Tổng quan nghiên cứu

Năm 2017 ghi nhận bước chuyển mình mạnh mẽ của du lịch tỉnh Thanh Hóa khi đón khoảng 7.000.000 lượt khách, tăng 11,5% so với năm 2016, mang lại tổng doanh thu đạt 8.000 tỷ đồng, tăng trưởng 26,9%. Song hành cùng sự bùng nổ về số lượng du khách, mạng lưới cơ sở lưu trú tại địa phương phát triển nhanh chóng với hơn 100 cơ sở kinh doanh. Tuy nhiên, cơ cấu phân khúc lưu trú còn nhiều bất cập khi phân khúc cao cấp trên 3 sao chỉ chiếm 4%, phân khúc khách sạn 2-3 sao chiếm 16%, còn lại phần lớn là nhà nghỉ bình dân và homestay nhỏ lẻ. Mặc dù đóng vai trò trụ cột trong việc phục vụ phân khúc khách hàng đại chúng, phần lớn các khách sạn 2-3 sao tại Thành phố Thanh Hóa vẫn chưa xây dựng được chiến lược thực thi trách nhiệm xã hội doanh nghiệp một cách bài bản, đồng bộ.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội tại các khách sạn 2-3 sao trên địa bàn Thành phố Thanh Hóa từ góc nhìn khách quan của khách hàng lưu trú, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm chuẩn hóa hoạt động quản trị trách nhiệm xã hội gắn với hiệu quả kinh doanh. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào 16 khách sạn đạt tiêu chuẩn 2-3 sao tại Thành phố Thanh Hóa trong giai đoạn từ năm 2017 đến tháng 3 năm 2018. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng, giúp các đơn vị lưu trú nâng cao chỉ số hài lòng của khách hàng lên trên 85%, tối ưu hóa 15% chi phí vận hành năng lượng và tạo nền tảng vững chắc hướng tới mục tiêu phát triển du lịch bền vững đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng mô hình Kim tự tháp trách nhiệm xã hội doanh nghiệp của Carroll (1979), phân định trách nhiệm thành 4 tầng bậc kế tiếp: trách nhiệm kinh tế (tạo ra lợi nhuận và tăng trưởng), trách nhiệm pháp lý (tuân thủ luật pháp hiện hành), trách nhiệm đạo đức (đáp ứng các chuẩn mực xã hội chưa được luật hóa) và trách nhiệm từ thiện (đóng góp nhân văn tự nguyện cho cộng đồng). Bên cạnh đó, tác giả tích hợp các chuẩn mực quốc tế và quốc gia gồm: Bộ quy tắc ứng xử BSCI (2003) với 9 tiêu chuẩn bảo vệ quyền lợi người lao động, Bộ nguyên tắc môi trường CERES (1989) gồm 10 quy tắc quản lý tài nguyên bền vững, Tiêu chuẩn hướng dẫn ISO 26000 (2010), và đặc biệt là Bộ tiêu chí Nhãn Du lịch bền vững Bông sen xanh do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Việt Nam ban hành với 81 tiêu chí (gồm 30 tiêu chí cơ sở, 29 tiêu chí khuyến khích và 22 tiêu chí cấp cao với tổng điểm tối đa 154 điểm). Khung nghiên cứu tập trung vào các khái niệm then chốt: Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR), Du lịch bền vững, Cơ sở lưu trú du lịch (CSLTDL) và Quản trị trải nghiệm khách hàng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ Tổng cục Du lịch, Sở Du lịch tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2005-2017 và nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập trực tiếp từ khách hàng. Quy mô mẫu nghiên cứu gồm 320 khách hàng đã và đang lưu trú tại 16 khách sạn 2-3 sao trên địa bàn Thành phố Thanh Hóa (mỗi khách sạn thu thập tối đa 20 phiếu). Cỡ mẫu N = 320 hoàn toàn đáp ứng công thức xác định cỡ mẫu đại diện tối thiểu 278 phần tử cho tổng thể trên 1.000 khách (độ tin cậy 95%) và nguyên tắc tối thiểu 5 quan sát trên 1 biến đo lường đối với 20 biến khảo sát. Phương pháp chọn mẫu áp dụng kết hợp giữa lấy mẫu ngẫu nhiên phi xác suất tại quầy lễ tân thông qua nhóm điều tra viên và phương pháp quả bóng tuyết thông qua biểu mẫu trực tuyến gửi tới tệp khách hàng từ dữ liệu lữ hành của Công ty Vinatour. Phương pháp thống kê mô tả trên phần mềm Microsoft Excel được lựa chọn nhằm lượng hóa chính xác tỷ lệ phân bổ tần số, tính toán giá trị trung bình theo thang đo Likert 5 bậc đối với 20 chỉ tiêu đánh giá trong khoảng thời gian khảo sát từ năm 2017 đến tháng 3 năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tế trên 320 khách hàng cho thấy bức tranh phân hóa rõ nét trong việc thực thi trách nhiệm xã hội tại các khách sạn 2-3 sao:

Thứ nhất, trách nhiệm đối với khách hàng (KH1 - KH12) đạt mức đánh giá tích cực nhất. Tỷ lệ khách hàng đồng ý và đánh giá tốt về tiêu chí vệ sinh phòng ốc (KH4) đạt 84,5%, mức độ công khai niêm yết giá dịch vụ (KH3) đạt 82,1%, và thái độ phục vụ của nhân viên (KH1) đạt 78,6%. Tuy nhiên, các tiện ích y tế chuyên biệt (KH8) chỉ đạt 18,2% và khu vực dành cho thú cưng (KH9) chỉ ghi nhận mức đáp ứng dưới 4,8%.

Thứ hai, trách nhiệm bảo vệ môi trường (MT1 - MT5) tồn tại sự chênh lệch lớn giữa các biện pháp kỹ thuật và hành vi tự nguyện. Trong khi 76,4% cơ sở đã chủ động lắp đặt thiết bị thẻ từ ngắt điện tự động (MT1) nhằm tiết kiệm chi phí, thì các sáng kiến xanh như sử dụng vật phẩm tái chế (MT3) và đặt biển hướng dẫn khách tiết kiệm năng lượng (MT2) chỉ đạt tỷ lệ ghi nhận lần lượt là 24,1% và 31,5%.

Thứ ba, trách nhiệm đối với cộng đồng địa phương (CD1 - CD3) là điểm yếu lớn nhất. Có đến 85,3% khách hàng nhận định khách sạn chưa có không gian sinh hoạt chung chào đón cư dân địa phương (CD1), và trên 91,2% cơ sở chưa từng tổ chức các khóa đào tạo nghiệp vụ lưu trú miễn phí cho người dân bản địa (CD3).

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên phản ánh các khách sạn 2-3 sao tại Thành phố Thanh Hóa chủ yếu tiếp cận CSR dưới góc độ thụ động, ưu tiên các hoạt động mang lại lợi ích tài chính tức thì hoặc bắt buộc theo quy chuẩn dịch vụ. Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Andrea Ettinger cùng cộng sự (2018) khi chỉ ra rằng các khách sạn quy mô vừa và nhỏ thường tập trung nguồn lực vào trải nghiệm trực diện của khách hàng trước khi mở rộng sang môi trường và cộng đồng. Khi so sánh với các chuỗi khách sạn lớn như Tập đoàn Mường Thanh (nơi triển khai Ngày vì môi trường và Quỹ nhân đạo Mường Thanh từ năm 2013) hay Sofitel Legend Metropole Hà Nội, khối khách sạn 2-3 sao địa phương còn hạn chế về nguồn vốn đầu tư và năng lực hoạch định dài hạn. Toàn bộ dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa qua hệ thống bảng tổng hợp tần số Likert 5 bậc (từ 1 - Chưa đồng ý đến 5 - Rất tốt), kết hợp biểu đồ cơ cấu nhân khẩu học chỉ ra nhóm khách hàng từ 25-45 tuổi chiếm 68,4% và nhóm lưu trú với mục đích công tác chiếm 54,2%, tạo cơ sở vững chắc để định hình các phân tích tương quan.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả thực thi trách nhiệm xã hội tại các khách sạn 2-3 sao trên địa bàn Thành phố Thanh Hóa, hệ thống 4 giải pháp trọng tâm cần được triển khai đồng bộ:

  • Chuẩn hóa hệ thống quản lý năng lượng và công nghệ xanh: Ban quản lý các khách sạn cần chuyển đổi 100% bóng đèn chiếu sáng sang công nghệ LED tiết kiệm điện, lắp đặt cảm ứng thông minh tại hành lang và van điều tiết nước dòng chảy thấp. Mục tiêu đề ra là cắt giảm tối thiểu 15% lượng điện năng và 10% lượng nước sinh hoạt tiêu thụ trên mỗi phòng lưu trú mỗi năm trong giai đoạn 2018 - 2020.
  • Thiết lập quy trình vận hành không rác thải nhựa: Bộ phận buồng phòng và lễ tân chủ động thay thế 80% đồ dùng tiêu hao một lần bằng vật liệu thân thiện môi trường như túi giấy tự hủy, bàn chải tre và cốc thủy tinh. Ban điều hành cần đặt mục tiêu hoàn thành phân loại rác thải tại nguồn đạt tỷ lệ 85% trước quý IV năm 2019.
  • Tích hợp trách nhiệm cộng đồng vào chiến lược nhân sự: Doanh nghiệp khách sạn chủ động ký kết hợp tác với các trường cao đẳng nghề tại địa phương để tổ chức định kỳ tối thiểu 02 khóa đào tạo kỹ năng buồng bàn miễn phí hàng năm cho lao động bản địa, đồng thời cam kết ưu tiên tuyển dụng tối thiểu 30% nhân sự thường trú tại địa phương trong giai đoạn 2019 - 2020.
  • Hoàn thiện hệ thống bảo mật dữ liệu và đăng ký Nhãn Bông sen xanh: Bộ phận kỹ thuật triển khai phần mềm quản lý khách lưu trú có mã hóa dữ liệu cá nhân đạt chuẩn an toàn 100%. Ban giám đốc phối hợp cùng Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa rà soát các tiêu chí để đăng ký và phấn đấu đạt chứng nhận Nhãn Du lịch bền vững Bông sen xanh cấp độ 2 trước năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Chủ sở hữu và Giám đốc điều hành khách sạn 2-3 sao: Tiếp cận bộ 20 tiêu chí đánh giá chuẩn hóa để tự rà soát lỗ hổng quản trị, cắt giảm chi phí năng lượng lãng phí và nâng cao mức độ gắn kết thương hiệu với khách hàng lưu trú.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và Hiệp hội Du lịch tỉnh Thanh Hóa: Sử dụng các số liệu thực chứng làm căn cứ xây dựng chính sách khuyến khích phát triển du lịch xanh, ban hành quy chế thẩm định Nhãn Bông sen xanh và tổ chức các chương trình đào tạo CSR cho doanh nghiệp địa phương.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị khách sạn: Sử dụng tài liệu như một nghiên cứu tình huống điển hình về phương pháp kết hợp mô hình Bông sen xanh với công cụ thống kê mô tả trong phân tích dịch vụ lưu trú.
  • Các công ty lữ hành và đơn vị tổ chức sự kiện: Dùng bảng tiêu chí khảo sát làm thước đo đánh giá trách nhiệm xã hội của các đối tác lưu trú, từ đó xây dựng các tour du lịch có trách nhiệm và đáp ứng xu hướng du lịch bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao nghiên cứu lại lựa chọn phân khúc khách sạn 2-3 sao thay vì các khách sạn cao cấp 4-5 sao?

Khách sạn 2-3 sao chiếm 16% tổng số hơn 100 cơ sở lưu trú tại Thành phố Thanh Hóa, đóng vai trò phục vụ luồng khách lưu trú đại chúng đông đảo nhất. Phân khúc này đã sở hữu cơ sở vật chất tương đối hoàn thiện nhưng nhận thức về CSR còn phân tán, do đó việc nghiên cứu và chuẩn hóa giải pháp sẽ mang lại tác động kinh tế và xã hội lan tỏa sâu rộng nhất.

Thước đo đánh giá trách nhiệm xã hội trong nghiên cứu được xây dựng từ đâu?

Nghiên cứu kế thừa khung lý thuyết Kim tự tháp của Carroll (1979) kết hợp với Bộ tiêu chí Nhãn Du lịch bền vững Bông sen xanh gồm 81 tiêu chí do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Việt Nam ban hành. Hệ thống này được tinh chỉnh thành 20 biến quan sát phù hợp với điều kiện thực tế của khối khách sạn 2-3 sao địa phương.

Khảo sát 320 khách hàng chỉ ra điểm yếu lớn nhất của các khách sạn nằm ở đâu?

Điểm nghẽn lớn nhất nằm ở khía cạnh trách nhiệm với cộng đồng (CD) và các sáng kiến môi trường tự nguyện (MT). Hơn 85% khách nhận thấy khách sạn thiếu không gian tiện ích mở cho cư dân địa phương, trong khi tỷ lệ sử dụng vật phẩm tái chế và đặt hướng dẫn tiết kiệm năng lượng chỉ dao động ở mức 24,1% đến 31,5%.

Việc đầu tư vào các giải pháp trách nhiệm xã hội có làm gia tăng quá mức chi phí của khách sạn không?

Không, nếu doanh nghiệp lựa chọn lộ trình triển khai phù hợp. Các giải pháp như lắp đặt hệ thống ngắt điện tự động hay van tiết kiệm nước giúp khách sạn giảm trực tiếp 15% chi phí hóa đơn năng lượng hàng tháng. Đồng thời, hình ảnh thương hiệu xanh giúp giữ chân khách hàng trung thành và gia tăng tỷ lệ lấp đầy phòng.

Khách sạn 2-3 sao cần làm gì để bảo mật thông tin cá nhân của khách hàng hiệu quả?

Khách sạn cần thiết lập quy trình phân quyền truy cập nghiêm ngặt trên phần mềm quản lý lễ tân, cam kết không chia sẻ dữ liệu số điện thoại và thông tin cá nhân cho bên thứ ba. Thực tế khảo sát cho thấy tính minh bạch trong hóa đơn và bảo mật dữ liệu giúp gia tăng chỉ số hài lòng của khách lên trên 80%.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về trách nhiệm xã hội doanh nghiệp trong lĩnh vực dịch vụ lưu trú, kết hợp nhuần nhuyễn giữa mô hình Carroll (1979) và Bộ tiêu chí Bông sen xanh.
  • Đánh giá thực chứng mức độ thực thi trách nhiệm xã hội tại 16 khách sạn 2-3 sao trên địa bàn Thành phố Thanh Hóa thông qua mẫu khảo sát định lượng N = 320 khách hàng.
  • Làm rõ thực trạng chênh lệch lớn giữa việc thực hiện trách nhiệm khách hàng cơ bản (đạt trên 82%) so với trách nhiệm môi trường tự nguyện (24,1% - 31,5%) và trách nhiệm cộng đồng (dưới 15%).
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược gắn liền với các chỉ số đo lường định lượng cụ thể, hướng tới mục tiêu tối ưu hóa chi phí vận hành và nâng cao năng lực cạnh tranh.
  • Đóng góp nguồn tư liệu tham khảo thực nghiệm có giá trị cao cho các nhà quản trị khách sạn và cơ quan hoạch định chính sách du lịch địa phương.

Về lộ trình tiếp theo, các đơn vị lưu trú cần tập trung triển khai thí điểm mô hình khách sạn xanh đạt chuẩn Bông sen xanh cấp độ 2 trong giai đoạn 2018 - 2020. Các nhà quản trị khách sạn hãy chủ động tích hợp trách nhiệm xã hội vào cốt lõi chiến lược kinh doanh ngay hôm nay để đón đầu xu hướng tiêu dùng bền vững và tạo dựng vị thế dẫn đầu trên thị trường du lịch.