Tài liệu Y tế: Trần ngọc hoàng phân tích tình hình sử dụng thuốc kháng

Nghiên cứu phân tích thực trạng sử dụng kháng sinh điều trị viêm phổi cộng đồng ở trẻ em tại Bệnh viện Đa khoa huyện Văn Bàn, Lào Cai.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Dược sĩ chuyên khoa cấp I

2018

83
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Trần Ngọc Hoàng

Nghiên cứu của Trần Ngọc Hoàng là một luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I được thực hiện tại Trường Đại học Dược Hà Nội dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Hoàng Anh. Đề tài nghiên cứu tập trung vào phân tích tình hình sử dụng thuốc kháng sinh trong điều trị viêm phổi cộng đồng ở trẻ em tại Khoa Nhi, Bệnh viện Đa khoa Huyện Văn Bàn, Tỉnh Lào Cai. Thời gian thực hiện từ tháng 7 năm 2018 đến tháng 11 năm 2018. Đây là một nghiên cứu mô tả nhằm đánh giá thực trạng sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm phổi, từ đó đưa ra những khuyến nghị cải thiện chất lượng điều trị và giảm tình trạng kháng kháng sinh đang diễn ra ngày càng nghiêm trọng tại các cơ sở y tế Việt Nam.

1.1. Mục Tiêu Nghiên Cứu

Mục tiêu chính của nghiên cứu là phân tích và đánh giá tình hình sử dụng thuốc kháng sinh trong điều trị viêm phổi mắc phải cộng đồng (VPMPCĐ) ở trẻ em. Nghiên cứu tập trung vào việc phân tích các phác đồ kháng sinh được sử dụng, liều lượng, đường dùng và tính phù hợp so với các hướng dẫn lâm sàng hiện hành của Việt Nam và quốc tế.

1.2. Ý Nghĩa Của Nghiên Cứu

Nghiên cứu có ý nghĩa thiết thực trong việc cung cấp dữ liệu thực tế về thực trạng sử dụng kháng sinh tại một bệnh viện huyện, từ đó giúp cải thiện chất lượng điều trị, giảm kháng kháng sinhtối ưu hóa sử dụng kháng sinh trong cộng đồng.

II. Viêm Phổi Cộng Đồng Ở Trẻ Em

Viêm phổi mắc phải cộng đồng (VPMPCĐ) là một bệnh lý phổ biến gặp ở trẻ em trên toàn thế giới, gây ra morbiditymortality đáng kể, đặc biệt tại các nước đang phát triển như Việt Nam. Bệnh được định nghĩa là viêm phổi do vi khuẩn, virus hoặc nấm gây ra ở người khỏe mạnh trong môi trường cộng đồng. Tác nhân gây bệnh thường bao gồm Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae và các vi khuẩn khác. Triệu chứng bao gồm ho, sốt, khó thở và các dấu hiệu hô hấp khác. Chẩn đoán thường dựa trên triệu chứng lâm sànghình ảnh X-quang phổi. Điều trị ban đầu thường là kháng sinh thực nghiệm trước khi có kết quả nuôi cấy.

2.1. Tình Hình Dịch Tễ Viêm Phổi

Tình hình dịch tễ cho thấy viêm phổi cộng đồng là nguyên nhân morbiditymortality hàng đầu ở trẻ em dưới 5 tuổi, đặc biệt ở các nước đang phát triển. Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc viêm phổi được báo cáo từ 10-30 ca trên 1000 trẻ tùy theo từng vùng địa lý.

2.2. Phân Loại Viêm Phổi Trẻ Em

Viêm phổi được phân loại theo độ nặng thành viêm phổi nhẹ, trung bình và nặng, và theo tác nhân gây bệnh thành viêm phổi do vi khuẩn, virus hoặc thứ phát. Phân loại này giúp hướng dẫn lựa chọn kháng sinhchiến lược điều trị phù hợp.

III. Nguyên Tắc Điều Trị Viêm Phổi Bằng Kháng Sinh

Nguyên tắc điều trị viêm phổi ở trẻ em theo hướng dẫn của WHO và các tổ chức y tế quốc tế nhấn mạnh sử dụng kháng sinh thực nghiệm ban đầu dựa trên độ nặng của bệnhđặc điểm bệnh nhân. Lựa chọn kháng sinh phải dựa trên kiến thức về tác nhân gây bệnh, biểu đồ kháng kháng sinh địa phương, độ tuổi của bệnh nhân, và tình trạng miễn dịch. Liều lượng, đường dùngthời gian điều trị phải tuân thủ hướng dẫn lâm sàng để đảm bảo hiệu quả điều trịgiảm tác dụng không mong muốn. Theo dõi lâm sàng thường xuyên là cần thiết để đánh giá hiệu quảđiều chỉnh phác đồ khi cần thiết.

3.1. Cơ Sở Lựa Chọn Kháng Sinh Ban Đầu

Cơ sở lựa chọn kháng sinh ban đầu bao gồm tuổi của bệnh nhân, độ nặng của bệnh, tiền sử dị ứng, tình trạng miễn dịchbiểu đồ kháng kháng sinh địa phương. Tác nhân gây bệnh phổ biến như Streptococcus pneumoniaeHaemophilus influenzae cần được lưu ý đặc biệt trong lựa chọn kháng sinh ban đầu.

3.2. Hướng Dẫn Lựa Chọn Kháng Sinh Tại Việt Nam

Hướng dẫn lâm sàng của Việt Nam khuyến cáo Amoxicillin hoặc Amoxicillin-clavulanat cho viêm phổi nhẹ đến trung bình, và Cephalosporin thế hệ 3 (C3G) hoặc Fluoroquinolone cho viêm phổi nặng. Kháng sinh không nên được sử dụng dùng quá rộng rãi để tránh kháng kháng sinh.

IV. Kết Quả Và Ý Nghĩa Của Nghiên Cứu Trần Ngọc Hoàng

Kết quả nghiên cứu của Trần Ngọc Hoàng cho thấy tình hình sử dụng kháng sinh tại Bệnh viện Đa khoa Huyện Văn Bàn có những điểm cần cải thiện, đặc biệt là sự tuân thủ các hướng dẫn lâm sàng. Nghiên cứu đánh giá tính phù hợp của các phác đồ kháng sinh được sử dụng, liều lượng, đường dùngthời gian điều trị. Kết quả cung cấp những khuyến nghị cụ thể nhằm cải thiện chất lượng điều trị, giảm kháng kháng sinhtối ưu hóa sử dụng kháng sinh tại cơ sở y tế. Nghiên cứu này có giá trị tham khảo cho các bệnh viện kháccơ sở y tế cộng đồng trong việc đánh giá và cải thiện thực hành sử dụng kháng sinh.

4.1. Những Phát Hiện Chính

Những phát hiện chính bao gồm tỷ lệ sử dụng kháng sinh tại bệnh viện, các phác đồ được sử dụngmức độ tuân thủ với hướng dẫn lâm sàng. Nghiên cứu cũng xác định các vấn đề về lựa chọn kháng sinh, liều lượngnhịp đưa thuốc cần được cải thiện để nâng cao chất lượng điều trị.

4.2. Khuyến Nghị Và Ứng Dụng Thực Tiễn

Khuyến nghị của Trần Ngọc Hoàng tập trung vào tăng cường tuân thủ hướng dẫn lâm sàng, đào tạo nhân viên y tế về sử dụng hợp lý kháng sinh, và giám sát tính phù hợp của các phác đồ điều trị để giảm kháng kháng sinhcải thiện kết quả điều trị.

21/12/2025
Trần ngọc hoàng phân tích tình hình sử dụng thuốc kháng sinh điều trị viêm phổi cộng đồng tại khoa nhi bệnh viện đa khoa huyện văn bàn tỉnh lào cai luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Viêm phổi là nguyên nhân chủ yếu đưa đến nhập viện và tử vong ở trẻ mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính. Trẻ dưới 5 tuổi, đặc biệt là trẻ dưới 2 tháng, là nhóm tuổi có nguy cơ mắc và tử vong do viêm phổi cao nhất. Theo thống kê của tổ chức y tế thế giới (WHO) 2015, viêm phổi đã giết chết 920 136 trẻ em dưới 5 tuổi vào năm 2015, chiếm 16% tổng số trẻ em dưới 5 tuổi tử vong [46]. Tử vong do viêm phổi ở trẻ em có liên quan chặt chẽ với tình trạng đói nghèo, như thiếu dinh dưỡng, thiếu nước sạch và vệ sinh sạch, ô nhiễm không khí và không được tiếp cận chăm sóc sức khỏe phù hợp [44].

Trên thực tế, không tìm được tác nhân gây bệnh trong hầu hết các trường hợp viêm phổi, do dó việc điều trị viêm phổi là điều trị theo kinh nghiệm. Yếu tố quan trọng nhất để dự đoán tác nhân gây bệnh là dựa trên tuổi của bệnh nhi [2]. Viêm phổi ở trẻ em có thể do virus, vi khuẩn hoặc vi sinh vật khác. Theo WHO, các nguyên nhân hay gặp nhất là Streptococcus pneumoniae (phế cầu), Haemophilus influenzae (HI) và vius hợp bào đường hô hấp (RSV).

Ở trẻ lớn thường gặp viêm phổi do vi khuẩn không điển hình, đại diện là Mycoplasma pneumoniae, S. pneumoniae (phế cầu) là cầu khuẩn gram dương có vỏ, nguyên nhân hàng đầu gây viêm phổi cộng đồng ở trẻ dưới 5 tuổi. Phế cầu có hơn 90 type huyết thanh. Hiện nay thế giới đã có vắc xin tiêm phòng phế cầu [7].

Tại các nước đang phát triển, vi khuẩn là căn nguyên nhân gây bệnh phổ biến nhất. Do vậy, kháng sinh đóng vai trò quan trọng và không thể thiếu trong điều trị để giảm tỷ lệ tử vong của viêm phổi [10]. Sử dụng, dưới liều hoặc lạm dụng thuốc kháng sinh đều gây ra tình trạng kháng thuốc, tạo điều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật kháng thuốc xuất hiện, biến đổi và lây lan. Thực tế nhiều người bệnh mua kháng sinh tự điều trị khi không có đơn của thầy thuốc, sử dụng kháng sinh để điều trị đối với trường hợp không do bệnh lý nhiễm khuẩn gây ra, sử dụng kháng sinh, thuốc không phù hợp với loại, chủng vi khuẩn, vi rút, ký sinh trùng gây ra,.

sử dụng không đúng liều lượng, hàm lượng, thời 1 gian sử dụng [6]. Việc phân tích đánh giá thực trạng sử dụng kháng sinh hiện nay đóng vai trò quan trọng giúp cho các thầy thuốc lâm sàng, các nhà quản lý trong việc xây dựng và thực hiện chiến lược sử dụng kháng sinh an toàn, hợp lý, cũng chính là nâng cao hiệu quả điều trị viêm phổi cộng đồng cho trẻ em. Bệnh viện đa khoa huyện Văn Bàn tỉnh Lào Cai có tiền thân từ văn phòng y tế, chính thức được xây dựng vào năm 1979 tại tổ 5, Thị trấn Khánh Yên. Bệnh viện được đầu tư trang, thiết bị, bổ sung nguồn nhân lực với quy mô 35 giường bệnh.

Hoạt động của Bệnh viện trong mô hình Phòng Y tế bao gồm: Bệnh viện, Đội vệ sinh phòng dịch chống sốt rét, Văn phòng phòng Y tế. Hiện nay Bệnh viện có 120 giường bệnh, 17 khoa, phòng, 01 cơ sở 3 trong 1 với 127 CBVC trong đó có 36 Bác sỹ (6 Bác sỹ CK1, 30 Bác sỹ định hướng chuyên khoa, đa khoa), 7 Dược sỹ Đại học, 16 cử nhân Y tế, 3 cử nhân Tài chính Kế toán, còn lại là nhân viên y tế có trình độ Trung học, Cao đẳng. Tại khoa Nhi của bệnh viện, tỷ lệ bệnh nhân viêm đường hô hấp luôn chiếm tỉ lệ cao nhất. Trong đó, nguyên nhân gây tử vong hàng đầu là viêm phổi.

Do vậy nhằm nâng cao chất lượng điều trị, sử dụng kháng sinh hiệu quả, an toàn, hợp lý chúng tôi đã thực hiện nghiên cứu: ”Phân tích tình hình sử dụng thuốc kháng sinh trong điều trị viêm phổi mắc phải cộng đồng tại khoa Nhi bệnh viện đa khoa huyện Văn Bàn – Lào Cai” với mục tiêu: 1. Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm phổi mắc phải cộng đồng ở trẻ em từ 6 tháng đến 5 tuổi tại khoa Nhi, bệnh viện Đa khoa huyện Văn Bàn từ 01/01/2018 – 30/6/2018 2. Phân tích tính hợp lý trong sử dụng kháng sinh điều trị viêm phổi ở trẻ em từ 6 tháng đến 5 tuổi theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở trẻ em năm 2015 của BYT. TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG Ở TRẺ EM 1.

Định nghĩa Viêm phổi cộng đồng (VPCĐ) hay còn gọi là viêm phổi mắc phải tại cộng đồng là nhiễm khuẩn cấp tính (dưới 14 ngày) gây tổn thương nhu mô phổi, kèm theo dấu hiệu ho, khó thở, nhịp thở nhanh, rút lõm lồng ngực, đau ngực. Các triệu chứng này thay đổi theo tuổi [10]. Đây là tình trạng viêm phổi xuất hiện ở ngoài cộng đồng hoặc trong 48 giờ đầu tiên sau khi nhập viện [7]. Tình hình dịch tễ Viêm phổi cộng đồng ở trẻ em là bệnh lý phổ biến có tỷ lệ mắc và tử vong cao, đặc biệt là trẻ dưới 5 tuổi.

Số liệu thống kê của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) năm 2015 cho thấy viêm phổi đứng thứ hai trong số các nguyên nhân gây tử vong trên trẻ 1-59 tháng tuổi, chiếm 12,8% trường hợp, chỉ sau các biến chứng của trẻ đẻ non [39]. Trẻ em tử vong hàng năm vì bệnh viêm phổi đã giảm 47% trong giai đoạn 2000 - 2015, từ 1,7 triệu ca mắc xuống 922.000 nhưng vẫn là bệnh có tỷ lệ giảm thấp nhất [31], [38]. Ở Việt Nam theo thống kê của các cơ sở y tế, viêm phổi là nguyên nhân hàng đầu mà trẻ em đến khám và điều trị tại các bệnh viện và cũng là nguyên nhân tử vong hàng đầu. Số liệu báo cáo năm 2004 của UNICEF và WHO cho thấy với quần thể khoảng 7,9 triệu trẻ < 5 tuổi tỷ suất tử vong chung là 23‰, thì mỗi năm Việt Nam có khoảng 38.000 trẻ tử vong trong đó viêm phổi chiếm 12% trường hợp số trường hợp tử vong.

Như vậy mỗi năm ước tính có khoảng 4500 trẻ < 5 tuổi tử vong do viêm phổi [10]. Căn nguyên Viêm phổi cộng đồng trẻ em có thể xuất phát từ nhiều nhóm căn nguyên, bao gồm vi khuẩn, virus, ký sinh trùng và nấm, trong đó nguyên nhân thường gặp nhất là vi khuẩn. Các nhóm căn nguyên gây bệnh chính thay đổi theo tuổi. 3 Theo thống kê của WHO, vi khuẩn gây bệnh thường gặp nhất là Streptococcus pneumoniae.

Đây là nguyên nhân gây khoảng 1/3 trường hợp viêm phổi trên trẻ < 2 tuổi. Tiếp đến là Haemophilus influenzae (10-30% trường hợp), sau đó là các loại vi khuẩn khác (Moraxella catarrhalis, Staphylococcus aureus, Streptococcus pyogens). Ở trẻ nhỏ < 2 tháng tuổi, viêm phổi cộng đồng còn có thể do các vi khuẩn Gram âm đường ruột như Klebsiella pneumoniae, E.coli, Proteus,…Ở trẻ lớn hơn 5 tuổi, cần lưu ý đến nhóm vi khuẩn không điển hình vibao gồm Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia pneumoniae, Legionella pneumophila [40]. Bên cạnh đó, viêm phổi cộng đồng cũng có thể do tác nhân virus.

Những virus thường gặp gây viêm phổi ở trẻ em là virus hợp bào hô hấp Respiratory Syncitral virus (RSV), sau đó là các virus cúm A, B, á cúm Adenovirrus, Metapneumovirus, virus SARS (severe acute respiratory syndrome). Nhiễm virus đường hô hấp làm tăng nguy cơ viêm phổi do vi khuẩn hoặc có thể kết hợp viêm phổi do virus và vi khuẩn (khoảng 20-30%). Virus là nguyên nhân trong 30-67% trường hợp viêm phổi cộng đồng trên trẻ nhỏ và thường gặp ở nhóm trẻ < 1 tuổi hơn so với nhóm trẻ > 2 tuổi [40] Một nhóm tác nhân ít gặp hơn nhưng cũng là một trong các tác nhân gây viêm phổi cộng đồng là các ký sinh trùng như Pneumocytis camii, Toxoplasma, Histoplasma,…và một số loại nấm như Candida spp,. Pneumocytis jiroveci là tác nhân quan trọng trên nhóm trẻ nhỏ nhiễm HIV [40].

Tại Việt Nam, nhiều nhóm tác giả đã tiến hành các nghiên cứu nhằm xác định căn nguyên gây bệnh chủ yếu trên trẻ em (xem Bảng 1. Các kết quả này đều thống nhất với báo cáo của WHO về chủng loại các tác nhân chính gây viêm phổi cộng đồng trẻ em phân theo độ tuổi bao gồm S.coli,…, cộng thêm các tác nhân virus trên trẻ nhỏ, và các tác nhân không điển hình bao gồm M.pneumoniae trên trẻ lớn hơn. 4 Tỷ lệ từng chủng loại dao động theo từng nghiên cứu do sự khác biệt của nhóm đối tượng nghiên cứu và địa bàn nghiên cứu. Mặc dù nhóm tác nhân chủ yếu gây viêm phổi cộng đồng trên trẻ em không thay đổi nhiều theo thời gian nhưng tình hình đề kháng của các tác nhân này, đặc biệt là các vi khuẩn có xu hướng gia tăng rõ rệt.

Tại Việt Nam, một số nghiên cứu gần đây đã được thực hiện trên trẻ viêm phổi cộng đồng điều trị nội trú tại bệnh viện. So sánh kết quả của các nghiên cứu này với số liệu thu được trong Chương trình giám sát thuốc quốc gia về mức độ nhạy cảm với kháng sinh năm 2003-2004 (ASTS) [17] cho thấy sự gia tăng đề kháng của các vi khuẩn thường gây viêm phổi cộng đồng trên trẻ em với các kháng sinh thông dụng. Các nghiên cứu gần đây về tác nhân gây bệnh trong viêm phổi cộng đồng trên trẻ em tại Việt Nam Số Số kết Đối Địa Thời xét quả vi Vi sinh vật Nhóm tác Bệnh tượng điểm gian nghiệ sinh gây bệnh xác giả phẩm NC NC NC m vi dương định được sinh tính Đào Minh Trẻ 1 Khoa 5/2012 - Dịch tỵ 1876 Các loại virus Tuấn và tháng Hô hấp - hầu/dịch 59,70%, cộng sự đến 15 BV Nhi 5/2013 rửa phế S.pneumoniae [27] tuổi Trung quản phế 10,39%, viêm ương nang/dịc H.influenzae phổi h nội khí 7,09%, quản E.coli 2,40% Phạm Thu Trẻ 12 Khoa 7/2010 722 Dịch tỵ 383 ca M.pneumoniae Hiền và tháng - Hô hấp - hầu và đơn 26,3%; cộng sự 15 tuổi BV Nhi 3/2012 máu nhiễm và S.pneumoniae [21] viêm Trung đồng 9,14%, phổi ương nhiễm H.pneumoniae 3,74%, các loại virus 16% Lê Thị Trẻ 2-15 Khoa 8/2012 120 - 76 M.pneumoniae Hồng tuổi Hô hấp - (63,33%) 36,67%, Hạnh viêm 7/2013 S.pneumoniae và 6 cộng phổi BV Nhi 18,33%, sự thùy Trung H. Quách Trẻ 2 Khoa 1/2013- 159 Dịch khí 34 dương S.pneumoniae Ngọc tháng - Nội tổng quản tính với 47,1%, Ngân 5 tuổi 3/2013 hợp (hút qua nuôi cấy S.aureus và VPCĐ BV Nhi đồng đường vi khuẩn 20,6%, cộng Cần Thơ mũi) (21,30%) M.influenzae 8,8% Huỳnh Trẻ 2-59 Khoa 11/2010- 180 Dịch khí 30 dương S.pneumoniae Văn tháng Hô hấp 04/2011 quản tính với 23,3%, Tường VPCĐ BV Nhi (hút qua nuôi cấy H.influenzae và cộng nặng đồng 1 đường vi khuẩn 20%, sự [31] mũi) (16,6%) E.morganii 13,3% Chú thích: NC: nghiên cứu, BV: bệnh viện, VPCĐ: viêm phổi cộng đồng 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ