Chương 1 giới thiệu tổng quan về nghiên cứu, bao gồm lý do hình thành nghiên cứu, xác định các mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa về lý thuyết và thực tiễn của nghiên cứu, phương pháp thực hiện nghiên cứu. Chương 2 trình bày định nghĩa các khái niệm, tổng hợp và phân tích các chiến lược SH và các yếu tố BI từ các nghiên cứu trước có liên quan, từ đó chỉ rõ cơ hội nghiên cứu. Chương 3 trình bày phương pháp thực hiện nghiên cứu bao gồm: quy trình nghiên cứu, xây dựng bảng câu hỏi bán cấu trúc, thu thập dữ liệu và phân tích dữ liệu trong nghiên cứu chính thức. Chương 4 trình bày chi tiết các bước phân tích và diễn dịch kết quả của nghiên cứu bao gồm trình bày kết quả phân tích và đánh giá các yếu tố, các thảo luận và hàm ý quản trị được trình bày.
Chương 5 trình bày tóm tắt kết quả chính của nghiên cứu, nêu những đóng góp chính của đề tài về lý thuyết và thực tiễn. Cuối cùng, các hạn chế của đề tài được nhận diện và dựa vào đó đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Trong chương 2 trình bày cơ sở lý thuyết bao gồm: định nghĩa về trí tuệ doanh nghiệp, bệnh viện thông minh và hiệu quả hoạt động của bệnh viện thông minh được trình bày trong mục 2.1; giới thiệu lý thuyết tiếp cận hệ thống xã hội – kỹ thuật và tổng hợp các chiến lược quan trọng của bệnh viện thông minh hiện nay được trình bày trong mục 2.2; tổng hợp các yếu tố trí tuệ doanh nghiệp được trình bày trong mục 2.3; mối liên hệ giữa các yếu tố trí tuệ doanh nghiệp và các chiến lược bệnh viện thông minh được trình bày trong mục 2.4; sau đó là các cơ hội nghiên cứu được trình bày trong mục 2.1 ĐỊNH NGHĨA CÁC KHÁI NIỆM CÓ LIÊN QUAN 2.1 Trí tuệ doanh nghiệp Định nghĩa trí tuệ doanh nghiệp là một khái niệm mở và được định nghĩa bởi nhiều tác giả khác nhau. 1 So sánh các định nghĩa trí tuệ doanh nghiệp Tác giả Giống nhau Khác nhau Ain và cộng sự (2019) Tập hợp các công nghệ và Tích hợp và phân tích kho quy trình sử dụng dữ liệu, dữ liệu khổng lồ để hiểu cơ phân tích thống kê và định hội, điểm mạnh và điểm lượng các mô hình yếu Davenport và Harris Định lượng các mô hình dự (2007) đoán chính xác, quản lý dựa trên nghiên cứu Lönnqvist và Pirttimäki Thông tin và kiến thức liên (2006) quan môi trường kinh doanh, tình hình của tổ chức, khách hàng, đối thủ cạnh tranh 7 H.
Zaied và cộng sự (2018) Một số phần mềm để khai thác, chuyển đổi, truy vấn cơ sở dữ liệu và báo cáo Jalil và cộng sự (2019) Hệ thống điều phối doanh nghiệp nhằm mục đích tự động hóa luồng vật liệu, dữ liệu và các nguồn tài chính liên quan Cao và cộng sự (2013) Biến đổi dữ liệu hiện có của tổ chức thành kiến thức để giúp họ đưa ra quyết định sáng suốt Như vậy, trong nghiên cứu này thì trí tuệ doanh nghiệp là tập hợp các công nghệ và quy trình tích hợp và phân tích kho dữ liệu khổng lồ (Ain và cộng sự, 2019) và định lượng các mô hình, một số phần mềm để khai thác, chuyển đổi, truy vấn cơ sở dữ liệu và báo cáo (H. Zaied và cộng sự, 2018) nhằm dự đoán chính xác, quản lý dựa trên nghiên cứu, thúc đẩy các quyết định và hành động, cho phép ra quyết định chính xác trong kinh doanh (Davenport và Harris, 2007).2 Bệnh viện thông minh Các định nghĩa điển hình của khái niệm bệnh viện thông minh được trình bày trong bảng sau Bảng 2. 2 So sánh các định nghĩa bệnh viện thông minh Tác giả Giống nhau Khác nhau Gomez-Sacristan và cộng Hệ thống sử dụng công Tối ưu về các khía cạnh sự (2015) nghệ để truy cập thông tin, kinh tế, hoạt động và môi kết nối mọi người, tài liệu trường 8 Comito và cộng sự (2020) và các tổ chức liên quan Cải thiện hiệu quả lâm đến chăm sóc sức khỏe sàng, giảm chi phí, chia sẻ trách nhiệm, tăng cường an toàn Sánchez và cộng sự (2008) Môi trường thông minh có tính tương tác cao, kết nối phần cứng và phần mềm các thiết bị máy tính để chia sẻ thông tin Coronato và cộng sự Hệ sinh thái bao gồm con (2008) người, thiết bị, máy chủ, cảm biến và thiết bị truyền động được kết nối Bệnh viện thông minh là mô hình chăm sóc toàn diện có khả năng đáp ứng nhu cầu của các tổ chức y tế, công ty và bệnh nhân một cách tối ưu (Coronato và cộng sự, 2008), sử dụng công nghệ để truy cập thông tin, kết nối mọi người, tài liệu và các tổ chức liên quan (Comito và cộng sự, 2020) giúp cải thiện hiệu quả lâm sàng, giảm chi phí, chia sẻ trách nhiệm, tăng cường an toàn (Gomez-Sacristan và cộng sự, 2015).3 Hiệu quả hoạt động của bệnh viện thông minh Để đánh giá hiệu quả hoạt động của bệnh viện thông minh, cần có các tiêu chí được tổng hợp từ các nghiên cứu đi trước. Bốn khía cạnh gồm công nghệ chăm sóc sức khỏe, quy trình tối ưu, khuyến khích tài chính và chính sách chăm sóc sức khỏe (Chih-Hao và cộng sự, 2022).1 Công nghệ chăm sóc sức khỏe Sự kết hợp của công nghệ thông tin, truyền thông tiên tiến và hệ thống cảm biến có khả năng tạo ra nhiều ứng dụng mới, vốn là vấn đề thịnh hành trong ngành y tế trong nhiều 9 năm (Ahmadi và cộng sự, 2017).
Như vậy, tiêu chí quan trọng đầu tiên là tiềm năng phát triển của thị trường cần được xem xét. Các khái niệm tiên tiến mới, chẳng hạn như điện toán lan tỏa hoặc phổ biến, có tiềm năng ứng dụng rất lớn trong thị trường chăm sóc sức khỏe thông minh (Stojkoska và cộng sự, 2017). Do đó, bệnh viện thông minh dựa trên số lượng lớn dữ liệu chăm sóc sức khỏe theo thời gian thực, mang lại lợi thế tương đối hơn so với các hệ thống y tế truyền thống (Yang và cộng sự, 2013). Những lợi thế tương đối sẽ tác động đáng kể đến các doanh nghiệp bằng cách thúc đẩy họ áp dụng công nghệ thông tin mới (Gunasekaran và cộng sự, 2017).2 Quy trình tối ưu Bệnh viện thông minh tập trung vào việc tạo ra giá trị kinh doanh, quản lý thay đổi hiệu quả và mối quan hệ giữa bác sĩ và bệnh nhân tốt hơn.
Nhiều công việc gần đây đã được báo cáo về việc áp dụng và phát triển công nghệ thông tin, điều này sẽ có lợi cho việc tạo ra giá trị kinh doanh (Ren S và cộng sự, 2017; Kohli và cộng sự, 2008). Sự phát triển công nghệ thông tin, chẳng hạn như bệnh viện thông minh trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, yêu cầu tiếp tục tối ưu hóa các quy trình và cấu trúc, thường liên quan đến quản lý thay đổi cho bộ phận y tế và bộ phận hành chính. Trong bối cảnh tổ chức, do đó, quản lý thay đổi hiệu quả là một trong những yếu tố chính liên quan đến việc áp dụng đổi mới công nghệ thông tin (Kerzner, 2017).3 Khuyến khích tài chính Các ưu đãi tài chính của bệnh viện thông minh, bao gồm chi phí đầu tư ban đầu, giảm thiểu chi phí vận hành và chi phí bảo trì thiết bị, đều là những tiêu chí quan trọng để phát triển bệnh viện thông minh (Chih-Hao và cộng sự, 2022). Bệnh viện thông minh giảm chi phí chăm sóc sức khỏe và các lỗi đánh giá y khoa so với các phương pháp chăm sóc sức khỏe truyền thống.
Mặc dù có rất nhiều lợi ích liên quan đến việc áp dụng bệnh viện thông minh, nhưng chi phí đầu tư ban đầu và chi phí vận hành được coi là những rào cản đáng kể. Nếu chi phí đầu tư ban đầu quá cao, sự sẵn sàng của những người ra quyết định trung tâm y tế để áp dụng bệnh viện thông minh sẽ bị ảnh hưởng (Himmelstein và cộng sự, 2010).4 Chính sách chăm sóc sức khỏe Chính sách chăm sóc sức khỏe đề cập đến kiến trúc dữ liệu lớn về chăm sóc sức khỏe, trợ cấp tài chính và bảo mật hệ thống thông tin. Có hàng petabyte dữ liệu được tạo ra từ hệ thống lưu trữ và truyền thông hình ảnh, hệ thống theo dõi sức khỏe thông minh, trung tâm kiểm soát dịch bệnh và hồ sơ y tế điện tử được thu thập hàng ngày (Archenaa và cộng sự, 2015). Các quy định của chính phủ đóng vai trò hỗ trợ quan trọng trong việc xây dựng nền tảng đám mây chăm sóc sức khỏe thông minh tích hợp (Muda và cộng sự, 2017).
Công nghệ dữ liệu lớn trong chăm sóc sức khỏe đề cập đến dữ liệu chăm sóc bệnh nhân, chẳng hạn như ghi chú của bác sĩ, báo cáo xét nghiệm, báo cáo chụp X-quang, danh sách bác sĩ và y tá, v. Thông tin phong phú về bệnh nhân cung cấp một cái nhìn đầy đủ về điều phối chăm sóc và quản lý sức khỏe.2 CÁC CHIẾN LƯỢC QUAN TRỌNG CỦA BỆNH VIỆN THÔNG MINH HIỆN NAY 2. Giới thiệu cách tiếp cận hệ thống xã hội – kỹ thuật (social-technical system) Khái niệm về hệ thống kỹ thuật - xã hội được tạo ra trong bối cảnh các nghiên cứu về lao động của Viện Tavistock ở London vào khoảng cuối những năm 50 (Emery và Trist, 1960). Hai hợp phần xã hội – kỹ thuật này mặc dù rất khác nhau nhưng không độc lập mà có sự hỗ trợ, tương tác trao đổi thông tin (Lock và Sommerville, 2010) và kết hợp với nhau.
Áp dụng công nghệ kỹ thuật mà không liên hệ với lý thuyết nền về xã hội chỉ là sự tự động hóa, áp dụng thay đổi xã hội mà không tái cấu trúc kỹ thuật sẽ chỉ là tái tổ chức hoặc nỗ lực quản lý chất lượng tổng thể (Oden, 1999). Chỉ có sự kết hợp cả 2 khía cạnh này một cách toàn diện mới tạo ra sự đột phá đáng kể về hiệu suất (Massaro và Lorenzoni, 2021). Các chương trình quản lý chất lượng toàn diện và kỹ thuật quy trình kinh doanh cho thấy sự cần thiết phải có cách tiếp cận kỹ thuật toàn diện mang tính xã hội để thay đổi 11 (Panagiotis, 2009). Trong hầu hết trường hợp, các giải pháp kỹ thuật là khá rõ ràng và khách quan để xác định tính hiệu quả nhưng khía cạnh xã hội lại không chính xác và có thể đánh giá sai sót vì vấn đề con người khó hơn các vấn đề kỹ thuật (Oden, 1999).2 Các chiến lược về xã hội 2.1 Xây dựng hệ thống dữ liệu từ đề xuất nguồn cung ứng cộng đồng.