Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và nhận thức xã hội ngày càng gia tăng, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) không còn đơn thuần là một hoạt động mang tính khuyến khích mà đã trở thành yêu cầu thiết yếu đối với sự tồn tại và phát triển bền vững của tổ chức. Hoạt động của doanh nghiệp hiện nay không chỉ được đánh giá thông qua các chỉ số tài chính hay hiệu quả kinh doanh thuần túy, mà còn được soi chiếu dưới góc độ đạo đức, mức độ tuân thủ pháp luật, chính sách đối với người lao động và trách nhiệm hỗ trợ cộng đồng. Các sáng kiến liên quan đến bảo vệ môi trường, nhân quyền và an sinh xã hội đang dần trở thành công cụ tiếp thị quan trọng, góp phần gia tăng độ nhận diện thương hiệu và củng cố niềm tin nơi khách hàng (Maignan, 2001; Drumwright, 1994; Lee, 2009).
Đối với lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ – một ngành dịch vụ tài chính đặc thù vận hành chủ yếu dựa trên niềm tin và sự cam kết dài hạn – lòng trung thành của khách hàng đóng vai trò sống còn. Thị trường bảo hiểm nhân thọ thường xuyên đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt và nguy cơ biến động tỷ lệ chuyển đổi từ 10% đến 20% mỗi năm, nhất là trong các giai đoạn xảy ra khủng hoảng niềm tin. Trong bối cảnh đó, việc duy trì tệp khách hàng hiện hữu thông qua các chính sách kinh doanh minh bạch và hoạt động xã hội tích cực là chiến lược trọng tâm để duy trì doanh thu ổn định và bảo vệ uy tín doanh nghiệp.
Khóa luận lựa chọn khảo sát thực tế tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên (TNHH MTV) Lê gia An Phát, một đại lý bảo hiểm nhân thọ cho Tập đoàn Sun Life Việt Nam (thuộc Tập đoàn Sun Life Canada với bề dày hoạt động trên 157 năm). Đơn vị này hoạt động chính trong lĩnh vực đại lý và môi giới bảo hiểm, tiên phong trong mảng bảo hiểm hưu trí tại thị trường địa phương. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác lập cụ thể như sau:
- Mục tiêu nghiên cứu chung: Nghiên cứu mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và lòng trung thành của khách hàng tại Công ty TNHH MTV Lê gia An Phát; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao lòng trung thành của khách hàng thông qua việc tăng cường thực hiện trách nhiệm xã hội trong giai đoạn tiếp theo.
- Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và lòng trung thành của khách hàng.
- Phân tích và đo lường mức độ tác động của các thành phần trách nhiệm xã hội đến lòng trung thành của khách hàng tại Công ty TNHH MTV Lê gia An Phát.
- Đề xuất các giải pháp khả thi giúp doanh nghiệp nâng cao mức độ thực hiện trách nhiệm xã hội nhằm gia tăng lòng trung thành của khách hàng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ tác động giữa trách nhiệm xã hội và lòng trung thành của khách hàng tại Công ty TNHH MTV Lê gia An Phát.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng hiện đang tham gia và sử dụng các sản phẩm, dịch vụ bảo hiểm do Công ty TNHH MTV Lê gia An Phát cung cấp.
- Phạm vi không gian: Văn phòng và địa bàn hoạt động của Công ty TNHH MTV Lê gia An Phát (Tầng 2, số 8-10 Nguyễn Huệ, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích tình hình kinh doanh, nhân sự và hoạt động xã hội được thu thập trong giai đoạn 2021 – 2023; số liệu sơ cấp thông qua bảng hỏi điều tra người tiêu dùng được thu thập từ ngày 21/10/2024 đến ngày 10/12/2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên sự phát triển của các khái niệm về CSR từ các học giả kinh điển như Bowen (1953), McGuire (1963), Carroll (1979, 1991, 1999) và Matten & Moon (2004, 2008). Nền tảng cốt lõi của nghiên cứu là mô hình Kim tự tháp CSR của Carroll (1991, 1999), bao gồm bốn bậc thang trách nhiệm: Trách nhiệm kinh tế (Economic Responsibility), Trách nhiệm pháp lý (Legal Responsibility), Trách nhiệm đạo đức (Ethical Responsibility) và Trách nhiệm từ thiện (Philanthropic Responsibility). Đồng thời, tác giả kết hợp với mô hình nghiên cứu thực nghiệm của Duc Hong Vo, Loan Thi-Hong Van, Luong Thi-Huyen Dinh và Chi Minh Ho (2020) trong ngành dịch vụ tài chính – ngân hàng, qua đó tích hợp thêm thành phần "Khách hàng làm trung tâm" vào hệ thống các yếu tố cấu thành CSR.
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập tác động trực tiếp lên 1 biến phụ thuộc:
- H1: Việc thực hiện trách nhiệm kinh tế ảnh hưởng cùng chiều đến lòng trung thành của khách hàng.
- H2: Việc thực hiện trách nhiệm pháp lý ảnh hưởng cùng chiều đến lòng trung thành của khách hàng.
- H3: Việc thực hiện trách nhiệm đạo đức ảnh hưởng cùng chiều đến lòng trung thành của khách hàng.
- H4: Việc thực hiện trách nhiệm từ thiện ảnh hưởng cùng chiều đến lòng trung thành của khách hàng.
- H5: Việc lấy khách hàng làm trung tâm ảnh hưởng cùng chiều đến lòng trung thành của khách hàng.
Khóa luận sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý). Hệ thống thang đo gồm 23 biến quan sát, được kế thừa và hiệu chỉnh từ nghiên cứu của Duc Hong Vo và cộng sự (2020) cùng nghiên cứu của Hoàng Thị Bích Nhâm (2023):
- Trách nhiệm kinh tế (TNKT): 4 biến quan sát (TNKT1 đến TNKT4).
- Trách nhiệm pháp lý (TNPL): 4 biến quan sát (TNPL1 đến TNPL4).
- Trách nhiệm đạo đức (TNĐĐ): 4 biến quan sát (TNĐĐ1 đến TNĐĐ4).
- Trách nhiệm từ thiện (TNTT): 4 biến quan sát (TNTT1 đến TNTT4).
- Khách hàng làm trung tâm (KHLTT): 4 biến quan sát (KHLTT1 đến KHLTT4).
- Lòng trung thành (LTT): 3 biến quan sát (LTT1 đến LTT3).
Về phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ giáo trình, bài báo khoa học trong và ngoài nước, cùng các báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự và báo cáo công tác xã hội thường niên do các phòng ban của Công ty TNHH MTV Lê gia An Phát cung cấp.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua khảo sát trực tiếp khách hàng bằng bảng câu hỏi theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Quy mô mẫu tối thiểu xác định theo quy tắc của Hair và cộng sự (2014) với tỷ lệ 5 quan sát cho 1 biến đo lường (23 biến × 5 = 115 mẫu). Tác giả đã phát ra 135 phiếu điều tra, loại bỏ 3 phiếu không hợp lệ, thu về 132 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích định lượng.
Quy trình xử lý dữ liệu được tiến hành trên phần mềm Microsoft Excel và SPSS 20 thông qua các công cụ:
- Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học của mẫu điều tra (giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập).
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha (tiêu chuẩn: Cronbach's Alpha > 0.6 và hệ số tương quan biến – tổng Corrected Item - Total Correlation > 0.3).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với điều kiện hệ số KMO trong khoảng 0.5 đến 1.0, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa Sig. < 0.05, tổng phương sai trích >= 50% và hệ số Eigenvalue > 1.
- Phân tích tương quan tuyến tính Pearson và phân tích hồi quy bội theo phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS) để ước lượng phương trình: $y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + e$.
- Kiểm định giá trị trung bình One-Sample T-Test với giá trị kiểm định Test value = 4 (mức điểm "Đồng ý").
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về trách nhiệm xã hội và lòng trung thành của khách hàng tại Công ty TNHH MTV Lê gia An Phát
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết về CSR, phân tích vai trò của CSR trong việc khẳng định giá trị thương hiệu, thúc đẩy tăng trưởng lợi nhuận, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao và đóng góp vào mục tiêu phát triển bền vững của nền kinh tế. Tác giả luận giải sâu về khái niệm lòng trung thành của khách hàng dưới góc độ thái độ và hành vi (Jacoby & Kyner, 1973; Ehrenberg & Goodhardt, 2000), khẳng định lòng trung thành là nhân tố tạo ra nguồn doanh thu định kỳ ổn định, cắt giảm chi phí tìm kiếm khách hàng mới và hình thành lợi thế cạnh tranh dài hạn.
Bên cạnh lý thuyết chung, chương này làm rõ bản chất kinh tế - xã hội của sản phẩm bảo hiểm nhân thọ (bảo vệ tài chính, tích lũy mục tiêu tương lai, an tâm tinh thần và ổn định an sinh xã hội), cùng các loại hình sản phẩm phổ biến: bảo hiểm trọn đời, bảo hiểm tử kỳ, bảo hiểm sinh kỳ, bảo hiểm hỗn hợp, bảo hiểm niên kim, bảo hiểm liên kết đầu tư và bảo hiểm hưu trí. Tác giả tiến hành lược khảo các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong nước (Châu Thị Lệ Duyên và cs., 2014; Mai Thị Diệu Linh và cs., 2021; Lê Phước Hương & Lưu Tiến Thuận, 2017; Nguyễn Hoàng Khởi & Dương Ngọc Thành) và quốc tế (Oke, 2011; Chen-Ying Lee, 2018; Aramburu & Pescador, 2017; Vo và cs., 2020; Lu và cs., 2017; Chung và cs., 2015; Martínez & del Bosque, 2013).
Phần cơ sở thực tiễn phân tích sự phát triển của CSR tại Việt Nam, nhận diện thực trạng CSR phần lớn còn mang tính tự phát hoặc tập trung vào hoạt động từ thiện đơn lẻ. Từ đó, tác giả đúc kết 5 bài học kinh nghiệm áp dụng cho Công ty TNHH MTV Lê gia An Phát: gắn kết CSR vào chiến lược kinh doanh tổng thể; nhìn nhận CSR là khoản đầu tư cho tài sản thương hiệu; tăng cường hoạt động bảo vệ môi trường; đào tạo nâng cao nhận thức nội bộ; và xây dựng kế hoạch hành động CSR dài hạn.
Chương 2: Nghiên cứu mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và lòng trung thành của khách hàng tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Lê gia An Phát
Chương 2 trình bày chi tiết về tổ chức và thực trạng hoạt động của Công ty TNHH MTV Lê gia An Phát. Doanh nghiệp được thành lập ngày 04/05/2021, có mã số thuế 3301695350, do ông Lê Minh Vững làm đại diện pháp luật, vận hành với cơ cấu tổ chức gồm: Giám đốc đại lý và 4 bộ phận nghiệp vụ (Phòng Kinh doanh, Phòng Dịch vụ khách hàng, Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Marketing).
Dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2021 – 2023 phản ánh sự tăng trưởng liên tục về quy mô kinh doanh, nguồn nhân lực và ngân sách cho các hoạt động xã hội:
| Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Triệu đồng) |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Tăng trưởng 2022/2021 (%) |
Tăng trưởng 2023/2022 (%) |
| Doanh thu thuần |
6.122 |
8.135 |
8.650 |
32,88% |
6,33% |
| Tổng chi phí |
4.306 |
5.212 |
5.542 |
21,04% |
6,33% |
| Lợi nhuận trước thuế |
1.816 |
2.923 |
3.142 |
60,96% |
7,49% |
| Lợi nhuận sau thuế |
1.453 |
2.339 |
2.514 |
60,98% |
7,48% |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp |
363 |
584 |
628 |
60,88% |
7,53% |
Quy mô nhân sự của công ty cũng mở rộng qua các năm, từ 56 người (năm 2021) lên 62 người (năm 2022) và đạt 66 người (năm 2023). Về cơ cấu giới tính năm 2023, lao động nữ chiếm ưu thế với 48 người (72,73%), lao động nam là 18 người (27,27%). Về trình độ học vấn, lao động có trình độ đại học giữ tỷ trọng cao nhất với 31 người (46,97%), cao đẳng - trung cấp là 21 người (31,82%) và trình độ khác là 14 người (21,21%). Về độ tuổi, nhóm từ 25 đến 45 tuổi chiếm đa số với 38 người (57,58%), nhóm dưới 25 tuổi có 14 người (21,21%) và trên 45 tuổi có 14 người (21,21%).
Trong thực tế triển khai CSR, công ty đã cụ thể hóa thông qua việc duy trì tăng trưởng kinh tế, tuân thủ nghiêm ngặt nghĩa vụ thuế và pháp luật lao động, xây dựng văn hóa tư vấn bảo hiểm trung thực, và phân bổ ngân sách xã hội tăng đều qua các năm:
| Hoạt động công tác xã hội (Đơn vị: Triệu đồng) |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
| Tài trợ lĩnh vực y tế (phòng chống bệnh tật, hỗ trợ y tế địa phương) |
15 |
21 |
22 |
| Tài trợ giáo dục (học bổng học sinh nghèo, cải thiện hạ tầng trường học) |
14 |
18 |
21 |
| Tài trợ an sinh xã hội (hỗ trợ hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn Thừa Thiên Huế) |
21 |
24 |
25 |
| Tổng kinh phí thực hiện |
50 |
63 |
68 |
Về nghiên cứu định lượng, tác giả phân tích dữ liệu khảo sát từ 132 khách hàng hợp lệ (gồm 33 nam chiếm 25,0% và 99 nữ chiếm 75,0%; phân bổ theo nghề nghiệp gồm 49 nhân viên văn phòng chiếm 37,1%, 6 sinh viên chiếm 4,5% cùng các nhóm nghề nghiệp khác). Kết quả kiểm định thang đo cho thấy các biến quan sát đều đạt độ tin cậy với hệ số Cronbach's Alpha > 0.6 và tương quan biến – tổng > 0.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA trích xuất thành công 5 nhóm nhân tố độc lập và 1 nhân tố phụ thuộc với tổng phương sai trích đạt yêu cầu, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê và KMO > 0.5. Phân tích hồi quy OLS và kiểm định One-Sample T-Test chứng minh các biến độc lập đều có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến lòng trung thành của khách hàng.
Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao trách nhiệm xã hội và lòng trung thành của khách hàng tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Lê gia An Phát
Dựa trên định hướng phát triển của đại lý và kết quả hồi quy định lượng, Chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp tương ứng với các thành phần trong mô hình nghiên cứu:
- Giải pháp nâng cao Trách nhiệm kinh tế: Đẩy mạnh bán chéo các sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư và hưu trí, tối ưu hóa chi phí vận hành văn phòng, thiết lập các chỉ tiêu năng suất cá nhân gắn liền với cơ chế khen thưởng linh hoạt nhằm bảo đảm tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận bền vững.
- Giải pháp nâng cao Trách nhiệm pháp lý: Chuẩn hóa quy trình tư vấn và ký kết hợp đồng, bảo mật tuyệt đối dữ liệu khách hàng theo quy định pháp luật, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế và các chế độ bảo hiểm bắt buộc cho đội ngũ đại lý.
- Giải pháp nâng cao Trách nhiệm đạo đức: Đào tạo đội ngũ tư vấn viên sử dụng thuật ngữ bảo hiểm minh bạch, giải thích rõ các điều khoản loại trừ và nghĩa vụ tài chính nhằm tránh gây hiểu lầm cho khách hàng; duy trì chính sách phúc lợi nội bộ công bằng và tạo môi trường làm việc nhân văn.
- Giải pháp nâng cao Trách nhiệm từ thiện: Xây dựng kế hoạch tài trợ cộng đồng hàng năm có trọng tâm, tập trung vào lĩnh vực y tế dự phòng và học bổng giáo dục tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; khuyến khích tư vấn viên và nhân viên tham gia các chương trình tình nguyện thực tế.
- Giải pháp nâng cao Khách hàng làm trung tâm: Tối ưu hóa quy trình tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, đào tạo kỹ năng lắng nghe và thái độ ứng xử chuẩn mực cho bộ phận dịch vụ khách hàng; áp dụng công nghệ để rút ngắn thời gian phản hồi yêu cầu bồi thường bảo hiểm.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại những kết quả định lượng cụ thể về tác động của các khía cạnh CSR đến lòng trung thành của khách hàng tại một đại lý bảo hiểm nhân thọ:
- Điểm đánh giá của khách hàng (thông qua One-Sample T-Test) về việc thực hiện các khía cạnh CSR của Công ty TNHH MTV Lê gia An Phát đều đạt mức khá cao (tiệm cận và đạt mức giá trị trung bình đồng ý).
- Kết quả phân tích hồi quy xác nhận cả 5 thành phần CSR đều có tác động cùng chiều có ý nghĩa thống kê đến lòng trung thành của khách hàng.
- Thứ tự mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến lòng trung thành được xác định theo chiều giảm dần như sau:
- Trách nhiệm kinh tế: Tác động mạnh nhất. Khách hàng bảo hiểm coi trọng sự vững mạnh về tài chính, khả năng sinh lời và vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp là bảo chứng cao nhất cho quyền lợi bảo vệ dài hạn.
- Trách nhiệm từ thiện: Tác động mạnh thứ hai, phản ánh sự nhạy cảm của người tiêu dùng đối với các hành động tài trợ cộng đồng, chia sẻ khó khăn xã hội của công ty.
- Trách nhiệm đạo đức: Đứng thứ ba, thể hiện tầm quan trọng của tính minh bạch và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp trong tư vấn bảo hiểm.
- Trách nhiệm pháp lý: Đứng thứ tư, là nền tảng bắt buộc giúp khách hàng an tâm về tính pháp lý của hợp đồng.
- Khách hàng làm trung tâm: Đứng thứ năm, thể hiện sự cần thiết của chất lượng phục vụ và thái độ tương tác trực tiếp của nhân viên đại lý.
Về mặt đóng góp:
- Đóng góp học thuật: Đề tài kiểm chứng thực nghiệm mô hình kết hợp giữa Kim tự tháp CSR của Carroll và yếu tố "Khách hàng làm trung tâm" (theo tiếp cận của Duc Hong Vo và cs., 2020) trong bối cảnh một doanh nghiệp đại lý bảo hiểm nhân thọ quy mô nhỏ và vừa tại Việt Nam, đóng góp thêm cơ sở dữ liệu thực chứng cho các nghiên cứu tiếp theo về hành vi người tiêu dùng trong ngành dịch vụ tài chính.
- Đóng góp thực tiễn: Cung cấp cho ban giám đốc Công ty TNHH MTV Lê gia An Phát các căn cứ định lượng xác thực về mức độ ưu tiên của khách hàng, giúp doanh nghiệp phân bổ hợp lý ngân sách hoạt động CSR, chú trọng tính hiệu quả kinh tế song song với các hoạt động thiện nguyện để tối ưu hóa tỷ lệ giữ chân khách hàng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Mặc dù đã đạt được các mục tiêu nghiên cứu đề ra, khóa luận còn tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện:
- Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) với quy mô 132 quan sát hợp lệ. Kích thước mẫu này tuy đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật phân tích EFA và hồi quy nhưng chưa mang tính đại diện cao cho toàn bộ tổng thể khách hàng tham gia bảo hiểm.
- Hạn chế về phạm vi không gian: Khảo sát chỉ được thực hiện tại một đại lý duy nhất (Công ty TNHH MTV Lê gia An Phát) trên địa bàn thành phố Huế, chưa phản ánh được sự khác biệt về nhận thức CSR của khách hàng ở các vùng miền khác.
- Hạn chế về biến số: Mô hình tập trung vào tác động trực tiếp của 5 thành phần CSR đến lòng trung thành mà chưa xem xét các biến trung gian hoặc biến điều tiết quan trọng đã được các nghiên cứu trước đây chỉ ra (như danh tiếng công ty, sự hài lòng của khách hàng, hay nhận diện thương hiệu).
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất nhằm nâng cao tính khái quát của kết quả.
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh giữa nhiều đại lý hoặc các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ khác nhau trên phạm vi khu vực miền Trung hoặc toàn quốc.
- Tích hợp thêm các biến trung gian (như niềm tin, sự hài lòng, hình ảnh thương hiệu) và sử dụng mô hình phương trình cấu trúc (SEM) để kiểm định sâu hơn các mối quan hệ gián tiếp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho các đối tượng sau:
- Sinh viên và học viên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Tài chính - Bảo hiểm: Có thể tham khảo quy trình triển khai một nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh từ khâu hệ thống hóa lý thuyết, xây dựng khung giả thuyết, mã hóa bảng hỏi 23 biến quan sát Likert đến các bước chạy phân tích trên SPSS 20 (Cronbach's Alpha, EFA, OLS, T-Test).
- Các nhà nghiên cứu về CSR trong ngành dịch vụ: Cung cấp nguồn trích dẫn và dữ liệu so sánh thực nghiệm về mức độ ưu tiên giữa các bậc thang trách nhiệm xã hội trong ngành bảo hiểm nhân thọ tại thị trường Việt Nam.
- Nhà quản lý các doanh nghiệp đại lý và chi nhánh bảo hiểm: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về cơ cấu chi phí CSR, quản trị nhân sự và cách thức chuyển hóa các cam kết xã hội, đạo đức kinh doanh thành lợi thế cạnh tranh nhằm gia tăng lòng trung thành của khách hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Mô hình nghiên cứu trong khóa luận kế thừa chính từ công trình nào?
Mô hình nghiên cứu được tác giả kế thừa và hiệu chỉnh trực tiếp từ mô hình nghiên cứu của Duc Hong Vo, Loan Thi-Hong Van, Luong Thi-Huyen Dinh và Chi Minh Ho (2020) kết hợp với khung lý thuyết Kim tự tháp CSR của Carroll (1991, 1999). Mô hình bao gồm 5 nhân tố độc lập (Trách nhiệm kinh tế, Trách nhiệm pháp lý, Trách nhiệm đạo đức, Trách nhiệm từ thiện, Khách hàng làm trung tâm) tác động đến biến phụ thuộc Lòng trung thành của khách hàng.
2. Quy mô mẫu điều tra thực tế là bao nhiêu và được thu thập trong khoảng thời gian nào?
Dựa trên quy tắc tỷ lệ 5:1 của Hair và cộng sự (2014) cho 23 biến quan sát, tác giả đã phát ra 135 phiếu điều tra trực tiếp theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Sau khi loại bỏ 3 phiếu không đạt yêu cầu, mẫu khảo sát thực tế đưa vào phân tích định lượng là 132 phiếu hợp lệ. Thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp diễn ra từ ngày 21/10/2024 đến ngày 10/12/2024.
3. Nhân tố CSR nào có mức độ tác động mạnh nhất đến lòng trung thành của khách hàng tại Công ty Lê gia An Phát?
Kết quả phân tích hồi quy xác định nhân tố "Trách nhiệm kinh tế" có tác động mạnh nhất đến lòng trung thành của khách hàng, tiếp theo lần lượt là Trách nhiệm từ thiện, Trách nhiệm đạo đức, Trách nhiệm pháp lý, và cuối cùng là Khách hàng làm trung tâm.
4. Kinh phí thực hiện các hoạt động công tác xã hội của công ty trong giai đoạn 2021 – 2023 biến động ra sao?
Tổng kinh phí công tác xã hội của công ty tăng trưởng qua từng năm: đạt 50 triệu đồng năm 2021, tăng lên 63 triệu đồng năm 2022 và đạt 68 triệu đồng năm 2023. Ngân sách này được phân bổ cụ thể cho ba lĩnh vực: tài trợ y tế, tài trợ giáo dục và tài trợ an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
5. Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH MTV Lê gia An Phát trong giai đoạn 2021 – 2023 đạt mức tăng trưởng như thế nào?
Doanh thu thuần của công ty tăng từ 6.122 triệu đồng (năm 2021) lên 8.135 triệu đồng (năm 2022, tăng 32,88%) và đạt 8.650 triệu đồng (năm 2023, tăng 6,33%). Lợi nhuận sau thuế tương ứng tăng từ 1.453 triệu đồng (năm 2021) lên 2.339 triệu đồng (năm 2022, tăng 60,98%) và đạt 2.514 triệu đồng (năm 2023, tăng 7,48%).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Thị Bảo Ngọc đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về trách nhiệm xã hội và lòng trung thành của khách hàng, đồng thời đo lường thành công mức độ tác động của 5 thành phần CSR tại Công ty TNHH MTV Lê gia An Phát bằng phương pháp định lượng với 132 mẫu khảo sát hợp lệ. Kết quả thực nghiệm khẳng định Trách nhiệm kinh tế có ảnh hưởng lớn nhất đến lòng trung thành, theo sau là Trách nhiệm từ thiện, Trách nhiệm đạo đức, Trách nhiệm pháp lý và Khách hàng làm trung tâm. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đã đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp thực tiễn gắn liền với định hướng phát triển của đại lý Sun Life, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho các nhà quản trị bảo hiểm và người nghiên cứu trong cùng lĩnh vực.