Luận văn thực hiện trách nhiệm xã hội tại Viettel - ĐH Kinh tế

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu thực trạng và giải pháp thực hiện trách nhiệm xã hội tại Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel giai đoạn 2010-2015.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách Tập đoàn Viettel Thực Hiện Trách Nhiệm Xã Hội Toàn Diện

Trách nhiệm xã hội của Tập đoàn Viettel không chỉ là cam kết đạo đức mà còn là chiến lược phát triển bền vững. Là doanh nghiệp viễn thông hàng đầu Việt Nam, Viettel tích hợp trách nhiệm xã hội vào từng hoạt động kinh doanh – từ đầu tư hạ tầng đến chăm sóc người lao động và hỗ trợ cộng đồng. Theo luận văn thạc sĩ của Hoàng Minh Hiền (2015), Viettel xây dựng mô hình CSR (Corporate Social Responsibility) dựa trên nền tảng văn hóa kinh doanhtriết lý kinh doanh “Kinh doanh gắn liền với phục vụ xã hội”. Mô hình này giúp doanh nghiệp vừa tăng trưởng doanh thu, vừa đóng góp tích cực cho xã hội. Trong giai đoạn 2000–2012, doanh thu của Viettel tăng trưởng ổn định, song song với việc mở rộng phủ sóng viễn thông đến vùng sâu vùng xa – minh chứng rõ ràng cho phát triển bền vững. Viettel không chỉ cung cấp dịch vụ mà còn tạo việc làm, đóng bảo hiểm xã hội đầy đủ và đầu tư vào giáo dục, y tế, quốc phòng. Những hành động này phản ánh rõ đạo đức kinh doanh và cam kết lâu dài với cộng đồng địa phương.

1.1. Triết lý kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp của Viettel

Triết lý kinh doanh của Viettel xoay quanh ba trụ cột: phục vụ Tổ quốc, phục vụ nhân dân, và phát triển bền vững. Văn hóa doanh nghiệp được xây dựng dựa trên tinh thần kỷ luật, sáng tạo và trách nhiệm – đặc trưng của một doanh nghiệp quân đội. Theo Hoàng Minh Hiền (2015), văn hóa kinh doanh này là nền tảng để Viettel triển khai các chương trình trách nhiệm xã hội một cách nhất quán và hiệu quả.

1.2. Mô hình tổ chức hỗ trợ thực hiện CSR

Cơ cấu tổ chức của Viettel được thiết kế linh hoạt để lồng ghép CSR vào chiến lược tổng thể. Các ban chức năng như Ban Phát triển bền vững và Ban Truyền thông đảm nhiệm vai trò điều phối hoạt động trách nhiệm xã hội. Mô hình “kim tự tháp” trong nghiên cứu của A.2 cho thấy cấp lãnh đạo cao nhất trực tiếp định hướng chính sách CSR, đảm bảo tính thống nhất từ trung ương đến địa phương.

II. Thách Thức Khi Triển Khai Trách Nhiệm Xã Hội Tại Doanh Nghiệp Lớn

Mặc dù đạt nhiều thành tựu, trách nhiệm xã hội của Tập đoàn Viettel vẫn đối mặt với không ít thách thức. Một trong những rào cản lớn là nhận thức chưa đồng đều trong nội bộ về vai trò của CSR. Nghiên cứu của Hoàng Minh Hiền (2015) chỉ ra rằng một bộ phận cán bộ công nhân viên (CBCCNV) chưa hiểu rõ CSR không chỉ là từ thiện mà là chiến lược dài hạn. Ngoài ra, việc đo lường hiệu quả CSR còn thiếu công cụ chuẩn hóa, dẫn đến khó khăn trong đánh giá tác động thực tế. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, Viettel còn chịu áp lực từ các tiêu chuẩn toàn cầu như SA 8000 – yêu cầu minh bạch về điều kiện lao động, môi trường và quyền con người. Thách thức khác đến từ sự kỳ vọng ngày càng cao của cộng đồng địa phươngkhách hàng, đặc biệt ở vùng sâu vùng xa nơi hạ tầng còn hạn chế. Viettel cần cân bằng giữa mục tiêu lợi nhuận và nghĩa vụ xã hội – một bài toán không dễ trong môi trường cạnh tranh khốc liệt.

2.1. Nhận thức nội bộ và năng lực triển khai CSR

Nhiều cán bộ lãnh đạo cấp trung chưa được đào tạo bài bản về trách nhiệm xã hội, dẫn đến việc triển khai thiếu hệ thống. Điều này làm giảm hiệu quả các chương trình dù có nguồn lực dồi dào. Nâng cao nhận thức CSR là bước then chốt để đồng bộ hóa hành động trong toàn hệ thống.

2.2. Áp lực từ tiêu chuẩn quốc tế và kỳ vọng xã hội

Khi mở rộng ra thị trường nước ngoài, Viettel phải tuân thủ các bộ tiêu chuẩn như SA 8000ISO 26000. Đồng thời, cộng đồng địa phương trong nước ngày càng yêu cầu minh bạch hơn về tác động môi trường và xã hội của các dự án viễn thông – đặc biệt liên quan đến an toàn bức xạviệc làm bền vững.

III. Phương Pháp Đánh Giá Hiệu Quả Trách Nhiệm Xã Hội Của Viettel

Để đo lường trách nhiệm xã hội của Tập đoàn Viettel, cần kết hợp nhiều công cụ đánh giá CSR. Luận văn của Hoàng Minh Hiền (2015) đề xuất sử dụng bảng hỏi khảo sát kết hợp phân tích dữ liệu thứ cấp từ báo cáo thường niên và báo cáo phát triển bền vững. Các chỉ số then chốt bao gồm: tỷ lệ bảo hiểm xã hội được đóng đầy đủ, mức độ hài lòng của người lao động, số lượng dự án cộng đồng được triển khai, và mức độ phủ sóng tại vùng khó khăn. Ngoài ra, phân tích định tính qua phỏng vấn sâu với cán bộ công nhân viênđại diện địa phương giúp hiểu rõ hơn về tác động xã hội thực tế. Một mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết tháp nhu cầu Maslow, cho thấy CSR không chỉ đáp ứng nhu cầu cơ bản (việc làm, thu nhập) mà còn hướng tới nhu cầu cao hơn như sự công nhậný nghĩa xã hội. Việc áp dụng bộ quy tắc ứng xử (Code of Conduct – CoC) nội bộ cũng là công cụ quan trọng để định hướng hành vi đạo đức trong toàn hệ thống.

3.1. Công cụ khảo sát và phân tích dữ liệu CSR

Khảo sát được thực hiện trên mẫu đại diện gồm cán bộ công nhân viên ở nhiều độ tuổi, giới tính và thâm niên. Kết quả cho thấy hơn 78% người lao động đánh giá cao cam kết trách nhiệm xã hội của Viettel, đặc biệt trong lĩnh vực bảo hiểm y tếđào tạo nghề.

3.2. Mô hình lý thuyết hỗ trợ đánh giá CSR

Mô hình nghiên cứu dựa trên tháp nhu cầu Maslow giúp phân tầng các hoạt động CSR: từ đảm bảo an sinh lao động đến tạo cơ hội phát triển cá nhânđóng góp cộng đồng. Đây là cơ sở khoa học để Viettel thiết kế chương trình phù hợp với từng nhóm đối tượng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Các Chương Trình CSR Tiêu Biểu Của Viettel

Viettel đã triển khai nhiều chương trình trách nhiệm xã hội mang lại giá trị thiết thực. Nổi bật là dự án “Vì em hiếu học” – trao học bổng và xây trường cho học sinh vùng cao. Tính đến 2015, chương trình đã hỗ trợ hàng chục nghìn em nhỏ, góp phần giảm tỷ lệ bỏ học. Trong lĩnh vực y tế, Viettel tài trợ hệ thống telemedicine (khám chữa bệnh từ xa) cho bệnh viện tuyến huyện – ứng dụng công nghệ thông tin để thu hẹp khoảng cách y tế. Về môi trường, doanh nghiệp đầu tư vào trạm phát sóng xanh, sử dụng năng lượng mặt trời tại vùng sâu vùng xa. Bên cạnh đó, Viettel đảm bảo 100% người lao động được đóng bảo hiểm xã hộibảo hiểm y tế, đồng thời duy trì tỷ lệ kết nối cuộc gọi ổn định – minh chứng cho cam kết với chất lượng dịch vụan sinh xã hội. Những sáng kiến này không chỉ thể hiện đạo đức kinh doanh mà còn củng cố thương hiệu Viettel trong lòng công chúng.

4.1. Hỗ trợ giáo dục và y tế vùng sâu vùng xa

Chương trình “Vì em hiếu học” và hệ thống telemedicine là hai trụ cột trong chiến lược CSR của Viettel. Các dự án này tận dụng thế mạnh công nghệ thông tin để giải quyết vấn đề xã hội, đồng thời mở rộng phủ sóng dịch vụ đến nơi cần nhất.

4.2. Cam kết an sinh và môi trường bền vững

Viettel không chỉ tuân thủ pháp luật về bảo hiểm xã hội mà còn đi xa hơn bằng cách đầu tư vào năng lượng tái tạo cho trạm phát sóng. Điều này phản ánh cam kết phát triển bền vững và giảm dấu chân carbon trong hoạt động kinh doanh.

V. Giải Pháp Duy Trì và Phát Triển Trách Nhiệm Xã Hội Tại Viettel

Để nâng cao hiệu quả trách nhiệm xã hội, Viettel cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Trước hết, đào tạo nâng cao nhận thức CSR cho cán bộ lãnh đạongười lao động là bước then chốt. Như đề xuất trong luận văn của Hoàng Minh Hiền (2015), cần xây dựng chương trình đào tạo định kỳ, lồng ghép CSR vào văn hóa kinh doanh. Thứ hai, Viettel nên áp dụng bộ tiêu chuẩn SA 8000 – tiêu chuẩn quốc tế về trách nhiệm xã hội – để minh bạch hóa cam kết với người lao độngcộng đồng toàn cầu. Thứ ba, tăng cường giám sát và đánh giá định kỳ thông qua hệ thống KPI CSR, kết hợp phản hồi từ khách hàngcộng đồng địa phương. Cuối cùng, chiến lược phát triển bền vững cần được cập nhật theo xu hướng chuyển đổi sốkinh tế tuần hoàn, đảm bảo Viettel vừa dẫn đầu công nghệ, vừa là hình mẫu về đạo đức kinh doanh trong khu vực.

5.1. Đào tạo và nâng cao nhận thức nội bộ về CSR

Chương trình đào tạo CSR cần được cá nhân hóa theo cấp bậc và vị trí công việc. Đặc biệt, cán bộ lãnh đạo phải là người tiên phong trong việc hiện thực hóa triết lý kinh doanh gắn với trách nhiệm xã hội.

5.2. Áp dụng tiêu chuẩn SA 8000 và tăng cường giám sát

Việc áp dụng SA 8000 không chỉ giúp Viettel hội nhập quốc tế mà còn tạo cơ chế giám sát độc lập về điều kiện lao động, quyền trẻ em và an toàn lao động – những yếu tố cốt lõi trong trách nhiệm xã hội hiện đại.

VI. Tương Lai Của Trách Nhiệm Xã Hội Trong Chiến Lược Viettel

Trong thập kỷ tới, trách nhiệm xã hội của Tập đoàn Viettel sẽ gắn chặt với chuyển đổi số quốc giaphát triển bền vững. Viettel có cơ hội trở thành doanh nghiệp tiên phong trong việc kết hợp công nghệ thông tin với giải pháp xã hội – như AI cho giáo dục, IoT cho nông nghiệp thông minh, hay blockchain cho minh bạch từ thiện. Đồng thời, dưới áp lực của biến đổi khí hậubất bình đẳng xã hội, Viettel cần mở rộng cam kết vượt khỏi biên giới Việt Nam – đặc biệt tại các thị trường châu Phi và Mỹ Latinh nơi doanh nghiệp đang đầu tư. Tương lai của CSR tại Viettel không còn là “làm từ thiện” mà là “tạo giá trị chia sẻ” – nơi lợi nhuận và tác động xã hội song hành. Điều này phù hợp với xu hướng toàn cầu và kỳ vọng của thế hệ người tiêu dùng có trách nhiệm.

6.1. CSR trong kỷ nguyên chuyển đổi số

Viettel có thể tận dụng thế mạnh công nghệ thông tin để phát triển các nền tảng giáo dục số, y tế sốnông nghiệp thông minh – biến CSR thành động lực đổi mới sáng tạo và mở rộng thị trường.

6.2. Mở rộng trách nhiệm xã hội ra thị trường quốc tế

Khi hoạt động tại các nước đang phát triển, Viettel cần áp dụng tiêu chuẩn CSR toàn cầu đồng thời tôn trọng văn hóa địa phương. Điều này giúp xây dựng thương hiệu toàn cầu dựa trên đạo đức kinh doanhphát triển bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn thạc sĩ thực hiện trách nhiệm xã hội tại tập đoàn viễn thông quân đội viettel

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HOANG MINH HIEN THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI TẠI TẬP ĐBOÀN VIEN THONG QUAN BOI (VIETTEL) LUAN VAN THAC Si QUAN TRI KINH DOANH CIIUONG TRINTI BINT HƯỚNG THỰC HÀNTT Tia Noi 2015 HOANG MINH HIEN THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI TẠI TẬP ĐOÀN N THONG QUAN BOI (VIETTEL) Chuyên ngành : Quản trị kinh daanh. Mã số: 6ñ 34 f1 f2 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. ĐỒ MINH CUONG XÁC NHẬN CỦA. XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ CAN BO HUONG DAN CHÂM LUẬN VĂN PGS.

BO MINH CUONG G8. BUI XUAN PHONG Ha N@i—2015 LOI CAM DOAN Tôi xã cam đoan T.uận văn này lá đo chính tôi nghiên cứu và thực hiện. Các thông tin và số liệu sử dụng trong Luận văn dược trích dẫn đủ nguồn tải liệu, kết quả phân tích trong Luận văn lá trung thực. Luận văn không trùng voi bat ky dé tai nghién edu khoa hoc rae.

Hà Nội, tháng 10 năm 2015 Tác giả TIoàng Minh Hiền DANH MỤC HÌXH STT Hình Nội dung Trang 1 lỉnh1.1 | Mö hình “km tự tháp” của A.2 | Thử bậc nhu cầu theo A.1 | Quy trình nghiên cứu 36 4 Hình 22 | Mê hình nghiên cứu 38 5 Hinh 3.1 | Tăng trưởng doanh thu của Viettel giai đoạn 2000 46 —2012 6 Tỉnh 3.2 | Tỉ lệ kết nối cuộc gọi VTT giai đoạn 2010-2014 59 7 Hinh 3.3 | Phản loại theo giới 70 8 Hình 3.4 | Phản loại theo dộ tuôi 70 9 Hinh 3.5 | Phản loại theo trinh dé lọc vận.6 | Phản loại theothâm niễn công tác 70 DANII MUC SO DO STT Hình Nội dung Trang 1 Sơ để 3.1 | Cơ cầu lỗ chức của Vicltel 49 2 Sơ để 4.1 | Xây dựng chương trình dio tao ot MUC LUC TỚI CAM ĐOAN TỎI CẢMƠN DANH MUC CAC TU VIET TAT PLAN MO DAU. sel CHIUONG LTONG QUAN TINITIINIINGHIEN CUU VACO SOLYLUAN VIE TRÁCH NHIEM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP. Tổng quum tình hình nghiêncứu. Tình bình nghiên cứu trên thế giới.

Tỉnh bình nghiên cứu tại Việt Nam. ose lý loện v rách chiệm xã bội cửa doach nghiệp. Văn hỏa kinh doanh. Đạo đức kinh đoanh - 12 1.

Trách nhiệm xã hội. Các khia cạnh ƠSH. Các nhân tổ ảnh hướng tới CS. Tác đụng của việc thực hiện CST.

Cac cing cu thye hign va danh gid CSR - ~. Tom tit chuong 1. CHƯƠNG2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU VÀ NGUỒN DỮ LIỆI 2. Nguồn đữ liệu và phương pháp m thập dứ liệu.

Phương pháp thu thập đữ liệu. Nghiên cửu nguồn đử liệu thứ cấp. Nghiên cửu điều tra khảo sát,. Quy trình nghiên cứu 36 3.

Lý thuyết và mô hình nghiền cứu.3, Thiét ké bang hoi bang di. cece eee cece dD 2.4, Thu thip dit HOU. Kết luận chương 2. 4T MUC LUC TỚI CAM ĐOAN TỎI CẢMƠN DANH MUC CAC TU VIET TAT PLAN MO DAU.

sel CHIUONG LTONG QUAN TINITIINIINGHIEN CUU VACO SOLYLUAN VIE TRÁCH NHIEM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP. Tổng quum tình hình nghiêncứu. Tình bình nghiên cứu trên thế giới. Tỉnh bình nghiên cứu tại Việt Nam.

ose lý loện v rách chiệm xã bội cửa doach nghiệp. Văn hỏa kinh doanh. Đạo đức kinh đoanh - 12 1. Trách nhiệm xã hội.

Các khia cạnh ƠSH. Các nhân tổ ảnh hướng tới CS. Tác đụng của việc thực hiện CST. Cac cing cu thye hign va danh gid CSR - ~.

Tom tit chuong 1. CHƯƠNG2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU VÀ NGUỒN DỮ LIỆI 2. Nguồn đữ liệu và phương pháp m thập dứ liệu. Phương pháp thu thập đữ liệu.

Nghiên cửu nguồn đử liệu thứ cấp. Nghiên cửu điều tra khảo sát,. Quy trình nghiên cứu 36 3. Lý thuyết và mô hình nghiền cứu.3, Thiét ké bang hoi bang di.

cece eee cece dD 2.4, Thu thip dit HOU. Kết luận chương 2. 4T MUC LUC TỚI CAM ĐOAN TỎI CẢMƠN DANH MUC CAC TU VIET TAT PLAN MO DAU. sel CHIUONG LTONG QUAN TINITIINIINGHIEN CUU VACO SOLYLUAN VIE TRÁCH NHIEM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP.

Tổng quum tình hình nghiêncứu. Tình bình nghiên cứu trên thế giới. Tỉnh bình nghiên cứu tại Việt Nam. ose lý loện v rách chiệm xã bội cửa doach nghiệp.

Văn hỏa kinh doanh. Đạo đức kinh đoanh - 12 1. Trách nhiệm xã hội. Các khia cạnh ƠSH.

Các nhân tổ ảnh hướng tới CS. Tác đụng của việc thực hiện CST. Cac cing cu thye hign va danh gid CSR - ~. Tom tit chuong 1.

CHƯƠNG2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU VÀ NGUỒN DỮ LIỆI 2. Nguồn đữ liệu và phương pháp m thập dứ liệu. Phương pháp thu thập đữ liệu. Nghiên cửu nguồn đử liệu thứ cấp.

Nghiên cửu điều tra khảo sát,. Quy trình nghiên cứu 36 3. Lý thuyết và mô hình nghiền cứu.3, Thiét ké bang hoi bang di. cece eee cece dD 2.4, Thu thip dit HOU.

Kết luận chương 2. 4T CHƯƠNG 3 : THỰC HIEN TRACH NHIEM XA HOI TAITAP DOAN VIEN THONG Qua DOI (VIETTEL). Giới thiệu tổng quan về quá trình xây dung và phát triển của Viettel 4 32. Thương hiệu, triết lý kinh doanh, văn húa kinh đoanh và mô hình tổ chức của "Viettel 3.1, Thương liệu Vietel.

a "Triết lý kinh doanh và văn hóa kinh doanh của Viettel. Mô hình tổ chức của Tập đoàn. Thực trạng thực hiện TXIT tại Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) sl 3. Kết quả thụ thập lừ nguồn dữ liệu thứ oấp, s 3.

Kết quả cua chêu tra khảo sát 69 3. Những vấn đẻ đặt ra đối với việc thực hiện TH tại Vietfe,.4, Dánh giá chung về thực hiện TNXII tại Viettel hiện nay. Kếtluậnchương3 80 CHUGNG 4: GIAIPHAP NHAM DUY TRI VA PHAT TRIEN VAN BE THUC HIEN TRACH NHTEM XA HOT CUA VIETTEL a1 4.1, Dinh hưởng phát triển của Victftcl trong thời kì đấy ruạnh hội nhập quốc tế. Những yêu cầu của xã hội đổi với doanh nghiệp trong thời kì hội nhập quốc tế.

Ghiến lược phát triển của Viettel trong giai đoạn tới 82 4. Một số giải phản nhằm duy trì và phát triển việc thực biện TNXIH của Viettel 84 4. Đảo tạo, nâng cao nhận thức của nguồn nhân lực, trước hết là bộ phận cản bộ lãnh đạo, quan by CSR. Thực hiện chiến lược phát triển bên vững dựa trên nên tảng văn hóa kinh đoanh và trách nhiệm xã hội 86 4.

Giải pháp áp đụng thành công bộ tiêu chuấn trách nhiệm xế hội SA 8000 tại Tập đoàn Viettel. Tăng cường công tác kiểm tra, giám. cái độ với việc thục hiện rách nhiệm xã hồi tập 443. Kê(luận chương 4 9% KẾT LUẬN.

95 PHỤ LỤC DANH MUCCAC TY VIET T. STT | Kỹ hiệu Nguyên nghĩa 1 BCVI | Bưuchinh viên thông 2 BLITN | Hảo hiểm thất nghiệp 3 | BHXH | Bao hiém xa héi 4 BHYT | Bao hiém y té 5 BOP | Bộ quốc phòng 6 BTL |Bệtrlệnh 7 | CBƠNV | Cán bộ công nhân viên 8 | CNIT | Cong nghệ thông tim 9 CoC | 136 quy the ung xử (Code of Conduct) lo | csg | Táchnhiệm xẽ hội của doanh nghiệp {Corporate Social Responsibility) 11 DN |Doanhnghiệp 12 ILO Tổ chức lao động quốc tế 13 KI | Khach hang 14 | KPCĐ | Kinh phí công đoàn 15 LD | Lao dong 16 | SXKD_ | Sanat kinh doanh 17 | TNXH | Trach nhiém xã hội 1a Unesco | TÔ chúc khoa bọc, giáo dục và văn hóa Liên hợp quốc TOMTAT Luan van nay bao gêm bón phan chinh : Phan thir nha - chwong 7 da trình bày về tổng quan tình hình nghiên cứu về trách nhiệm xã hội ở trong và ngoài nước. Tiếp đến là táo giả trình bay về cơ sở lý luận về CSR bao gồm khái niệm về văn hóa kinh doanh, đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội. Irong phần này, tác giả đã trính bảy các khia cạnh của trách nhiệm xã hội và mé hình TNXH của doanh nghiệp — Mô hình “Kim tự tháp” của A.

Tác giả cũng nêu lên các nhân tổ ảnh hưởng tới việc thực hiện TNXH, lợi ích của việc thục hiện TNXH và các công cụ thực hiệu và đánh giá TNXH của doanh nghiệp. hâm thứ bai - chương 2 dãdà cập toàn bộ các nội dụng liên quan đến phương, pháp nghiên cứu và cách thức thu thập số liệu. Từ các bước hoạch định ở chương này các chương sau sẽ căn cứ vào đó đề thực thi. Chương 2 cũng trình bảy vẻ các phương, pháp nghiên cứu được sử đựng và cách thúc thu thập để có được đữ liệu về 5 khía cạnh thuộc TNXH lại VieUel.

Các tiêu chí khảo sát được xây dựng theo Mô hình “Kim bự tháp” của A.Caroll nhưng có bổ sung thêm một khia cạnh nữa phủ hợp với đặc thủ của Tập đoàn đỏ là trách nhiệm quốc phỏng, an nình.Từ các bước hoạch định ở chương nảy các chương sau sẽ căn cứ vào đó đề thực thị. Phần thứ ba - chương 3 giới thiệu tổng quan về Tập đoàn Viettel bao gồm các nội dụng như: Tịch sử hình thành và phát triển, thương hiệu, triết lý kinh doanh, văn hóa kinh doanh và mỏ hình tỏ chức. Chương 3 cũng trình bảy vẻ các kết quả nghiên cứu về việc thựe hiện 5 khia cạnh của TNXH tại Viettel thông, qua cơ sở dữ liệu thứ cap và các kết quá khảo sát tình hình thực tế tại 14 điểm giaơ dịch của Viettel. lrong, đó, các đữ liệu thu được từ cuộc nghiên cứu được đưa vào phân mềm SPSS18 dé xử Jy.

Phương pháp phân tích số liêu được sử dụng là phương pháp kiểm định Cronback Alpha và phương pháp phân tích nhân tổ EEA. Trên cơ sở các kết quả kiểm định dé tin cậy của thang do, vả phân tích nhân tố khám phả, tác giả dã hình thành mồ hình hồi quy tuyển tinh để nghiên cứu về các nhân tổ tác động đến công tác thực hiện trách nhiệm xã hội của Viettel Tác giả đã sử đụng phương pháp hổi quy Enter/ Remove bằng phan mém SPSS 18 dé cd diroc két quả và đưa ra đánh giá về thực trạng thực hiện CSR tại Victel từ dỏ đề xuất giải pháp phủ hợp. Phần thử tư - chương 4, tác giá nêu lên dịnh hướng phát triển của Viettel trong, thời kỉ đây mạnh hội nhập quốc tế. Trên cơ sở đỏ, tác giá đã đề xuất một số giải pháp, nhằm duy trì và phát triển việc thực hiện TNXH tại Viettel DANH MỤC HÌXH STT Hình Nội dung Trang 1 lỉnh1.1 | Mö hình “km tự tháp” của A.2 | Thử bậc nhu cầu theo A.1 | Quy trình nghiên cứu 36 4 Hình 22 | Mê hình nghiên cứu 38 5 Hinh 3.1 | Tăng trưởng doanh thu của Viettel giai đoạn 2000 46 —2012 6 Tỉnh 3.2 | Tỉ lệ kết nối cuộc gọi VTT giai đoạn 2010-2014 59 7 Hinh 3.3 | Phản loại theo giới 70 8 Hình 3.4 | Phản loại theo dộ tuôi 70 9 Hinh 3.5 | Phản loại theo trinh dé lọc vận.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ