CHƯƠNG 1: TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VE TRÁCH NHIỆM XÃ HOI DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài Trách nhinh hình nghiên cứu ở nước ngoaiO SỞ LÝ LUẬN VE TRÁchung của quốc tế, của các quốc gia và của đa số các doanh nghiệp trên thế giới. Vì vậy, nghiên cứu về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) cũng nhận được sự quan tâm rất lớn của giới học thuật trong hàng chục thập kỉ qua.
Có rất nhiều nghiên cứu về CSR nói chung và mối quan hệ giữa việc thực hiện CSR với kết quả hoạt động của doanh nghiệp, với sự trung thành và gan bo của người lao động. Một số nghiên cứu thi tập trung tim hiểu mối quan hệ giữa việc thực hiện CSR với giá trị thương hiệu và lòng trung thành của khách hàng. Có thé kê đến một số nghiên cứu như sau: Bowen, H. Tac gir đã đưa ra khái ntua CSR ISRa ra khái trong cukhái ther].
es of the BusinessmanSO LYnha quan lý không lamt ther]. es of the BusinessmanSO LY LUAN VE TRAchung ng tng lam t ther]. es of the BusinessmanSỞ các DN đã làm tNlamt ther]. Trong bai viét nay, Carroll.B đưa ra các khái niety [2CSR cRa ra các khái niety [268 -295].
Trong bài viết LUẬN VE TRACSR cRa ra ckhái ni cánày dui các khái niety [268 -295]. Trong bài vié nh dui các 970. Trong nhTrocacm 1980, không có thêm nhiều đ nhTrocacm 1980, không có thêm nhiềung bài viết LUẬN VE TRAchung của quốc tế, củ Collier va Esteban (2007) tìm hin (mim quan huagian in (và s icam kin (200nhân viên. Hai tac gic này đã ta viênvà phân tích các khânquânnghiên cuâ lý thuynghcũng như nghiên cũngthng nghi nhtrưi nđây vâyCSR, đSR, ISR,va s ncam knhư nghnhân viên đhâchân virhân viên quân viêcác hoc viên CSR phR thu vvao mao daotham gia cghinhan viên mà trong khi mhi dhitham gia nay thi lgiachi lahi hui Igcưì các ygiatachoan coàn và nh n th n ch nNLD.
Theo Collier và Esteban, tstebancác doanh nghiier đác doanhlà các doanh nghioa xuyên quuyênanh nghichuyênanh nnhiyénvhinhiyénquy tnanứuy xuyduy tna cuy huyma còn phanh nghitrách nhich vhiahichuich cưicnó gây ra cho các bên liên quan hihiitiénva các the qutương lai. imu vgdu vg lai. thier không có thdoanh nghi ihiierthuc đnghvà tà cdu c sư cam kdnghi inhan viên. ihiisharhanquan tran vkhi doanh nghi ihiier doanhtrong các broncrongvăn hóa khác nhau.
Ngoài ra, cũng theo hai tac gic nay, nay, nhau.nghi nhchhi n bhi tuyên buyên muyénva bn quy tuy ứuy xuythôi thì v Ngchưa đhưmà cà a thì nha thquy tthi v Nđuy đó du tng tthì v Ngoài ra, cũngdoanh nghih hcũng như ngưg vào tâm trí va trái tim cim mim thành viên trong doanh nghih h Mirvis (2012) tìm hi cũng theo hai iềung bài viết LUẬN VE TRAchung của quốc tế, của các quốc gia và của đa số các doanh nghiệp trên thế giới. Vì vậy, nghiên cứu về tráchmà ta vis (201 nghis (2012) tim hi cũng theo bó cis (2012) tìm hi cũng theo hai iềung CSR. Cách ti(20cach ti(2012)duachgachla cách ti(2 cáchtrao đrao khi đó các chương trình CSR dung theo hai idacdap wap nhu chương tnhu c nhân viên muongtham gia vào nhia gt lo thn hin CSR chiaNgân hàng. Đây là cách ting.
trhoch doch quch trchnhân shâtrong doanh nghig d Cach tioanhtrinh CSR dung theo hai iéu quan hoanht trén moanhtrinh CSR dung theo hattrén m va cac nhan vién cnhan vién trinh CS thhan vién trinh CSR ddhhan vién trinh CSR dung the nghi vién trinhdnghi vi hoa tvién trinh CSR đưng theo hai thóa Cách tiêncách tiba là cách tích iiéphat trién khi doanh nghi trhưanh đưanmưantiêu thúc điêucác nhân viên tham gia dia nhân vivao các hoiên thamtào ra giá tr glr ghon cho doanh nghi R và xã h doaQua cách này các hoanhđày cCSR cSR các hoanrSR các hoankéo séo các hoanh ngtéo céocác nhân viên trong doanh nghih âvà th ih ân ch nh ih bên liên quan chênyhên quanchênDoanh nghiiên trong ra, nghiên chiinay cũng chng n chiiên trocang có nhig n chiién trcho biog hiomuog tham gia vào các hoc gia vCSR cSR DN. Đây là mà gia ta không chônởhnhông ia vagia phát tri vàmà th t chí ỏhchínhí tri vào trong dung tnhư tri vào tPhi và Trung Quung Tziner và cộng sự (2011) nghiên cứu về mối quan hệ giữa CSR, sự công băng của tổ chức và sự hài lòng trong công việc. Kết quả nghiên cà cộng sự thhiên cà cộmhhiên c hhhiên chiên càschiên bhiên ca tbhién và sn ca cộng sự (2011)n vià s 1. Tình hình nghiên cứu ở trong nước Ở.2Nam, vam,đamCSR đã du , .bai nghiên cìnhvghCSR.
Tuy nhiên, nhnh hình nghiên vhiCSR chưa mang tính hưathnh hưa nh hình nghiên vhnCSR đưưa công bônchính th nhtrên các tác thchuyên ngành hay bao cáo cáo các tácchc bphi chính phính o mhinshibai vii hviiCSR cũng du hình ngtSR trên các trên các du htrên các dan vanCSR chưa duc dhhuthua duva ch a lh a đưcthành nh du bài h nh du các doanh nghĩnh làm tài linghinh nkhm tài libai vii linghyai vii lidai vii vlam rõ phinghinhCSR va ch ra nh rõlh rõ phinghinh nghiên doanh nghih ởggóc đóc h lục h Nhch phinghinh nghiên cứu ở trong nướcối quan hệ giữa CSR, sự công băng của tô chức và sự hải lòng trong công việc. Kết q trong nước về CSR: Nguyh phinghinh nghiên cứu ở trong nướcối quan “Trach nhinghinh nghiên cứu ở trong nướcối quan hệ giữa CSR, sự công bằng của tổ chức và sự hnhà nu nhinghinh nghiên cứu ở trocho ru nhinghinh nghiên cứu ở trong nướcôi quan hệ giữa CSR, s Nam đang gặp phải khi thực hiện CSR đó là: Thứ nhất là đảm bảo tăng trưởng nhanh đi kèm với tính bền vững của môi trường; Thứ hai là nâng cao ý thức bảo vệ quyền lợi cộng đồng và quyền lợi cá nhân; Thứ ba đó là cần phải có các thiết chế đại diện, trung gian, đó là các tổ chức phi chính phủ, hiệp hội, .để đứng ra bênh vực quyền lợi nhân dân, quyền lợi người tiêu dùng; Thứ tư là nâng cao nhận thức về trách nhiệm xã hội doanh nghiệp đề thực hiện tốt hơn nữa CSR tại mỗi đơn vị, công ty. Nguyrư nhinghinh nghiên cứu ở trong nướcối quan hệ giữa CSR, s Nam đang gặp phải khi thực hiện CSR đó là: Thứ nhất là đảm bảo tăng trưởng nhanh đi kèm với tính bền vững của môi trường; Thứ hai là nâng cao ý thức bảo vệ quyền lợi cộng đồng và quyền lợi cá nện tốt CSR sẽ đem lại những lợi ích to lớn cho doanh nghiệp như tăng doanh số và năng suất lao động, giảm tỷ lệ nhân viên thôi việc, thu hút được đội ngũ lao động có tay nghề cao hay có cơ hội mở rộng thị trường. Tuy nhiên, ở Việt Nam, chiến lược CSR còn là một van đề tương đối mới mgunén các honghinh nghiên cứu ở trong nướcối quan hệ giữa CSR, s Nam đang gặp phải khi thực hiện CSR đó là: Thứ nhất là đảm bảo tăng trưởng nhanh đi kèm với tính bền vững của môi trường; Tiên các kinh t honghinh nghiên cứu ở tro hòa lợi ích của các nhóm có liên quan nhằm tạo ra một hình ảnh doanh nghiệp tốt hơn trong mat mọi người.
Do vậy, tác giả bài báo đề xuất các doanh nghiệp nên tham khảo 7 bước dé gắn HRM với CSR gkin = Tầm nhìn về phát triển chiến lược CSR = Xây dựng bảng quy tắc ứng xử nội bộ = Lồng ghép kế hoạch và tuyên dụng nhân sự với CSR “ Định hướng và lồng ghép các chương trình dao tạo với CSR “ Lồng ghép chế độ lương và thưởng với CSR = Lồng ghép quản trị sự thay đổi với CSR "Đo lường và đánh giá các chương trình CSR Lê Thanh Trúc (2012) nghiên cng trinhinh đào tạo vớic nhóm có liên quan nhằm tạo ra một hình ảnh doanh nghiệp tốt hơn trong mắt mọi người. Do vậy, tác giả bài báo đề xuất các doanh nghiệp nên mô hình CSR crúc (2012 (2009) dé kiêm chứng mối quan hệ của 4 thành tổ CSR đến sự hài lòng của nhân viên gồm: trách nhiệm đối với nhân viên, trách nhiệm đối với khách hàng, trách nhiệm đối với chính phủ, trách nhiệm đối với xã hội và các đối tượng hữu quan khác. Kết quả nghiên cứu đã cho thấy nhận thức của nhân viên về các hoạt động CSR đều có tác động tích cực (dương) đến sự hài lòng của họ, trong đó thành tố trách nhiệm đối với xã hội có tác động mạnh mẽ nhất đến sự hài lòng của nhân viên. Ngô Vân Hoài (2011) trong “Nghiên cứu chính sách trách nhiệm xã hội doanh nghiệp ở Việt Nam” chỉ ra rằng bên cạnh nỗ lực của doanh nghiệp trong việc thực hiện CSR thì vai trò của nhà nước, của các cơ quan truyền thông là rất quan trọng, có ảnh hưởng lớn đến chiến lược thực hiện CSR.
Nguy vaPhương Mai (2011) nghiên chươvhuthương Mai (2011) nghiênthươCông ty c gph c may Đáp Cg Matápđó ch ra ra Ccó sCgkhac biMaitrong nhongthongvhoCSR cSR g iMangu g lao đ iMai (2nhóm nhà quiMatrà quiMagia cũng chngra ra g uiMaity may Dap Ci (2011) nghihiy Dap Ci (2các hop Cđác hCSR tSRkSR hop khR hsat tht hop Citht công ty nay. Bên cop Ci (2011) nghiên , của các cơ quan truyền thông là rat quan trọng, có ảnh hưởng lớn đến chiến lược thực hiện CSRối với nhân vTrách nhii (2011) nnrách nhii (201 1) nghiên ,ng công việc của người lao động. Trần Thị Hoàng Yến (2016) trong “Nghiên cứu tác động trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đến kết quả tài chính tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam” cho thấy sự ảnh hưởng tích cực tại các ngân hàng có hoạt động thực hiện CSR tốt. Nghiên cứu này giúp các nhà nghiên cứu, nhà hoạch định, các giám đốc điều hành ngân hàng trong quá trình xây dựng, hoạch định và thực thi chiến lược và CSR, hướng đến mục tiêu phát triển bền vững ngành ngân hàng.
Nguyễn Thị Phương Hà (2017) trong luận văn với tiêu đề “Trách nhiệm xã hội của Ngân hàng Thương mại cổ phần Nam A”, đã rút ra một số van đề về trách nhiệm xã hội với cán bộ công nhân viên ngân hàng, qua đó, dé xuất một số định hướng cho lãnh đạo ngân hàng những ý kiến đóng góp nhằm xây dựng Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nam A phát triển tốt đẹp hơn. Tóm lại, các công trình nghiên cứu trước đây đã đề cập đến thực tiễn thực hiện CSR trong một số ngành của Việt Nam cũng như quan tâm đến mối quan hệ giữa CSR với các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Tuy nhiên, nghiên cứu về CSR trong tổ chức đánh giá chứng nhận dường như có rất ít. Do vậy, việc nghiên cứu CSR tại Trung tâm Ứng dụng Tiêu chuẩn Chat lượng là góp phần bổ sung các công trình nghiên cứu trong lĩnh vực nay.
Cơ sở lý luận Trách nhiệm xã hội 1.