CHƯƠNG 1. Giới thiệu vấn đề nghiên cứu. Bối cảnh nghiên cứu. Động cơ nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu. Kết cấu luận án.
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Trách nhiệm xã hội. Hiệu quả tài chính. Công bố phát thải khí nhà kính.
Lý thuyết hợp pháp (Legitimacy Theory). Lý thuyết về sự phụ thuộc vào các nguồn tài nguyên (Resource dependence Theory). Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder theory). Lý thuyết đại diện (Agency theory).
Nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ trách nhiệm xã hội, kiểm soát carbon và Hiệu quả tài chính. Mối liên hệ giữa thực hiện trách nhiệm xã hội và hiệu quả tài chính. Tác động kiểm soát carbon và hiệu quả tài chính. Khoảng trống nghiên cứu về tác động của ESG và kiểm soát carbon đối với hiệu quả tài chính của DN tại khu vực ASEAN6.
Khung phân tích đề xuất. Kết luận chương 2. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU. Quy trình nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu.
Quy trình nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Dữ liệu nghiên cứu:. Giả thuyết nghiên nghiên cứu:.
Mô tả đo lường các biến. Kết luận chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Thống kê mô tả.
Kết quả phân tích hồi quy. Kết quả phân tích với biến ROA. Kết quả phân tích với biến phụ thuộc là ROE. Kết quả phân tích với biến phụ thuộc là Q.
Kết quả phân tích với biến phụ thuộc là KZ. Kết quả phân tích với biến phụ thuộc là Z. Hồi quy phân vị (quantile regression). Hồi quy phân rã Oaxaca- Blinder.
Thảo luận kết quả. Kết luận chương 4. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH. Hàm ý chính sách .1 Hàm ý quản trị.
Hạn chế của luận án. Hướng nghiên cứu tương lai. 159 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ASEAN Association of Southeast Asian Hiệp hội các quốc gia Đông Nations Nam Á CSR Corporate Social Responsibility Trách nhiệm xã hội DGMM Difference Generalized Moment Phương pháp ước lượng Method moment sai phân DN Doanh nghiệp ESG Environment, Social, Môi trường, xã hội, quản trị Govermance FEM Fixed Effect Method Phương pháp hồi quy tác động cố định HQTC Financial performance Hiệu quả tải chính FGLS Feasible generalised least square Phương pháp bình phương nhỏ nhất tổng quát khả thi OLS Ordinary Least Squares Phương pháp bình phương tối thiểu REM Random Effect Method Phương pháp hồi quy tác động ngẫu nhiên SDG Sustainable Development Goals Mục tiêu phát triển bền vững SGMM System Generized Moment Phương pháp ước lượng Method moment hệ thống UN United Nation Liên Hiệp Quốc WB World Bank Ngân hàng thế giói vii DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 2.1 Dòng sự kiện liên quan ESG .1 Xác suất một chữ số xuất hiện theo phân phối Benford’s Law .2 Các giá trị quan trọng của Z-statistic .3 Ngưỡng giá trị của phép thử Chi-square .4 Các giá trị quan trọng và kết luận cho các giá trị MAD khác nhau .5 Mô tả các biến trong nghiên cứu .6 Cách phân loại điểm số ESG .7 Cách tính điểm số ESG .1 Thống kê mô tả các biến trong nghiên cứu .2 Kết quả kiểm định lựa chọn REM hay FEM .3 Bảng kết quả mô hình OLS, FEM, REM và GLS .4 Mô hình GMM biến phụ thuộc ROA .5 Kết quả kiểm định lựa chọn REM hay FEM .6 Hồi quy OLS, FEM, REM, GLS .7 Kết quả GMM biến phụ thuộc ROE .8 Kết quả kiểm định lựa chọn REM hay FEM .9 Kết quả ước lượng OLS, REM, FEM và GLS .10 Mô hình GMM biến phụ thuộc Q .11 Kết quả kiểm định lựa chọn REM hay FEM .12 Kết quả ước lượng OLS, REM, FEM và GLS .13 Hồi quy GMM biến phụ thuộc KZ .14 Kết quả kiểm định lựa chọn REM hay FEM .15 Kết quả ước lượng OLS, REM, FEM và GLS .16 Hồi quy GMM biến phụ thuộc Z .17 Kết quả Hồi quy phân vị với biến phụ thuộc ROA .18 Kết quả Hồi quy phân vị, biến phụ thuộc ROE .19 Kết quả Hồi quy phân vị, biến phụ thuộc Q .20 Kết quả Hồi quy phân vị, biến phụ thuộc KZ .21 Kết quả Hồi quy phân vị, biến phụ thuộc Z.22 Kết quả Hồi quy phân rã lần lượt các biến phụ thuộc .23 Kết quả Hồi quy phân rã lần lượt các biến phụ thuộc .24 Chênh lệch hệ số hồi quy giữa 02 mẫu với ROA .25 Chênh lệch hệ số hồi quy giữa 02 mẫu với ROE .26 Chênh lệch hệ số hồi quy giữa 02 mẫu với Q.27 Chênh lệch hệ số hồi quy giữa 02 mẫu với KZ .28 Chênh lệch hệ số hồi quy giữa 02 mẫu với Z .29 Bảng tổng hợp kết quả hồi quy GMM .30 Bảng tổng hợp kết quả hồi quy đối với phân vị 10 .31 Bảng tổng hợp kết quả hồi quy đối với phân vị 25 .32 Bảng tổng hợp kết quả hồi quy đối với phân vị 50 .33 Bảng tổng hợp kết quả hồi quy đối với phân vị 75 .34 Bảng tổng hợp kết quả hồi quy đối với phân vị 90 .35 Bảng tổng hợp kết quả hồi quy phân rã. 140 ix DANH MỤC HÌNH Trang Hình 1.1 Sự quan tâm các vấn đề liên quan ESG từ 2018- 2023.2 Số liệu công ty công bố báo cáo bền vững.
Điểm số tổng hợp phát triển bền vững từ 2016- 2023 .4 Điểm số ESG theo quốc gia từ 2016- 2023 .5 Ấn phẩm công bố hàng năm, 1983- 2023 .6 Ấn phẩm công bố hàng năm, 2008-2022 .7 Thống kê nguồn xuất bản, 1989- 2023 .8 Từ khóa theo chủ đề thịnh hành .9 Phân tích Treemap.10 Báo cáo bền vững công ty N100 .1 Mô hình ba lĩnh vực Shwartz and Carroll, 2003 CSR .2 Tiêu chuẩn ESG theo các dòng sự kiện .3 Minh họa lĩnh vực CSR của Carroll (C), Murphy(M) và Freederick (F) theo thời gian .4 Cách tính chỉ số ESG theo LSEG .1 Quy trình nghiên cứu .2 Mô tả cách tính các chỉ số ESG, ESG Combined, ESG controversities. 78 x TÓM TẮT Luận án này nhằm lấp đầy khoảng trống nghiên cứu về mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội (ESG), kiểm soát carbon và hiệu quả tài chính tại các doanh nghiệp thuộc ASEAN 6. Bằng việc phân tích dữ liệu bảng từ Refinitiv Eikon trong giai đoạn 2016-2022, nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp hồi quy hiện đại (hồi quy dữ liệu bảng, hồi quy phân vị, hồi quy phân rã) để đánh giá tác động của ESG và kiểm soát carbon đối với hiệu quả tài chính, đồng thời so sánh tác động này giữa các phân vị hiệu quả tài chính khác nhau. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc thực hiện ESG và kiểm soát carbon mang lại hiệu quả tài chính tích cực cho doanh nghiệp.
Áp lực từ các bên liên quan đã thúc đẩy doanh nghiệp tự nguyện công bố thông tin ESG. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng các chính sách khuyến khích phát triển bền vững là phù hợp và cần thiết. Dựa trên những phát hiện này, nghiên cứu đề xuất các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp công bố thông tin ESG một cách minh bạch và đầy đủ hơn. Tuy nhiên, nghiên cứu cũng nhận diện một số hạn chế và đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo trong tương lai.
Từ khóa: CSR, ESG, Hiệu quả tài chính, Tiếp cận tài chính, Phát triển bền vững. xi ABSTRACT This dissertation aims to fill the knowledge gap regarding the relationship between environmental, social, and governance (ESG) factors, carbon control, and financial performance of ASEAN 6 companies. By analyzing panel data from Refinitiv Eikon during the period 2016-2022, this study employs advanced regression methods (panel data regression, quantile regression, and decomposition regression) to assess the impact of ESG and carbon control on financial performance, and to compare this impact across different financial performance quantiles. The research findings reveal that implementing ESG practices and emission scores positively influences corporate financial performance.
Pressure from stakeholders has encouraged companies to disclose ESG information voluntarily. The study also indicates that policies promoting sustainable development are appropriate and necessary. Based on these findings, the research proposes policies to support companies in disclosing ESG information more transparently and comprehensively. The study also acknowledges some limitations and suggests directions for future research.
Keywords: CSR, ESG, Financial performance, access to finance, sustainable development. Giới thiệu vấn đề nghiên cứu Nghiên cứu trách nhiệm xã hội, kiểm soát carbon và hiệu quả tài chính tiếp tục là chủ đề thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu Xu hướng đầu tư gắn với thực hiện trách nhiệm xã hội ngày càng tăng do nhận thức ngày càng sâu sắc các vấn đề như biến đổi khí hậu, bất bình đẳng…Xu hướng đầu tư chú trọng yếu tố Môi trường, xã hội và quản trị (ESG) ngày càng phổ biến và đóng góp cho mục tiêu kép phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Trong lĩnh vực tài chính, vai trò của ESG đang tăng lên đáng kể giữa cả tổ chức và cá nhân các nhà đầu tư. Nhiều nhà đầu tư hiện đang tích hợp một cách rõ ràng nguyên tắc ESG vào chiến lược đầu tư của họ.
Theo kết quả khảo sát Stastista (2023) thì tích hợp ESG là phương pháp phổ biến nhất để đầu tư vào môi trường, xã hội và quản trị (ESG) giữa các nhà đầu tư tổ chức trên toàn thế giới vào năm 2021, nghĩa là đưa các vấn đề ESG vào quyết định đầu tư một cách có hệ thống. Tỷ lệ sử dụng tích hợp ESG đã tăng hơn gấp đôi kể từ năm 2019, đạt 48% vào năm 2021. Nhìn chung, việc áp dụng ESG đang trở nên phổ biến hơn và tỷ lệ những người không triển khai các phương pháp ESG đã giảm dần trong giai đoạn này. Friede và cộng sự (2015) tổng hợp 2000 nghiên cứu thực nghiệm và một số nghiên cứu về mối liên hệ giữa các tiêu chí ESG và hiệu quả tài chính của DN.
Từ bằng chứng các nghiên cứu thực nghiệm và kết quả chỉ ra rằng khoảng 90% các nghiên cứu tìm thấy chỉ ra mối quan hệ tích cực tiêu chí ESG và hiệu quả tài chính của DN. Một phân tích tổng hợp khác từ132 bài báo được công bố trên các tạp chí có uy tín cho thấy 78% kết quả nghiên cứu chỉ ra mối quan hệ tích cực giữa tính bền vững và hiệu suất tài chính của công ty (Alshehhi và cộng sự, 2018). Bên cạnh đó, Whelan và cộng sự (2021) đã khai thác dữ liệu từ hơn 1000 bài báo được xuất bản từ năm 2015 đến năm 2020 tập trung vào mối liên hệ giữa ESG và hiệu suất tài chính. 2 Phân tích cho thấy có 58% các nghiên cứu tìm thấy mối quan hệ tích cực giữa ESG và hiệu suất tài chính, 8% có mối quan hệ tiêu cực, 13% không có mối quan hệ và 21% có kết quả hỗn hợp.