Những Trào Lưu Triết Học Giáo Dục Phương Tây Thế Kỷ XX và Tác Động Đến Giáo Dục Việt Nam Hiện Nay

Luận văn thạc sĩ giáo dục nghiên cứu những trào lưu triết học giáo dục chủ yếu của phương tây thế kỷ xx và ảnh hưởng của nó đối với giáo, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên

Chuyên ngành

Giáo Dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2015

80
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

0.2. TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU

0.3. VỀ KHÁI NIỆM TRIẾT LÝ, TRIẾT HỌC VÀ TRIẾT HỌC GIÁO DỤC

0.4. MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI

0.5. GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU

0.6. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

0.7. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

0.8. Ý NGHĨA LÝ LUẬN VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA LUẬN VĂN

0.9. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

0.10. CÁI MỚI CỦA LUẬN VĂN

0.11. CẤU TRÚC LUẬN VĂN

1. CHƯƠNG 1: BA TRÀO LƯU TRIẾT HỌC, TRIẾT HỌC GIÁO DỤC CHỦ YẾU CỦA PHƯƠNG TÂY THẾ KỶ XX

1.1. LỊCH SỬ GIÁO DỤC HỌC VÀ TRIẾT HỌC GIÁO DỤC

1.2. PHÂN TÍCH BA TRÀO LƯU TRIẾT HỌC VÀ TRIẾT HỌC GIÁO DỤC PHƯƠNG TÂY THẾ KỶ XX

1.2.1. Chủ nghĩa thực dụng và quan điểm của chủ nghĩa thực dụng về triết học giáo dục

1.2.2. Sự nghiệp và cuộc đời John Dewey

1.2.2.1. Quan điểm vận động và phát triển
1.2.2.2. Quan điểm về đa nguyên chân lý
1.2.2.3. Quan điểm triết học giáo dục của Dewey
1.2.2.3.1. Quan niệm về dân chủ trong giáo dục
1.2.2.3.2. Quan hệ giáo dục và cuộc sống, Nhà trường và xã hội
1.2.2.3.3. Giáo dục đạo đức cho người học

1.2.3. Chủ nghĩa hiện sinh

1.2.3.1. Nguồn gốc ra đời
1.2.3.2. Sự nghiệp và cuộc đời Jean Paul Sartre
1.2.3.3. Tư tưởng triết học của J.
1.2.3.3.1. Tồn tại có trước bản chất
1.2.3.3.2. Tồn tại tự nó và tồn tại tự ta
1.2.3.3.3. Quan niệm về tự do
1.2.3.4. Triết học giáo dục của Jean Paul Sartre
1.2.3.4.1. Nhận thức đúng về bản chất của con người
1.2.3.4.2. Giáo dục cho người học hiểu biết về cuộc sống, về triết lý nhân sinh

1.2.4. Hiện tượng học

1.2.4.1. Nguồn gốc ra đời
1.2.4.2. Cuộc đời và sự nghiệp của Edmund Gustav Brecht Husserl
1.2.4.3. Quan điểm triết học của Husserl
1.2.4.4. Triết học giáo dục của Husserl
1.2.4.4.1. Mục đích và nội dung của giáo dục
1.2.4.4.2. Phương pháp giáo dục

1.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM TRUYỀN THỐNG GIÁO DỤC VIỆT NAM VÀ KHU VỰC VĂN HÓA NHO GIÁO Ở CHÂU Á

2.1. SỰ HÌNH THÀNH KHU VỰC VĂN HÓA NHO GIÁO

2.2. NỘI DUNG VÀ CHẾ ĐỘ KHOA CỬ CỦA GIÁO DỤC TRONG LỊCH SỬ TRUNG QUỐC

2.3. NỘI DUNG GIÁO DỤC VÀ CHẾ ĐỘ, KHOA CỬ Ở VIỆT NAM TRONG LỊCH SỬ

2.4. CHẾ ĐỘ GIÁO DỤC, KHOA CỬ Ở TRIỀU TIÊN

2.5. CHẾ ĐỘ GIÁO DỤC, KHOA CỬ Ở NHẬT BẢN

2.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: NHỮNG BÀI HỌC TỪ TRIẾT HỌC GIÁO DỤC PHƯƠNG TÂY ĐỐI VỚI GIÁO DỤC VIỆT NAM HIỆN NAY

3.1. DÂN CHỦ VÀ GIÁO DỤC

3.2. GIÁO DỤC LÀ CUỘC SỐNG, NHÀ TRƯỜNG LÀ XÃ HỘI

3.3. TRUNG TÂM CỦA GIÁO DỤC

3.4. CHUẨN MỰC CỦA GIÁO DỤC LÀ SỰ TỰ DO LỰA CHỌN CỦA NGƯỜI HỌC

3.5. TÍNH CHẤT CỰC CỦA CHỦ THỂ NHẬN THỨC, CỦA NGƯỜI HỌC

3.6. “THẾ GIỚI ĐỜI SỐNG” (LIFE WORLD) VÀ “ĐỜI SỐNG THẾ GIỚI” (WORLD LIFE)

3.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Trào Lưu Triết Học Giáo Dục Phương Tây Thế Kỷ XX

Trào lưu triết học giáo dục phương Tây thế kỷ XX đã có những ảnh hưởng sâu sắc đến nền giáo dục toàn cầu, trong đó có giáo dục Việt Nam. Các trào lưu này không chỉ phản ánh sự phát triển của tư tưởng giáo dục mà còn là những phản ứng trước những thách thức của xã hội hiện đại. Việc nghiên cứu các trào lưu này giúp hiểu rõ hơn về cách mà triết học giáo dục đã hình thành và phát triển, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn giáo dục Việt Nam.

1.1. Định nghĩa và vai trò của Triết Học Giáo Dục

Triết học giáo dục là lĩnh vực nghiên cứu các nguyên tắc và phương pháp giáo dục. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc định hình tư duy giáo dục và ảnh hưởng đến các chính sách giáo dục. Các triết lý giáo dục như thực dụng, hiện sinh và hiện tượng học đã tạo ra những nền tảng vững chắc cho sự phát triển của giáo dục.

1.2. Các trào lưu triết học giáo dục nổi bật

Trong thế kỷ XX, ba trào lưu triết học giáo dục chính là chủ nghĩa thực dụng, chủ nghĩa hiện sinh và hiện tượng học. Mỗi trào lưu này đều có những đặc điểm riêng, phản ánh những quan điểm khác nhau về vai trò của giáo dục trong xã hội.

II. Vấn đề và Thách thức trong Giáo Dục Việt Nam Hiện Nay

Giáo dục Việt Nam hiện đang đối mặt với nhiều thách thức, từ chất lượng đào tạo đến sự phù hợp với nhu cầu xã hội. Những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển của giáo dục mà còn tác động đến sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Việc nhận diện và giải quyết các vấn đề này là cần thiết để cải cách giáo dục hiệu quả.

2.1. Chất lượng giáo dục và sự phát triển bền vững

Chất lượng giáo dục ở Việt Nam vẫn còn thấp so với yêu cầu phát triển. Nhiều chương trình đào tạo chưa đáp ứng được nhu cầu thực tiễn, dẫn đến tình trạng thất nghiệp trong giới trẻ. Cần có những cải cách mạnh mẽ để nâng cao chất lượng giáo dục.

2.2. Sự thiếu hụt tư duy triết học trong giáo dục

Giáo dục Việt Nam thiếu một nền tảng triết học vững chắc, dẫn đến việc giáo dục không phát triển bền vững. Việc áp dụng các triết lý giáo dục phương Tây có thể giúp cải thiện tình hình này.

III. Phương Pháp và Giải Pháp Đổi Mới Giáo Dục Việt Nam

Để đổi mới giáo dục Việt Nam, cần áp dụng các phương pháp giáo dục hiện đại và linh hoạt. Việc tiếp thu các triết lý giáo dục phương Tây có thể giúp cải thiện chất lượng giáo dục và đáp ứng nhu cầu xã hội. Các giải pháp này cần được thực hiện một cách đồng bộ và có hệ thống.

3.1. Áp dụng triết lý thực dụng trong giáo dục

Chủ nghĩa thực dụng nhấn mạnh vào việc học tập thông qua trải nghiệm thực tế. Việc áp dụng triết lý này có thể giúp học sinh phát triển kỹ năng và tư duy phản biện, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục.

3.2. Tích hợp triết lý hiện sinh vào chương trình học

Triết lý hiện sinh tập trung vào sự phát triển cá nhân và tự do lựa chọn. Việc tích hợp triết lý này vào giáo dục có thể giúp học sinh phát triển toàn diện hơn, từ đó tạo ra những công dân có trách nhiệm và sáng tạo.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu

Việc áp dụng các triết lý giáo dục phương Tây vào thực tiễn giáo dục Việt Nam đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Nhiều trường học đã bắt đầu áp dụng các phương pháp giảng dạy mới, giúp học sinh phát triển kỹ năng và tư duy độc lập. Tuy nhiên, cần tiếp tục nghiên cứu và điều chỉnh để đạt được hiệu quả cao nhất.

4.1. Các mô hình giáo dục thành công

Nhiều mô hình giáo dục thành công đã được áp dụng tại Việt Nam, như mô hình giáo dục tích cực và giáo dục STEM. Những mô hình này đã chứng minh được hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng giáo dục.

4.2. Đánh giá tác động của triết học giáo dục

Việc đánh giá tác động của triết học giáo dục đến giáo dục Việt Nam là cần thiết. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng triết lý giáo dục phương Tây đã giúp cải thiện chất lượng đào tạo và đáp ứng nhu cầu xã hội.

V. Kết Luận và Tương Lai của Giáo Dục Việt Nam

Kết luận, việc áp dụng các triết lý giáo dục phương Tây vào giáo dục Việt Nam là một bước đi cần thiết để cải cách giáo dục. Tương lai của giáo dục Việt Nam phụ thuộc vào khả năng tiếp thu và áp dụng các triết lý này một cách linh hoạt và hiệu quả.

5.1. Tương lai của triết học giáo dục tại Việt Nam

Triết học giáo dục sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc định hình tương lai giáo dục Việt Nam. Cần có những nghiên cứu sâu hơn để phát triển triết lý giáo dục phù hợp với bối cảnh Việt Nam.

5.2. Định hướng phát triển giáo dục bền vững

Định hướng phát triển giáo dục bền vững cần được xây dựng dựa trên các triết lý giáo dục hiện đại. Việc này sẽ giúp giáo dục Việt Nam phát triển mạnh mẽ và đáp ứng được yêu cầu của thời đại.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ những trào lưu triết học giáo dục chủ yếu của phương tây thế kỷ xx và ảnh hưởng của nó đối với giáo dục việt nam hiện nay

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu bài giảng thƣờng hay “duy danh định nghĩa”, trong khi ở phƣơng Đông, chẳng hạn nhƣ Lão Tử trong Đạo đức kinh đầu tiên đã lƣu ý rằng Đạo là không thể định nghĩa đƣợc. Bởi vì đã định nghĩa đƣợc nó thì nó không còn là nó nữa (Đạo khả đạo phi thƣờng Đạo). Giáo dục phƣơng Tây trở thành môn khoa học độc lập bắt đầu từ thế kỷ XVII. Ngƣời đặt cột mốc cho giáo dục trở thành môn học độc lập là John Amos Comenius (1592-1670) ngƣời Tiệp Khắc với tác phẩm Great Didactic (Đại giáo học luận) năm 1632.2 Quá trình hình thành triết học giáo dục : Johann Karl Friedrich Kranz (1805-1879), tác phẩm Die Padagogik system 1848, đƣợc nữ giáo dục gia ngƣời Mỹ Brackett A.C dịch ra tiếng Anh năm 1886 và đổi tên sách là “Triết học giáo dục” (Philosophy of education).

Khái niệm “triết học giáo dục” bắt đầu từ đó. Sách của Rosenkranz dựa vào quan điểm triết học của Hegel. Sách chia làm bốn phần: Phần Lời tựa nói về “tính chất và nhiệm vụ của giáo dục và khoa học”. Phần 1: Khái niệm chung về giáo dục.

Phần 2: Yếu tố đặc thù của giáo dục. Phần 3: Hệ thống tƣ tƣởng giáo dục cụ thể. Triết học giáo dục phƣơng Tây tuy nhiều nhƣng có thể chia thành hai trƣờng phái chủ yếu, đó là trào lƣu truyền thống và phản truyền thống. Có thể sơ bộ hệ thống các trƣờng phái triết học giáo dục nhƣ sau:  Chủ nghĩa lý tính (Rationalism) Nhà tƣ tƣởng chủ yếu: ba triết gia Hy Lạp Socrates, Platon, Aristote và Descartes.

 Chủ nghĩa kinh nghiệm (Experism) 11 Nhà tƣ tƣởng chủ yếu: Bacon, Locke, Hume.  Chủ nghĩa tự nhiên (Naturalism) Nhà tƣ tƣởng tiêu biểu: Rousseau  Chủ nghĩa văn hóa (Culturalism) Nhà tƣ tƣởng chủ yếu: Spranger  Chủ nghĩa hiện sinh (Existentialism) Nhà tƣ tƣởng chủ yếu: Kierkegaard, Heiderger, Sartre.  Chủ nghĩa thực nghiệm (Experimentalism) Nhà tƣ tƣởng tiêu biểu: Dewey.  Chủ nghĩa cấu trúc (Structuralism) Nhà tƣ tƣởng tiêu biểu: Piaget, Kohlniberg.

 Chủ nghĩa hậu hiện đại (Postmodernism) Nhà tƣ tƣởng chủ yếu: Foucault, Lyotard, Giroux.  Chủ nghĩa Mác mới (Neo- Marxism) Nhà tƣ tƣơng tiêu biểu: Apple, Rigoux,  Chủ nghĩa vĩnh hằng(Perennialism) Nhà tƣ tƣởng tiêu biểu: Hutchin, Adler.  Chủ nghĩa tinh túy (Essentialism) Nhà tƣ tƣởng tiêu biểu: Paul Bloom.  Logic thực chứng (Logical Positivism) Nhà tƣ tƣởng tiêu biểu: Wettgenstein.

 Ký hiệu học (Semiotics) Nhà tƣ tƣởng tiêu biểu: Gottleb Frege, Bertrand Russell.  Hiện tƣợng học (Phenomenology) Nhà tƣ tƣởng tiêu biểu: Huxley. 12 Qua đó có thể thấy triết học và triết học giáo dục phƣơng Tây mọc ra nhƣ nấm sau cơn mƣa nhất là ở thời kỳ hiện đại. Trƣớc đây các nhà nghiên cứu triết học Macxit thƣờng cho đó là trào lƣu triết học duy tâm phản động của giai cấp tƣ sản.

Nhƣng giờ đây ngƣời ta đã có nhận định khác về những trào lƣu triết học này, giá trị của nó đã đƣợc đánh giá lại, không ai có thể phủ nhận nó cũng là những cột mốc son trong quá trình phát triển của lịch sử triết học nhân loại.2 PHÂN T CH B TRÀO LƢU TRIẾT HỌC VÀ TRIẾT HỌC GIÁO DỤC PHƢƠNG TÂY THẾ KỶ XX : Trong những trào lƣu triết học và triết học giáo dục đó, có ba trào lƣu triết học giáo dục ảnh hƣởng nhiều hơn cả ở phƣơng Tây đồng thời cũng là đại diện hay tiêu biểu của ba nền văn hóa Mỹ, Pháp, Đức nổi tiếng trên thế giới ở thế kỷ thứ XX. Do đó tác giả luận văn không thể trình bày toàn bộ các trào lƣu triết học giáo dục nói trên mà chỉ xin phép đề cập đến ba trào lƣu triết học giáo dục có ảnh hƣởng nhiều nhất đến giáo dục Việt Nam, đó là chủ nghĩa Thực dụng, chủ nghĩa Hiện sinh và Hiện tƣợng học.1 Chủ nghĩa thực dụng và quan điểm của chủ nghĩa thực dụng về triết học giáo dục : Chủ nghĩa thực dụng có nguồn gốc từ chủ nghĩa hoài nghi (Kepticism) từ thời Hy Lạp cổ đại. Nhƣng gần nhất là chịu ảnh hƣởng trực tiếp của George Berkeley, David Hume, Auguste Comte, Henri Bergson và Arthur Schaupenhauer. Chủ nghĩa thực dụng là trào lƣu triết học chủ đạo ở Mỹ và cũng là một trong những trào lƣu triết học phổ biến nhất của phƣơng Tây ở thế kỷ XX.

Chủ nghĩa thực dụng hình thành vào năm 1870. Charles Sanders Peirce (1839-1914) ngƣời Mỹ đầu tiên đề cập đến khái niệm “chủ nghĩa thực dụng” (Pragmatism), xuất xứ từ tiếng Hy Lạp “Pragma” có nghĩa là “hành động”. Sau đó, William James (1842-1910), với tác phẩm “Chủ nghĩa thực dụng” (Pragmatism) đã khai sinh ra triết học thực dụng. Nhƣng phải đợi đến John Dewey mới phát triển cả chiều rộng lẫn chiều sâu.

Chủ nghĩa thực 13 dụng đều do ba ngƣời Mỹ đặt nền móng và phát triển, cho nên ngƣời ta cho rằng chủ nghĩa thực dụng là sản phẩm thuần túy của Mỹ.1 Sự nghiệp và cuộc đời John Dewey (1859-1952) : John Dewey sinh ra ở Burmington, bang Vermont, thuộc New England. Năm 1879 tốt nghiệp đại học Vermont. Dewey bắt đầu sự nghiệp nghiên cứu của mình rất sớm. Vào năm 1882 chàng thanh niên Dewey mới ngoài 20 tuổi đã có bài viết đầu tay đăng ở tạp chí Triết học tư biện (Speculative Philosophy).

Lúc bấy giờ ở Mỹ chỉ mới có tờ tạp chí triết học duy nhất là tờ tạp chí duy nhất nói trên. Dewey đăng bài viết có tựa đề “Giả thiết về siêu hình duy vật” (The metaphysical Assupations materialism). Trong suốt 50 năm trời vừa giảng dạy vừa nghiên cứu, Dewey đã viết rất nhiều tác phẩm về nhiều thể loại nhƣ triết học, tâm lý học, logic đặc biệt là về triết học giáo dục. John Dewey là nhà triết học chủ yếu của chủ nghĩa thực dụng đồng thời cũng là nhà triết học giáo dục nổi tiếng của Mỹ.

(Ông đã viết 36 cuốn sách, hơn 300 bài nghiên cứu về các lĩnh vực nhƣ triết học, triết học giáo dục, văn hóa, xã hội.): Tác phẩm chủ yếu của Dewey: - Tâm lý học (Psychology)1887. - Trường học và xã hội (School and Society) 1899. - Ảnh hưởng của Darwin lên triết học và những tiểu luận khác về tư tưởng đương đại (The influence of Darwin on Philosophy and Other Essays in Contemporary Thought) 1910. - Dân chủ và giáo dục (Democracy and education) 1916.

- Kinh nghiệm và tự nhiên (Experience and Nature) 1925.9… Là nhà cải cách giáo dục lớn của Mỹ ở thế kỷ 19-20, Dewey phê phán quan niệm giáo dục truyền thống lạc hậu của Mỹ chịu ảnh hƣởng nặng tƣ tƣởng giáo dục của Johann Friedrich Herbart ngƣời Đức lúc bấy giờ. 9 100 Triết gia tiêu biểu thế kỷ XX, Stuart Brown, Diane Collinson, Robert Wilkinson, NXB Lao Động, tr. 14 Ba “trung tâm” mà quan niệm giáo dục truyền thống vẫn thực hiện đều bị Dewey phủ định, đó là “giảng đƣờng là trung tâm”, “sách giáo khoa là trung tâm”, “ thầy giáo là trung tâm”. Dewey đề xuất ba trung tâm mới: “hoạt động là trung tâm”, “kinh nghiệm là trung tâm” và “học viên là trung tâm”.

Đúng nhƣ Dewey nhận xét, sự đổi mới về “ba trung tâm” trong lĩnh vực giáo dục cũng giống nhƣ cuộc cách mạng của Copernic thay thế quả đất là trung tâm bằng mặt trời là trung tâm trong lĩnh vực thiên văn học. Tác phẩm Dân chủ và giáo dục của Dewey đƣợc xem là tác phẩm triết học giáo dục của thời đại. Cùng với tác phẩm Cộng hòa (République) của Platon và Emile của Rousseau là 3 tác phẩm đƣợc xem là tác phẩm kinh điển về giáo dục của nhân loại. Bản thân nhà triết học-triết học giáo dục John Dewey trở thành nhà triết học giáo dục hàng đầu của thế giới mà suốt cả thế kỷ XX chƣa ai vƣợt qua đƣợc ông.2 Quan điểm triết học của J.

Dewey : Theo Dewey “Triết học là một nỗ lực hiểu toàn bộ - nghĩa là, tập hợp các đặc điểm khác nhau thành một số lƣợng nhỏ các nguyên tắc cuối cùng, nhƣ trong trƣờng hợp của các hệ thống nhị nguyên. Trên phƣơng diện thái độ của triết gia và những ai đồng tình với các kết luận của triết gia, có sự cố gắng đạt đƣợc một cái nhìn thống nhất, nhất quán và trọn v n về kinh nghiệm. Khía cạnh này đƣợc diễn đạt trong từ triết học – yêu mến cái biết. Hễ khi nào triết học đƣợc nhìn nhận nghiêm túc thì bao giờ ngƣời ta cũng thừa nhận triết học nghĩa là việc đạt tới một cái biết gây ảnh hƣởng tới cách sống.

”10 a) Quan điểm vận động và phát triển: Quan điểm vận động và phát triển của John Dewey ra đời vào lúc Charles Robert Darwin (1808-1882) công bố công trình nghiên cứu Nguồn gốc của các loài (The Origine of Species) làm đảo lộn tất cả các quan niệm siêu hình truyền thống. Dewey chịu ảnh hƣởng nhiều về quan niệm vận động và phát triển của Darwin. Từ đó 10 John Dewey, Dân chủ và giáo dục, Nxb Tri thức, tr.382 15 Dewey cho rằng mọi khái niệm do con ngƣời tạo ra cũng phải vận động và phát triển, không có khái niệm hay quan niệm nào có thể gọi là tuyệt đối hay vĩnh cữu. Ông kịch liệt phê phán ý niệm tuyệt đối của Hégel, cho đó là quan niệm siêu hình không thể chấp nhận đƣợc.

Ngay cả cái gọi là “kinh nghiệm” do mỗi cá nhân tiếp xúc với cuộc sống có đƣợc cũng thƣờng xuyên thay đổi, không phải là cái bất biến. b) Quan điểm về đa nguyên chân lý: J. Dewey cho rằng thế giới này không phải là một thể thống nhất, nó giống nhƣ một sợi dây thừng to đƣợc bện lại bằng nhiều sợi dây thừng nhỏ. Không có chân lý nào chung cho dây thừng to cả mà chỉ có chân lý của sợi dây thừng nhỏ mà thôi.

Dewey cho rằng tri thức có nguồn gốc từ kinh nghiệm, kinh nghiệm là quá trình thể nghiệm của chủ thể hành động đối với cuộc sống bên ngoài. Tri thức trở thành chân lý phải thông qua kiểm nghiệm, ích dụng là thƣớc đo của chân lý. Chân lý chỉ có ý nghĩa khi nó đem lại ích lợi nhất định đối với ngƣời hành động. Dewey chủ động đƣa thuyết giá trị vào nhận thức luận.

Do đó Dewey cho rằng không làm gì có chân lý phổ biến và khách quan. Nhƣ vậy là Dewey đã thiên về cái đơn nhất, cái đặc thù, cái chủ quan, xem nh cái phổ biến, cái khách quan.3 Quan điểm triết học giáo dục của Dewey: a) Quan niệm về dân chủ trong giáo dục : Burmington là quê hƣơng của Dewey, đó là xứ sở nổi tiếng vì có truyền thống dân chủ. Hơn nữa nƣớc Mỹ vốn không bị níu kéo bởi chế độ đẳng cấp phong kiến nhƣ nhiều nƣớc khác, do đó khẩu hiệu dân chủ đƣợc hô vang cũng nhƣ đƣợc hƣởng ứng mạnh mẽ cũng là điều dễ hiểu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Trào Lưu Triết Học Giáo Dục Phương Tây Thế Kỷ XX và Ảnh Hưởng Đến Giáo Dục Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các trào lưu triết học giáo dục nổi bật trong thế kỷ XX và cách chúng đã ảnh hưởng đến hệ thống giáo dục tại Việt Nam. Tác giả phân tích các tư tưởng giáo dục từ các triết gia phương Tây, từ đó chỉ ra những điểm tương đồng và khác biệt trong bối cảnh giáo dục Việt Nam.

Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ tài liệu này, bao gồm việc hiểu rõ hơn về các phương pháp giáo dục hiện đại và cách áp dụng chúng vào thực tiễn giáo dục Việt Nam. Đặc biệt, tài liệu khuyến khích người đọc suy ngẫm về tương lai của giáo dục và những thay đổi cần thiết để đáp ứng nhu cầu của xã hội hiện đại.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ thực trạng và biện pháp quản lý hoạt động học ở trường cao đẳng sư phạm trung ương thành phố hồ chí minh, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết về quản lý hoạt động học trong giáo dục. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ ussh tư tưởng giáo dục của edgar morin trong tác phẩm bảy tri thức tất yếu cho nền giáo dục tương lai sẽ giúp bạn khám phá thêm về tư tưởng giáo dục đổi mới, phù hợp với xu hướng toàn cầu. Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn mở ra những góc nhìn mới mẻ cho bạn trong lĩnh vực giáo dục.