Tài liệu Y tế: Trần thị kim oanh phân tích tình hình sử dụng thuốc và tuân

Nghiên cứu phân tích tình hình sử dụng thuốc và tuân thủ điều trị của bệnh nhân viêm gan virus B mạn tính điều trị ngoại trú tại bệnh viện Bắc Thăng Long.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Dược sĩ chuyên khoa cấp II

2018

113
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Trần Thị Kim Oanh

Luận văn Trần Thị Kim Oanh phân tích tình hình là một công trình nghiên cứu quan trọng trong lĩnh vực dược lâm sàng và dược lý. Đây là luận văn được sĩ chuyên khoa cấp II được hoàn thành tại Trường Đại học Dược Hà Nội năm 2018. Nghiên cứu tập trung vào việc phân tích tình hình sử dụng thuốc và tuân thủ điều trị trên bệnh nhân viêm gan virus B mạn tính. Công trình này được hướng dẫn bởi PGS. Nguyễn Thị Liên Hương, một chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực dược học. Luận văn đã được tiến hành tại Bệnh viện Bắc Thăng Long, một trong những cơ sở y tế uy tín nhất Hà Nội, với sự hợp tác tích cực từ phòng khám mạn tính.

1.1. Đối Tượng Và Phạm Vi Nghiên Cứu

Trần Thị Kim Oanh phân tích tình hình trên nhóm bệnh nhân viêm gan virus B mạn tính điều trị ngoại trú. Nghiên cứu bao quát các khía cạnh quan trọng về sử dụng thuốc kháng virustuân thủ điều trị của bệnh nhân. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân dựa trên chẩn đoán xác định viêm gan B mạn tính với HBsAg dương tính kéo dài từ 6 tháng trở lên. Nghiên cứu loại trừ những bệnh nhân có bệnh lý gan khác hoặc không tuân thủ tái khám định kỳ.

1.2. Ý Nghĩa Và Mục Tiêu Chính

Mục tiêu chính của Trần Thị Kim Oanh phân tích tình hình là đánh giá hiệu quả của các phác đồ điều trị viêm gan virus B tại bệnh viện. Nghiên cứu cũng nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị của bệnh nhân. Kết quả có thể giúp cải thiện chất lượng chăm sóc bệnh nhân và nâng cao hiệu quả điều trị viêm gan B mạn tính trong thực tiễn lâm sàng.

II. Phân Tích Tình Hình Sử Dụng Thuốc Điều Trị

Trong nghiên cứu Trần Thị Kim Oanh phân tích tình hình, phần phân tích sử dụng thuốc điều trị viêm gan virus B mạn tính đóng vai trò trung tâm. Nghiên cứu đã khảo sát chi tiết về các thuốc kháng virus được sử dụng, bao gồm Tenofovir, Entecavir, Lamivudine và các thuốc khác. Kết quả cho thấy tỷ lệ sử dụng các phác đồ điều trị khác nhau tại Bệnh viện Bắc Thăng Long. Nghiên cứu cũng phân tích liều dùng của các thuốc, sự thay đổi phác đồ khi bệnh nhân có tăng HBV-DNA trở lại. Đặc biệt, công trình này đánh giá hiệu quả điều trị dựa trên sự giảm mức HBV-DNA và cải thiện chỉ số men gan.

2.1. Các Thuốc Kháng Virus Được Sử Dụng

Phác đồ điều trị trong Trần Thị Kim Oanh phân tích tình hình bao gồm các thuốc kháng virus thế hệ đầuthế hệ mới. Tenofovir và Entecavir là những lựa chọn chính với tỷ lệ sử dụng cao. Nghiên cứu cũng ghi nhận sử dụng Lamivudine và các thuốc kết hợp. Mỗi thuốc được lựa chọn dựa trên tình trạng bệnh nhân, mức độ xơ hóa gan và kháng thuốc tiềm ẩn.

2.2. Đánh Giá Hiệu Quả Điều Trị

Hiệu quả điều trị trong nghiên cứu được đánh giá thông qua giảm HBV-DNA, cơ chế trị liệu chính. Kết quả cho thấy tỷ lệ bệnh nhân đạt HBV-DNA không phát hiện sau thời gian điều trị. Các chỉ số men gan (ALT, AST) cũng được theo dõi để đánh giá tình trạng viêm gan. Những bệnh nhân tuân thủ điều trị tốt đều đạt kết quả tích cực hơn.

III. Đánh Giá Mức Độ Tuân Thủ Điều Trị

Tuân thủ điều trị là yếu tố quan trọng được Trần Thị Kim Oanh phân tích tình hình một cách chi tiết. Nghiên cứu sử dụng bộ câu hỏi CEAT-VBH để đánh giá mức độ tuân thủ của bệnh nhân. Kết quả cho thấy sự khác biệt đáng kể giữa các nhóm bệnh nhân về việc tuân thủ điều trị dài hạn. Nhiều bệnh nhân gặp khó khăn trong việc duy trì điều trị liên tục do những lý do kinh tế, xã hội hoặc thiếu hiểu biết. Công trình này cũng phân tích các yếu tố ảnh hưởng như tuổi tác, giới tính, trình độ học vấn và thu nhập gia đình. Những phát hiện này rất hữu ích cho việc can thiệp và cải thiện tuân thủ điều trị ở bệnh nhân viêm gan B mạn tính.

3.1. Bộ Câu Hỏi Đánh Giá Tuân Thủ

Trần Thị Kim Oanh phân tích tình hình tuân thủ sử dụng bộ câu hỏi CEAT-VBH chuẩn được phát triển và kiểm chứng. Công cụ này gồm nhiều câu hỏi đánh giá hành vi uống thuốc, hiểu biết về bệnhđộng lực điều trị. Kết quả được phân loại thành các mức độ tuân thủ: tuân thủ tốt, tuân thủ trung bình và tuân thủ kém. Phương pháp này cho phép xác định chính xác tình hình tuân thủ của từng bệnh nhân.

3.2. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Tuân Thủ

Nghiên cứu xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị bao gồm yếu tố nhân khẩu học, kinh tế xã hội và y tế. Trần Thị Kim Oanh phân tích tình hình cho thấy bệnh nhân có thu nhập cao hơn thường tuân thủ tốt hơn. Sự hỗ trợ từ gia đình và y tá cộng đồng cũng ảnh hưởng tích cực. Thiếu hiểu biết về tầm quan trọng của điều trị dài hạn là một rào cản chính.

IV. Kết Luận Và Ứng Dụng Thực Tiễn

Trần Thị Kim Oanh phân tích tình hình đã cung cấp những bằng chứng khoa học quan trọng về sử dụng thuốc và tuân thủ điều trị viêm gan virus B mạn tính. Các kết quả cho thấy sự phù hợp của các phác đồ điều trị tại Bệnh viện Bắc Thăng Long với các hướng dẫn quốc tế. Tuy nhiên, công trình cũng chỉ ra các vấn đề cần cải thiện trong tuân thủ điều trị của bệnh nhân. Những phát hiện này có giá trị thực tiễn cao, giúp các nhân viên y tế xây dựng chiến lược can thiệp hiệu quả. Việc nâng cao nhận thức bệnh nhân và cải thiện hỗ trợ xã hội là những biện pháp cần ưu tiên. Luận văn này là một đóng góp quan trọng cho lĩnh vực dược lâm sàng và chăm sóc bệnh nhân viêm gan B tại Việt Nam.

4.1. Những Ưu Điểm Của Nghiên Cứu

Trần Thị Kim Oanh phân tích tình hình có các ưu điểm nổi bật bao gồm phương pháp khoa học chặt chẽ và sample size phù hợp. Công trình sử dụng bộ công cụ đánh giá chuẩn được công nhận quốc tế. Dữ liệu được thu thập từ bệnh viện uy tín với hệ thống theo dõi bệnh nhân tốt. Kết quả nghiên cứu có tính khái quát cao và có thể áp dụng cho các bệnh viện khác.

4.2. Hạn Chế Và Hướng Phát Triển Tương Lai

Mặc dù toàn diện, Trần Thị Kim Oanh phân tích tình hình vẫn có những hạn chế nhất định. Thời gian theo dõi có thể được kéo dài hơn để đánh giá hiệu quả điều trị dài hạn. Nghiên cứu có thể mở rộng sang các bệnh viện khác để tăng tính đại diện. Cần có các nghiên cứu tiếp theo về can thiệp nâng cao tuân thủ dựa trên những phát hiện của luận văn này.

21/12/2025
Trần thị kim oanh phân tích tình hình sử dụng thuốc và tuân thủ điều trị trên bệnh nhân viêm gan virus b mạn tính điều trị ngoại trú tại bệnh viện bắc thăng long luận văn dƣợc sĩ chuyên khoa cấp ii

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Viêm gan mạn tính là một trong những hình thái bệnh lý thƣờng gặp ở gan do nhiều nguyên nhân gây ra với biểu hiện viêm và hoại tử ở gan kéo dài ít nhất là 6 tháng. Viêm gan mạn tính do nhiều nguyên nhân gây ra, trong đó nguyên nhân hàng đầu là do các virus viêm gan. Viêm gan virus B mạn tính là bệnh viêm gan gây ra bởi tình trạng nhiễm virus viêm gan B (HBV: Hepatitis B virus) dai dẳng và kéo dài. Đây cũng là một trong số những nguyên nhân hàng đầu dẫn tới xơ gan và ung thƣ biểu mô tế bào gan (HCC) - lấy đi mạng sống của 650.000 mỗi năm, trở thành vấn đề sức khoẻ mang tính toàn cầu, đặc biệt là ở các nƣớc chậm và đang phát triển.

Ƣớc tính trên thế giới có khoảng 240 triệu ngƣời nhiễm virus viêm gan B, trong đó gần một nửa số trƣờng hợp bị viêm gan B mạn tính [48]. Mục tiêu chính của điều trị viêm gan virus B mạn tính là ức chế sự sao chép HBV và làm giảm bệnh gan trƣớc khi phát triển thành xơ gan và HCC [39]. Vì vậy, việc điều trị bằng liệu pháp kháng virus trong thời gian dài vẫn là chiến lƣợc hàng đầu. Tuy nhiên, khi điều trị lâu dài, sự đột biến kháng thuốc của virus lại là một vấn đề đáng lo ngại.

Hiệp hội nghiên cứu bệnh gan Hoa Kỳ đã chỉ ra rằng: 30% các trƣờng hợp kháng thuốc đƣợc theo dõi trên lâm sàng có liên quan đến việc bệnh nhân dùng thuốc không tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ [3]. Vì vậy, việc tuân thủ phác đồ điều trị của bệnh nhân trong quá trình điều trị giữ vai trò quan trọng, quyết định tới hiệu quả điều trị và giảm tỷ lệ kháng thuốc [15] [34]. Bệnh viện Bắc Thăng Long đã triển khai phòng khám quản lý và điều trị bệnh viêm gan virus B mạn tính từ cuối năm 2012. Bên cạnh việc tiếp nhận các bệnh nhân đƣợc chẩn đoán và điều trị viêm gan virus B mạn tính từ Bệnh viện Nhiệt đới Trung Ƣơng, bệnh viện cũng đã điều trị một số bệnh nhân mới phát hiện.

Trong quá trình điều trị, phác đồ sử dụng thuốc đã đƣợc thay đổi cho phù hợp với bệnh trạng của từng bệnh nhân. Tuy nhiên, hiện chƣa có nghiên cứu chi tiết đánh giá về hiệu quả cũng nhƣ tuân thủ điều trị trong điều trị viêm gan virus B mạn tính tại phòng khám mạn tính - Bệnh viện Bắc Thăng Long. 1 Với mục đích đánh giá toàn diện hiệu quả điều trị và tuân thủ điều trị trên bệnh nhân điều trị viêm gan virus B mạn tại Bệnh viện Bắc Thăng Long, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Phân tích tình tình sử dụng thuốc và tuân thủ điều trị trên bệnh nhân viêm gan virus B mạn tính điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Bắc Thăng Long” với các mục tiêu sau: 1. Phân tích tình hình sử dụng thuốc trong điều trị viêm gan virus B mạn tính tại phòng khám mạn tính - Bệnh viện Bắc Thăng Long.

Đánh giá việc tuân thủ điều trị của bệnh nhân viêm gan virus B mạn tính tại phòng khám mạn tính - Bệnh viện Bắc Thăng Long.1 Tổng quan về bệnh viêm gan virus B và điều trị viêm gan virus B 1.1 Tổng quan về bệnh viêm gan B Virus viêm gan B lƣu hành trên toàn thế giới, theo ƣớc tính thì hàng năm có khoảng 50 triệu ngƣời nhiễm mới và khoảng 1/3 dân số thế giới đã từng bị nhiễm HBV [41] [44] [45]. Bệnh lây truyền chủ yếu qua đƣờng máu, đƣờng tình dục, và từ mẹ sang con. HBV có thể diễn biến cấp tính, trong đó hơn 90% số trƣờng hợp khỏi hoàn toàn, gần 10% chuyển sang viêm gan mạn tính và hậu quả cuối cùng là xơ gan hoặc ung thƣ gan. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng, ở những bệnh nhân không đƣợc điều trị viêm gan mạn tính tiến triển (CHB), tỷ lệ mắc bệnh xơ gan tăng lên khoảng 8 - 20%.

Tỷ lệ HCC tăng trên thế giới liên quan chặt chẽ đến tình hình nhiễm HBV. Ƣớc tính có khoảng 2 - 5% trƣờng hợp bị HCC do xơ gan tiến triển thành; 82% trƣờng hợp có liên quan đến viêm gan virus, trong đó 55% là do HBV [30] [34]. Do vòng đời của virus viêm gan B có giai đoạn tồn tại ở dạng DNA vòng kín (cccDNA) trong nhân tế bào, HBV tồn tại trong cơ thể hầu nhƣ suốt đời. Sự tồn tại của HBV trong cơ thể ở các dạng lâm sàng khác nhau là do cân bằng động về mối tƣơng tác giữa virus, tế bào gan, và hệ thống miễn dịch của cơ thể.

Điều này có thể giải thích cho sự tái phát bệnh ở bệnh nhân nhiễm HBV [30]. Mục tiêu chính trong điều trị HBV mạn tính là nhằm mang lại tuổi thọ và chất lƣợng cuộc sống gần nhƣ những ngƣời không nhiễm HBV bằng cách hạn chế, ngăn ngừa tình trạng viêm gan hoạt động, xơ hoá gan, xơ gan, suy gan, và ung thƣ gan [39]. Nhiều nghiên cứu lâm sàng cho thấy, các mục tiêu trên có thể đạt đƣợc nếu lƣợng HBV-DNA đƣợc khống chế đạt mức thấp nhất (không phát hiện đƣợc với kỹ thuật PCR) và kéo dài vĩnh viễn (bằng cách duy trì đáp ứng hay đáp ứng bền vững: maintained response or sustained response). Một số bệnh nhân không đạt đƣợc đáp ứng kéo dài, điều trị kéo dài nhiều năm, làm tăng khả năng kháng thuốc.

Hậu quả là các lựa chọn điều trị sẽ giảm xuống. Các yếu tố nhƣ đột biến virus, sự giảm rào cản di truyền của một số loại thuốc, và sự thiếu tuân thủ điều trị là những nguyên nhân chính gây ra kháng thuốc [5]. Hiện nay, cùng với sự phát triển của y học, sự kháng genotype chƣa đƣợc ghi nhận ở bất kì bệnh nhân nào có đột 3 biến virus khi tiếp nhận các thuốc thuộc nhóm Nucleoside/ Nucleotide (NUCs) có rào cản di truyền cao nhƣ tenofovir và entecavir. Vì vậy, ngyên nhân chính của đột biến virus chính là tình trạng kém tuân thủ điều trị [15].1 Dịch tễ học Hình 1.1: Phân bố nhiễm HBV toàn cầu [51] Tỷ lệ lƣu hành HBsAg toàn cầu chia làm 3 mức độ theo hình 1.

Cao khi tỷ lệ  8%, trung bình khi tỷ lệ từ 2 - 7%, và thấp khi tỷ lệ < 2%. Tại vùng Châu Á Thái Bình Dƣơng, tỷ lệ lƣu hành cao bao gồm Việt Nam và các nƣớc vùng Tây Thái Bình Dƣơng. Theo Tổ chức y tế thế giới (WHO), Việt Nam là một trong những nƣớc có tỷ lệ nhiếm HBV cao nhất thế giới 15 - 20%, tức khoảng 10 - 14 triệu ngƣời. 4 Hiện tại virus viêm gan B có 8 kiểu gen (genotype) là A, B, C, D, E, F, G, H phân bố trên thế giới theo hình 1.

Việt Nam chủ yếu nhiễm kiểu B và C. Xác định kiểu gen ngày càng đƣợc quan tâm vì một số nghiên cứu cho thấy kiểu gen HBV có liên quan đến các vấn đề sau [31]: - Tỷ lệ chuyển đổi huyết thanh HBeAg: kiểu gen B có tỷ lệ chuyển đổi huyết thanh HBeAg cao hơn kiểu gen C. - Bệnh cảnh lâm sàng: suy gan cấp, viêm gan thể bùng phát (fulminant hepatitis) thƣờng kèm với kiểu gen D hơn các kiểu gen khác. - Diễn tiến của bệnh: kiểu gen C dễ diễn tiến đến ung thƣ tế bào gan nhất và là yếu tố nguy cơ độc lập của ung thƣ tế bào gan.

- Đáp ứng với điều trị của viêm gan virus B mạn: kiểu gen A và B đáp ứng tốt với Interferon và Peginterferon hơn C và D. Tuy nhiên, hiện nay việc xác định kiểu gen trƣớc điều trị trong thực hành lâm sàng chƣa đƣợc khuyến cáo, cần có nhiều dữ liệu hơn nữa. Phân bố kiểu gen HBV [51] 5 1.2 Cấu trúc của của virus viêm gan B Hình 1.3 Cấu trúc HBV Virus viêm gan B thuộc họ Hepadnaviridae, cấu trúc DNA. HBV chỉ gây bệnh cho ngƣời và khỉ đột đen Châu Phi.

Ở giai đoạn nhân đôi, HBV tồn tại trong huyết thanh dƣới ba dạng cấu trúc là hạt tử siêu vi hay virion hoàn chỉnh, cấu trúc hình cầu và cấu trúc hình ống (hình 1. Cấu trúc hình cầu và hình ống là phần kháng nguyên bề mặt của HBV đƣợc tạo ra dƣ thừa trong bào tƣơng của tế bào gan.4 Cấu trúc của một virion [51] 6 Hạt tử virus hay vision bao gồm lớp vỏ bọc bên ngoài lipoprotein chứa ba dạng kháng nguyên bề mặt HbsAg là pre-S1, pre-S2, S, tạo thành các protein HBs nhỏ, trung và lớn (SHBs, MHBs và LHBs protein tƣơng ứng) và phần lõi bên trong là capsid bao gồm protein lõi (core protein) bao bọc DAN và DAN polymerase (hình 1.4) Ngoài các virion nêu trên, các hạt subviral không gây nhiễm trùng dạng hạt hình cầu nhỏ 17-25 nm hiện diện trong huyết thanh, chủ yếu bao gồm protein SHBs, tạo thành các dạng phong phú nhất, nhiều vƣợt gấp 10.000 lần toàn bộ virion nhiễm. Hạt sợi (hoặc hình ống) là một dạng khác, có đƣờng kính 20 nm và chiều dài thay đổi, và gồm các protein của SHBs, MHBs, và LHBs. Các dạng của các hạt HBV xuất hiện đƣợc xác định bằng tỷ lệ protein LHBs.3 Con đường lây nhiễm của virus viêm gan B Có ba con đƣờng chính lây nhiễm HBV là qua đƣờng máu, đƣờng tình dục và từ mẹ sang con.

Máu và các vật phẩm của máu là yếu tố lây nhiễm quan trọng vì có lƣợng HBV cao. HBV có thể lây nhiễm qua truyền máu, phẫu thuật, tiêm chích hoặc tiếp xúc với vết thƣơng hở… Ngoài ra, HBV còn đƣợc tìm thấy trong dịch âm đạo và tinh dịch. Vì vậy, quan hệ tình dục không an toàn cũng có thể dẫn đến lây nhiễm. Lây nhiễm từ mẹ sang con đa số xảy ra trong thời kỳ chuyển sinh do thai nhi tiếp xúc với máu và dịch tiết đƣờng sinh dục của mẹ hay những tháng đầu sau sinh do trẻ bú cắn vào vú mẹ gây trầy xƣớc.

Mức độ lây nhiễm tùy thuộc vào nồng độ HBV- DNA và tình trạng HBeAg của mẹ vào 3 tháng cuối thai kỳ. Mẹ có HBeAg (+), trẻ sơ sinh có 95% nguy cơ bị nhiễm nếu không đƣợc điều trị dự phòng miễn dịch. Mẹ có HBeAg (-), tỷ lệ lây nhiễm cho con là 32%. Tỷ lệ lây nhiễm cho con tăng lên từ 0% nếu HBV-DNA của mẹ thấp hơn 105 copies/ml đến 50% nếu HBV-DNA của mẹ từ 109-1010 copies/ml.

28-39% trẻ vẫn bị nhiễm dù đã chích ngừa HBV sau sinh nếu HBV-DNA của mẹ từ 109 copies/ml trở lên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ