quyền đòi người thứ ba), công tác đề phòng hạn chế tổn thất và các hành vi trục lợi bảo hiểm phổ biến theo Thông tư 31/2004/TT-BTC.

CHƯƠNG II: Thực trạng triển khai bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển tại MIC Tràng An (Giai đoạn 2018-2021)

Tác giả giới thiệu quá trình hình thành của Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội (thành lập ngày 08/10/2007 theo Giấy phép số 43 GP/KDBH với vốn điều lệ ban đầu 300 tỷ đồng, tăng lên 400 tỷ đồng năm 2011) và Công ty Bảo hiểm MIC Tràng An (thành lập theo Giấy phép điều chỉnh số 43/GPĐC13/KDBH ngày 22/02/2016, hoạt động từ 29/01/2016 do Giám đốc Trần Đức Diện đại diện pháp luật). Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc, Phòng Kế toán Tổng hợp, Bộ phận nghiệp vụ, 6 phòng kinh doanh, Phòng BH Xe cơ giới, Phòng BH Hàng hải, Phòng BH Tài sản - Kỹ thuật và Phòng Bancassurance.

Chương II đi sâu phân tích bối cảnh thị trường và kết quả hoạt động kinh doanh cụ thể tại đơn vị:

Chỉ tiêu kinh doanh toàn công ty Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Doanh thu hoạt động KDBH (triệu đồng) 58.887 65.192 78.673 94.180
Doanh thu hoạt động tài chính (triệu đồng) 18,4 25,1 12,7 14,8
Tổng chi phí hoạt động KDBH (triệu đồng) 25.742 30.318 32.777 42.450
Lợi nhuận sau thuế toàn công ty (triệu đồng) 13.031 14.159 15.662 21.166

Đánh giá thực trạng triển khai nghiệp vụ bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu đường biển tại đơn vị:

  • Công tác khai thác: Doanh thu nghiệp vụ tăng từ 5.299 triệu đồng (2018) lên 6.359 triệu đồng (2019) và tiếp tục tăng trong giai đoạn 2020 – 2021. Khai thác phụ thuộc lớn vào kênh Bancassurance và các khách hàng truyền thống, trong khi thị phần chung của MIC trên thị trường bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu toàn quốc năm 2021 đạt 0,89%.
  • Công tác giám định: Đơn vị kết hợp giữa tự giám định và thuê các đơn vị độc lập (Vinacontrol, Davidcontrol, FCC). Tỷ lệ thuê ngoài chiếm đa số (62,5% - 76,2%). Chi phí tự giám định trung bình (2,41 triệu đồng/vụ năm 2021) cao hơn thuê ngoài (1,64 triệu đồng/vụ) do phát sinh chi phí đi lại ra cảng xa và thuê nhân công kiểm đếm.
  • Công tác giải quyết bồi thường: Số vụ khiếu nại giảm từ 21 vụ (2018) xuống 12 vụ (2021); tỷ lệ bồi thường thực tế giảm từ 12,5% (năm 2018, chi 660 triệu đồng) xuống còn 3,25% (năm 2021, chi 310 triệu đồng). Thời gian chi trả bồi thường thực tế được giải quyết nhanh gọn trong khoảng 10 ngày.
  • Đề phòng hạn chế tổn thất và chống trục lợi: Chi phí đề phòng tổn thất duy trì ở mức 10 – 14 triệu đồng/năm (chiếm 1,4% - 1,8% doanh thu nghiệp vụ). Toàn hệ thống MIC ghi nhận 122 vụ trục lợi bảo hiểm hàng hóa XNK từ 2007 – 2021 (chiếm 7,8% tổng số vụ trục lợi bị phát hiện).

Tác giả chỉ rõ các hạn chế: cạnh tranh hạ phí trên thị trường, công nợ phí bảo hiểm tồn đọng, thiếu cán bộ giám định chuyên sâu, chưa thành lập phòng giám định độc lập (còn gộp trong phòng Hàng hải gây chồng chéo), và chưa có quy chế nội bộ riêng biệt về phòng chống trục lợi bảo hiểm.

CHƯƠNG III: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển hoạt động bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển tại MIC Tràng An

Chương III phân tích các yếu tố thuận lợi (dự báo tăng trưởng GDP 6 - 6,2%/năm, tầng lớp trung lưu tăng, khung pháp lý hoàn thiện, nguồn nhân lực trẻ tốt nghiệp từ các trường đại học lớn như Đại học Kinh tế Quốc dân, Học viện Ngân hàng, Học viện Tài chính) và khó khăn từ áp lực cạnh tranh.

Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Giải pháp khai thác: Đẩy mạnh tiếp cận khách hàng mới, nâng cao chất lượng tư vấn để khuyến khích thương nhân chuyển đổi tập quán mua FOB sang CIF, kiểm soát chặt chẽ thẩm quyền cấp đơn và thu hồi nợ phí.
  2. Giải pháp giám định và bồi thường: Xây dựng phòng/ban giám định chuyên biệt tách rời bộ phận bồi thường; chuẩn hóa tiêu chuẩn giám định viên; nâng cao trách nhiệm khi ủy thác giám định viên nước ngoài; giải quyết hồ sơ bồi thường chính xác, đúng hạn.
  3. Giải pháp đề phòng tổn thất: Xây dựng quy trình chuẩn hóa về quản lý rủi ro trước và trong quá trình vận chuyển, tăng cường hướng dẫn khách hàng các biện pháp bảo quản, xếp dỡ an toàn.
  4. Giải pháp chống trục lợi: Ban hành quy chế và hướng dẫn nội bộ về kiểm soát rủi ro gian lận, phối hợp với ngân hàng qua kênh Bancassurance để thẩm tra tính xác thực của lô hàng.
  5. Giải pháp nhân sự và quản lý: Đào tạo định kỳ nghiệp vụ hàng hải chuyên sâu, xây dựng cơ chế khen thưởng và đãi ngộ thỏa đáng cho cán bộ giám định và khai thác.
  6. Kiến nghị với cơ quan nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý, thắt chặt chế tài xử lý trục lợi bảo hiểm, đẩy mạnh tuyên truyền tập quán mua bảo hiểm trong nước cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống dữ liệu chi tiết về nghiệp vụ bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu đường biển tại MIC Tràng An giai đoạn 2018 – 2021:

Chỉ tiêu nghiệp vụ BHHH XNK đường biển Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Tổng số vụ tổn thất cần giám định 21 16 10 12
- Số vụ công ty tự giám định (vụ) 5 6 3 3
- Số vụ thuê giám định ngoài (vụ) 16 10 7 9
Chi phí TB tự giám định (triệu đồng/vụ) 1,69 2,26 2,25 2,41
Chi phí TB thuê ngoài (triệu đồng/vụ) 1,60 1,55 1,98 1,64
Tổng số vụ khiếu nại bồi thường 21 16 10 12
- Số vụ đã giải quyết 18 15 8 11
- Số vụ tồn đọng 3 1 2 1
Số tiền chi bồi thường (triệu đồng) 660 592 296 310
Tỷ lệ bồi thường nghiệp vụ (%) 12,50% 6,99% 3,42% 3,25%
Chi đề phòng hạn chế tổn thất (triệu đồng) 10 12 13 14
Lợi nhuận nghiệp vụ (triệu đồng) 1.727 2.611 4.320 6.048
Tỷ lệ lợi nhuận / tổng chi phí nghiệp vụ (%) 48,3% 69,6% 99,6% 87,3%

Khóa luận đóng góp bức tranh thực tế về mối tương quan chi phí giữa việc tự giám định và thuê ngoài tại một chi nhánh bảo hiểm, đồng thời chứng minh hiệu quả của việc kiểm soát tỷ lệ bồi thường (giảm từ 12,5% xuống 3,25%) thông qua kênh liên kết ngân hàng và quản trị rủi ro hồ sơ khách hàng. Các nhóm giải pháp đưa ra bám sát các hạn chế nội tại của đơn vị trong công tác phân định phòng ban và quy trình kiểm soát trục lợi.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một đơn vị thành viên cấp chi nhánh (Công ty Bảo hiểm MIC Tràng An) trong khung thời gian 2018 – 2021. Phương pháp phân tích chủ yếu dựa trên số liệu thống kê mô tả nội bộ, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng để lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố rủi ro đến tỷ lệ bồi thường.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh đối chiếu giữa các công ty thành viên khác trong hệ thống Tổng công ty MIC hoặc nghiên cứu chuyên sâu về các sản phẩm bảo hiểm hàng hóa vận chuyển đa phương thức trong bối cảnh chuỗi cung ứng toàn cầu có nhiều biến động.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Bảo hiểm, Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế quốc tế: Cung cấp tài liệu thực tế về quy trình khai thác, hồ sơ bồi thường, các điều kiện bảo hiểm A, B, C và bài toán so sánh chi phí giám định tổn thất hàng hải.
  • Cán bộ nghiệp vụ và nhà quản lý tại các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ: Tham khảo mô hình phân tích chi phí - hiệu quả nghiệp vụ bảo hiểm hàng hóa đường biển, kinh nghiệm kiểm soát tổn thất qua kênh Bancassurance và giải pháp tổ chức bộ máy giám định độc lập.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu giữa tự giám định và thuê giám định ngoài tại MIC Tràng An giai đoạn 2018 – 2021 có đặc điểm gì?
Công ty chủ yếu thuê các đơn vị giám định độc lập (Vinacontrol, Davidcontrol, FCC) với tỷ lệ chiếm từ 62,5% đến 76,2% tổng số vụ tổn thất. Chi phí bình quân một vụ tự giám định (2,41 triệu đồng năm 2021) cao hơn chi phí thuê ngoài (1,64 triệu đồng) do công ty phát sinh chi phí di chuyển ra cảng xa và phải thuê thêm nhân lực kiểm đếm.

2. Tỷ lệ bồi thường nghiệp vụ bảo hiểm hàng hóa XNK đường biển tại MIC Tràng An biến động như thế nào qua 4 năm?
Tỷ lệ bồi thường nghiệp vụ giảm liên tục qua các năm: đạt 12,5% năm 2018 (chi bồi thường 660 triệu đồng), giảm xuống 6,99% năm 2019 (592 triệu đồng), 3,42% năm 2020 (296 triệu đồng) và đạt 3,25% năm 2021 (310 triệu đồng).

3. Tại sao các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam mới chỉ khai thác được 6% – 7% thị phần bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu?
Nguyên nhân chủ yếu do các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam thường có tập quán bán hàng theo điều kiện FOB (giao hàng lên tàu), khiến quyền mua bảo hiểm thuộc về người mua nước ngoài; đồng thời năng lực và mạng lưới đại lý xử lý bồi thường quốc tế của các công ty bảo hiểm trong nước còn hạn chế.

4. Số vụ trục lợi bảo hiểm hàng hóa XNK trong toàn hệ thống MIC giai đoạn 2007 – 2021 được ghi nhận là bao nhiêu?
Toàn hệ thống MIC ghi nhận 122 vụ trục lợi liên quan đến bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu, chiếm khoảng 7,8% trong tổng số các vụ trục lợi bảo hiểm bị phát hiện và xử lý.

5. Lợi nhuận nghiệp vụ bảo hiểm hàng hóa XNK đường biển tại MIC Tràng An năm 2021 đạt bao nhiêu và tăng trưởng thế nào so với 2020?
Năm 2021, lợi nhuận nghiệp vụ đạt 6.048 triệu đồng (chiếm 47% doanh thu nghiệp vụ), tăng 40% so với mức lợi nhuận 4.320 triệu đồng của năm 2020.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Huyền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển và phản ánh chân thực kết quả triển khai nghiệp vụ tại Công ty Bảo hiểm MIC Tràng An giai đoạn 2018 – 2021. Kết quả nghiên cứu cho thấy nghiệp vụ đạt tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận tốt, tỷ lệ bồi thường được kiểm soát ở mức thấp, song vẫn bộc lộ những hạn chế về chi phí tự giám định, cơ cấu phòng ban và quy chế kiểm soát trục lợi. Các giải pháp được đề xuất trong khóa luận mang tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học giúp MIC Tràng An và các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh nghiệp vụ hàng hải.