Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Quản trị nhân lực với đề tài “Trách nhiệm xã hội đối với người lao động của các doanh nghiệp may Việt Nam” do nghiên cứu sinh Đinh Thị Hương thực hiện tại Trường Đại học Thương mại, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Thị Minh Nhàn và PGS.TS Mai Thanh Lan (năm 2019). Luận án được triển khai theo hướng tiếp cận nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

  • Về mặt khoa học: Thuật ngữ trách nhiệm xã hội (TNXH - Corporate Social Responsibility - CSR) được khởi xướng chính thức từ năm 1953 trong công trình của H. Bowen. Trong các thành tố của TNXH, trách nhiệm xã hội đối với người lao động (NLĐ) là nội dung khởi nguồn, hướng tới việc bảo đảm quyền và lợi ích chính đáng của NLĐ trong hiện tại và tương lai. Việc thực hiện TNXH đối với NLĐ đòi hỏi phải được quản trị có hệ thống thông qua một quy trình khoa học gồm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và đánh giá kiểm soát.
  • Về mặt pháp lý: Quyền cơ bản của NLĐ được ghi nhận tại Điều 5 Bộ luật Lao động năm 2012 của Việt Nam, đồng thời được thể chế hóa trong các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (như CPTPP, EVFTA) và các bộ quy tắc ứng xử (CoC) quốc tế như SA8000, WRAP, ISO 26000 dựa trên các Công ước cốt lõi của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO số 29, 105, 87, 98, 100, 111, 155).
  • Về mặt thực tiễn: Ngành may mặc Việt Nam có hơn 5.000 doanh nghiệp, sử dụng hơn 20% lực lượng lao động công nghiệp, đóng góp 10% – 15% GDP hàng năm và nằm trong nhóm 10 quốc gia xuất khẩu may mặc hàng đầu thế giới. Tuy nhiên, việc thực thi TNXH đối với NLĐ tại các doanh nghiệp may còn nhiều hạn chế. Số liệu điều tra năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (MOLISA) phối hợp cùng ILO tại 152 doanh nghiệp may cho thấy: 59,21% người sử dụng lao động không tham gia hoặc tham gia không đầy đủ các khóa huấn luyện an toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ); 39,47% doanh nghiệp vi phạm quy định về thời giờ làm thêm (người lao động thường phải làm thêm từ 2 – 3 giờ/ngày, làm cả thứ Bảy và Chủ nhật).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Đề xuất hệ thống giải pháp chủ yếu có cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm tăng cường trách nhiệm xã hội theo tiếp cận đảm bảo quyền và lợi ích đối với người lao động của các doanh nghiệp may Việt Nam.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. (i) Xây dựng khung lý luận về nội dung TNXH đối với NLĐ (tiếp cận đảm bảo quyền và lợi ích), quá trình thực hiện TNXH đối với NLĐ, và các nhân tố chủ quan, khách quan ảnh hưởng đến việc thực hiện.
    2. (ii) Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về thực hiện TNXH đối với NLĐ tại một số doanh nghiệp may nước ngoài nhằm rút ra bài học cho các doanh nghiệp may Việt Nam.
    3. (iii) Phân tích, đánh giá thực trạng nội dung TNXH và quá trình thực hiện TNXH đối với NLĐ của các doanh nghiệp may Việt Nam.
    4. (iv) Kiểm định chiều hướng, mức độ tác động của các nhân tố chủ quan đến quá trình thực hiện TNXH đối với NLĐ và nhận diện các nhân tố khách quan ảnh hưởng.
    5. (v) Xác định định hướng, quan điểm và đề xuất các giải pháp, kiến nghị tăng cường TNXH đối với NLĐ của các doanh nghiệp may Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. (i) Nội dung và quá trình thực hiện TNXH đảm bảo quyền và lợi ích đối với NLĐ của các doanh nghiệp may Việt Nam diễn ra như thế nào?
  2. (ii) Mức độ tác động của các nhân tố chủ quan đến quá trình thực hiện TNXH đối với NLĐ và các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến TNXH đối với NLĐ của các doanh nghiệp may Việt Nam ra sao?
  3. (iii) Cần thực hiện những giải pháp nào để tăng cường nội dung và thúc đẩy quá trình thực hiện TNXH, đồng thời cải tiến các nhân tố chủ quan và điều chỉnh nhân tố khách quan nhằm nâng cao hiệu quả thực thi TNXH đối với NLĐ của các doanh nghiệp may Việt Nam?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Trách nhiệm xã hội đối với người lao động của doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp may Việt Nam nói riêng.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực tế tại 308 doanh nghiệp may hoạt động trên địa bàn 3 miền Bắc, Trung, Nam của Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2017; dữ liệu sơ cấp thu thập qua điều tra khảo sát thực nghiệm trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2018; các giải pháp và kiến nghị đề xuất cho giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 5 khía cạnh nội dung TNXH đảm bảo quyền và lợi ích (Hợp đồng lao động; Giờ làm việc; An toàn vệ sinh lao động và sức khỏe nghề nghiệp; Lương và phúc lợi; Tự do hiệp hội và thương lượng tập thể); 3 giai đoạn của quá trình thực hiện TNXH (Xây dựng kế hoạch; Triển khai thực hiện; Đánh giá thực hiện); Các nhân tố chủ quan (Lãnh đạo doanh nghiệp, Hoạch định chiến lược, Tài chính doanh nghiệp, Văn hóa doanh nghiệp, Quy mô doanh nghiệp) và nhân tố khách quan (Phát triển kinh tế và hội nhập, Quản lý nhà nước, Các bộ quy tắc ứng xử CoC, Các bên liên quan ngoài doanh nghiệp).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Tác giả đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 4 nhóm chủ đề chính:

  1. Nghiên cứu về Trách nhiệm xã hội (CSR) nói chung: Khởi đầu từ Bowen (1953); Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory) của Freeman (1984) nhấn mạnh trách nhiệm đối với các đối tượng thụ hưởng nội bộ và bên ngoài; tại Việt Nam có nghiên cứu của Nguyễn Đình Cung và Lưu Minh Đức (2008), Nguyễn Thị Minh Châu (2013). Lý thuyết cấp độ trách nhiệm của Carroll (1991, 1999) với mô hình Kim tự tháp 4 tầng: kinh tế, pháp lý, đạo đức, thiện nguyện; được phát triển bởi Maignan & Ferrell (2005), Trương Nam Thắng & Margaret (2014), Nguyễn Ngọc Thắng (2015), Lê Thị Thu Thủy (2013).
  2. Nghiên cứu về nội dung TNXH đối với NLĐ:
    • Theo cấp độ thực hiện: Carroll (1991), Nguyễn Thị Minh Nhàn (2015), Lê Thị Hướng (2017), Bùi Thị Thu Hương (2018).
    • Theo tiêu chuẩn ISO 26000: Nguyễn Ngọc Thắng (2015), Katarzyna Turoń (2016), Phạm Việt Thắng (2018) nghiên cứu mô hình 5 nội dung tác động đến sự hài lòng của NLĐ tại 21 doanh nghiệp dệt may Việt Nam bằng SEM.
    • Theo tiếp cận quyền và lợi ích của NLĐ: Lorraine Sweeney (2009), Lê Thanh Hà (2006), Anber Abraheem Shlash Mohammad và cộng sự (2014), S. Masinde (2015 điều tra tại 2 công ty đường ở Kenya, n = 245), Diana Hierbaek Nymann (2005), Phạm Công Đoàn (2008), Nguyễn Phương Mai (2013 tại May Đáp Cầu); Báo cáo tuân thủ của ILO & IFC (2011 khảo sát 64 doanh nghiệp may, 2017 khảo sát 257 doanh nghiệp may); Thanh tra lao động của MOLISA (2015 tại 152 doanh nghiệp may).
  3. Nghiên cứu về quá trình thực hiện TNXH (CSR Implementation Process): Panapanaan và cộng sự (2003 khảo sát 12 doanh nghiệp tại Thụy Điển); Maignan & Ferrell (2005 với quy trình 8 bước); Jan Jonker & Marco de Witte (2006); Hohnen (2007 với khung PDCA: lập kế hoạch, thực hiện, kiểm tra, cải thiện); Niklas Hermansson & Ola Olofsson (2008); Nguyễn Thị Minh Nhàn (2015 với 3 giai đoạn: hoạch định, triển khai, kiểm soát); Bùi Thị Thu Hương (2018 khảo sát 231 nhà quản lý và 394 NLĐ tại tỉnh Thái Nguyên).
  4. Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng:
    • Nhân tố chủ quan: Lãnh đạo doanh nghiệp (Labelle & Saint Pierre 2010; Jenkins & Yakovleva 2006; Letangule 2013; Teresa Correia de Lacerda 2014); Hoạch định chiến lược (Slater, Olson & Hult 2006; Hazoor Muhammad Sabir và cộng sự 2012); Nguồn lực tài chính (Lepoutre & Heene 2006; Li Yu 2015; Adeyemo S.A và cộng sự 2013); Văn hóa doanh nghiệp (Galbreath 2010; Ülle Übius & Ruth Alas 2014; Saed Adnan Mustafa & Hassan Rawash 2017); Quy mô doanh nghiệp (Moore 1992; Branco & Rodrigues 2008; Nagib Salem Bayoud và cộng sự 2012).
    • Nhân tố khách quan: Hội nhập kinh tế quốc tế, Quản lý nhà nước, Các bộ quy tắc CoC (SA8000, WRAP, BSCI), Áp lực từ các bên liên quan bên ngoài như khách hàng, nhà cung ứng (Murillo & Lozano 2006; Saulquin & Schier 2010).

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết

  • Thứ nhất: Các nghiên cứu trước chủ yếu tiếp cận theo kim tự tháp Carroll hoặc bộ tiêu chuẩn ISO 26000 khiến ranh giới giữa các tầng trách nhiệm bị chồng lấn. Luận án lựa chọn khoảng trống phân định rõ nội dung TNXH theo tiếp cận nhị phân: “đảm bảo quyền” (bắt buộc theo luật định) và “đảm bảo lợi ích” (vượt trên luật định, mang tính tự nguyện).
  • Thứ hai: Thiếu vắng khung lý thuyết và bằng chứng thực nghiệm phân tích có hệ thống về toàn bộ chu trình thực hiện TNXH đối với NLĐ (từ khâu lập kế hoạch, tổ chức bộ máy, triển khai đến đo lường, kiểm soát) trong ngành may mặc.
  • Thứ ba: Chưa có công trình nào tại Việt Nam xây dựng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định chiều hướng và mức độ tác động của các nhân tố chủ quan nội bộ (Lãnh đạo, Chiến lược, Tài chính, Quy mô) đến quá trình thực thi TNXH đối với NLĐ trong các doanh nghiệp may.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khái niệm công cụ

  • Lý thuyết nền tảng: Lý thuyết các bên liên quan (Freeman, 1984); Lý thuyết cấp độ trách nhiệm xã hội (Carroll, 1991, 1999); Chu trình quản trị PDCA (Plan - Do - Check - Act).
  • Khái niệm Người lao động: Là người đủ độ tuổi lao động (từ đủ 15 tuổi trở lên theo luật Việt Nam), làm việc theo hợp đồng lao động, thực hiện các công việc nhất định và được trả lương theo thỏa thuận, phù hợp với quy định pháp luật.
  • Khái niệm Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp: Là cam kết của doanh nghiệp đối với các bên liên quan về việc tuân thủ và vượt trên những yêu cầu của pháp luật, từ đó nâng cao chất lượng đời sống của người lao động, thực hiện các ứng xử với đối tác, cộng đồng, môi trường theo hướng đảm bảo sự phát triển bền vững.
  • Khái niệm Trách nhiệm xã hội đối với người lao động: Là việc thực hiện cam kết đối với người lao động thông qua trách nhiệm đảm bảo quyền và lợi ích, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống cho người lao động cũng như đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Khung phân tích và hệ thống biến số nghiên cứu

Nội dung TNXH đối với NLĐ được chia thành 5 nhóm thành tố với 27 biến quan sát phản ánh trách nhiệm đảm bảo quyền (bắt buộc) và trách nhiệm đảm bảo lợi ích (vượt chuẩn):

Nhóm nội dung Trách nhiệm Mã hóa biến quan sát Nội dung đo lường cụ thể
1. Hợp đồng lao động (HĐLĐ) Quyền hdld1, hdld2, hdld3 Các điều khoản đảm bảo quyền; Ký đúng loại HĐLĐ theo tính chất công việc; Chấm dứt HĐLĐ đúng luật.
Lợi ích hdld4 Các điều khoản đảm bảo lợi ích cho NLĐ trong HĐLĐ.
2. Giờ làm việc Quyền glv1, glv2, glv3, glv4 Đảm bảo giờ làm theo cam kết; Giờ làm thêm theo ngày đúng luật; Giờ làm thêm theo tháng/năm đúng luật; Nghỉ phép năm.
Lợi ích glv5 Đảm bảo tính tự nguyện về thời gian làm thêm giờ.
3. ATVSLĐ & Sức khỏe nghề nghiệp Quyền at1, at2, at3, at4 Tập huấn ATVSLĐ, PCCC; Trang bị bảo hộ lao động; Không để vướng/khóa lối thoát hiểm; Khám sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần.
Lợi ích at5, at6 Chương trình chăm sóc sức khỏe nâng cao; Tổ chức hoạt động văn hóa, thể thao cho NLĐ.
4. Lương và phúc lợi Quyền lp1, lp2, lp3, lp4 Tiền lương tối thiểu; Tiền lương làm thêm ngày thường; Tiền lương làm thêm ngày nghỉ/lễ; Đóng BHXH, BHYT đúng luật.
Lợi ích lp5, lp6, lp7 Trả mức lương cạnh tranh; Trả phụ cấp, trợ cấp cao hơn quy định; Hỗ trợ nhà ở cho NLĐ.
5. Tự do hiệp hội & Thương lượng tập thể Quyền td1, td2, td3 Được thành lập công đoàn cơ sở; NLĐ được tham gia công đoàn theo nguyện vọng; Tổ chức hội nghị NLĐ hàng năm.
Lợi ích td4, td5 Người sử dụng lao động tạo điều kiện cho công đoàn hoạt động; Thỏa ước lao động tập thể có điều khoản tốt hơn luật.

Quá trình thực hiện TNXH đối với NLĐ được đo lường bằng 13 biến quan sát (CSR1 đến CSR13) phân bổ qua 3 giai đoạn:

  • Xây dựng kế hoạch: Xác định mục tiêu (CSR1); Nghiên cứu, lựa chọn CoC (CSR2); Xây dựng chương trình (CSR3); Lập ngân sách (CSR4).
  • Triển khai thực hiện: Tổ chức bộ máy (CSR5); Lập hồ sơ đăng ký chứng nhận (CSR6); Ban hành quy chế, hướng dẫn CoC (CSR7); Truyền thông nội bộ (CSR8); Đào tạo nhân lực (CSR9); Triển khai chương trình cụ thể (CSR10).
  • Đánh giá thực hiện: Xác định tiêu chuẩn kiểm soát (CSR11); Đo lường kết quả chủ yếu (CSR12); Thực hiện hành động khắc phục, phòng ngừa (CSR13).

Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu

  • Thiết kế nghiên cứu: Quy trình nghiên cứu kết hợp 2 giai đoạn:
    1. Nghiên cứu định tính: Thảo luận nhóm chuyên gia ($n = 8$) để hiệu chỉnh thang đo nháp và xây dựng bảng hỏi khảo sát.
    2. Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Khảo sát thử nghiệm mẫu nhỏ ($n = 50$) để đánh giá độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA sơ bộ.
    3. Nghiên cứu định lượng chính thức: Khảo sát diện rộng với kích thước mẫu $n = 308$ phiếu điều tra hợp lệ tại các doanh nghiệp may trên 3 miền Bắc, Trung, Nam.
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS và AMOS để thực hiện thống kê mô tả, kiểm định hệ số tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khẳng định (CFA), mô hình hóa cấu trúc tuyến tính (Structural Equation Modeling - SEM) và kiểm định lặp lại Bootstrap nhằm đánh giá độ vững của mô hình ước lượng.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp từ 308 phiếu điều tra; Dữ liệu thứ cấp từ Tổng cục Thống kê (GSO), Tổng cục Hải quan, Hiệp hội Dệt May Việt Nam (VITAS), Tập đoàn Dệt May Việt Nam (Vinatex), Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (MOLISA), Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), các báo cáo Better Work của ILO/IFC giai đoạn 2010 – 2017.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Chương này tổng thuật toàn diện lịch sử nghiên cứu về trách nhiệm xã hội và trách nhiệm xã hội đối với người lao động trên thế giới và tại Việt Nam. Tác giả phân tích các luồng tư tưởng chính, xác lập 3 khoảng trống nghiên cứu cốt lõi mà đề tài tập trung giải quyết. Chương 1 cũng trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu 7 bước, cấu trúc thang đo, thiết kế bảng câu hỏi điều tra và các phương pháp xử lý định lượng (EFA, CFA, SEM, Bootstrap) được áp dụng trên cỡ mẫu $n = 308$.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về trách nhiệm xã hội đối với người lao động của doanh nghiệp

Chương 2 làm rõ hệ thống khái niệm công cụ, xây dựng khung lý luận về nội dung TNXH đảm bảo quyền và lợi ích trên 5 khía cạnh thiết yếu (HĐLĐ, giờ làm việc, ATVSLĐ, lương phúc lợi, tự do hiệp hội). Chương này chuẩn hóa quy trình thực hiện TNXH 3 bước (Lập kế hoạch - Triển khai - Đánh giá) với 13 biến chỉ báo. Đồng thời, tác giả phân tích cơ chế tác động của các nhân tố chủ quan (Lãnh đạo, Chiến lược, Tài chính, Quy mô, Văn hóa doanh nghiệp) và nhân tố khách quan (Hội nhập quốc tế, Pháp luật nhà nước, Các CoC, Các bên liên quan). Phần thực tiễn đúc kết bài học kinh nghiệm từ 3 doanh nghiệp may quốc tế: Shenzhou International (Trung Quốc), CBC Fashions (Ấn Độ) và Abu Taher (Bangladesh).

Chương 3: Thực trạng trách nhiệm xã hội đối với người lao động của các doanh nghiệp may Việt Nam

Chương 3 trình bày bức tranh thực trạng ngành may mặc Việt Nam dựa trên phân tích số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát 308 doanh nghiệp. Tác giả chỉ ra sự chênh lệch lớn giữa các doanh nghiệp quy mô lớn và doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV):

  • Về nội dung thực hiện: Các doanh nghiệp lớn tuân thủ tốt việc ký HĐLĐ, đóng BHXH, BHYT và tổ chức hội nghị người lao động. Ngược lại, khối DNNVV tồn tại nhiều vi phạm về thời gian làm thêm vượt khung pháp luật, nợ đọng BHXH, chi trả lương làm thêm giờ chưa thỏa đáng và thiếu các biện pháp bảo hộ ATVSLĐ chuyên sâu.
  • Về quá trình thực hiện: Các doanh nghiệp lớn đã hình thành bộ phận chuyên trách, áp dụng bộ tiêu chuẩn SA8000, WRAP nhưng gặp vướng mắc ở khâu kế toán chi phí trách nhiệm xã hội và truyền thông nội bộ; khối DNNVV hầu như chưa có quy trình quản trị TNXH bài bản.
  • Về kiểm định mô hình hồi quy SEM: Kết quả phân tích xác nhận các nhân tố chủ quan có tác động cùng chiều đến quá trình thực hiện TNXH đối với NLĐ. Trong đó, phong cách và cam kết của Lãnh đạo doanh nghiệp có trọng số tác động mạnh nhất, kế tiếp là Hoạch định chiến lược, Tài chính doanh nghiệp và Quy mô doanh nghiệp.

Chương 4: Giải pháp tăng cường trách nhiệm xã hội đối với người lao động của các doanh nghiệp may Việt Nam

Dựa trên bối cảnh hội nhập đến năm 2025 tầm nhìn 2030, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp đối với nội bộ doanh nghiệp và 2 nhóm kiến nghị đối với các chủ thể bên ngoài:

  1. Tăng cường nội dung TNXH đảm bảo quyền và lợi ích: Chuẩn hóa hợp đồng lao động, kiểm soát chặt chẽ giờ làm thêm giờ, cải thiện điều kiện ATVSLĐ, xây dựng chính sách tiền lương cạnh tranh và nâng cao vai trò của tổ chức công đoàn cơ sở.
  2. Thúc đẩy quy trình thực hiện TNXH: Chủ động hoạch định mục tiêu theo chu kỳ, phân bổ ngân sách riêng biệt, thành lập ban điều hành TNXH và thiết lập hệ thống chỉ tiêu đo lường, kiểm soát sai lệch.
  3. Cải tiến các nhân tố chủ quan: Đổi mới tư duy của cấp lãnh đạo, tích hợp TNXH vào chiến lược sản xuất kinh doanh dài hạn và lựa chọn mô hình áp dụng CoC phù hợp với quy mô doanh nghiệp.
  4. Tác động đến các nhân tố khách quan: Đề xuất các bên liên quan (nhãn hàng, người tiêu dùng) gia tăng sức ép tuân thủ thực chất; kiến nghị Nhà nước hoàn thiện thể chế pháp luật lao động, tăng cường thanh tra giám sát và hướng dẫn doanh nghiệp tiếp cận các bộ tiêu chuẩn quốc tế.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt học thuật và lý luận

  • Xác lập khung lý luận toàn diện về nội dung trách nhiệm xã hội đối với người lao động dựa trên cách tiếp cận nhị phân phân định giữa “đảm bảo quyền” (tuân thủ luật định) và “đảm bảo lợi ích” (vượt chuẩn luật định) bao gồm 5 khía cạnh cốt lõi.
  • Xây dựng mô hình lý thuyết về chu trình thực hiện TNXH đối với NLĐ khép kín gồm 3 giai đoạn (Lập kế hoạch, Triển khai thực hiện, Đánh giá kiểm soát) được lượng hóa thành 13 tiêu chí cụ thể.
  • Xây dựng và kiểm định thành công mô hình cấu trúc tuyến tính SEM đánh giá tác động của các nhân tố chủ quan nội bộ đến quá trình thực thi TNXH đối với NLĐ trong ngành may mặc.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm toàn diện từ 308 doanh nghiệp may trên cả 3 miền, phản ánh rõ nét thực trạng tuân thủ pháp luật lao động và các bộ tiêu chuẩn quốc tế.
  • Chứng minh bằng kiểm định định lượng rằng biến Lãnh đạo doanh nghiệp đóng vai trò chi phối mạnh nhất đến quá trình thực hiện TNXH, tiếp sau đó là Hoạch định chiến lược, Tài chính doanh nghiệp và Quy mô doanh nghiệp. Đồng thời chỉ ra Các bên liên quan ngoài doanh nghiệp (khách hàng, nhãn hàng quốc tế) là nhân tố khách quan tạo sức ép lớn nhất thúc đẩy doanh nghiệp may thực thi trách nhiệm xã hội.
  • Đưa ra các công cụ quản trị thực tiễn cho doanh nghiệp may như: Ma trận SWOT triển khai chương trình TNXH (áp dụng điển hình tại Tổng Công ty May 10), quy trình hoạch định ngân sách TNXH, hướng dẫn thực hiện kế toán trách nhiệm xã hội và bộ tiêu chuẩn kiểm soát nội bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi không gian và đối tượng: Luận án tập trung khảo sát thực tế trong ngành may mặc Việt Nam với cỡ mẫu $n = 308$ doanh nghiệp; kết quả nghiên cứu chưa thể đại diện hoàn toàn cho tất cả các phân ngành thâm dụng lao động khác như da giày, thủy sản hay chế biến gỗ.
  • Hạn chế về dữ liệu thời gian: Dữ liệu thứ cấp kết thúc ở năm 2017 và dữ liệu sơ cấp thu thập năm 2017 – 2018, chưa phản ánh đầy đủ các tác động sau khi Hiệp định EVFTA chính thức có hiệu lực hoặc các sửa đổi mới nhất trong Bộ luật Lao động năm 2019.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng kiểm định mô hình sang các ngành công nghiệp chế biến chế tạo xuất khẩu khác; tiến hành các nghiên cứu dọc (longitudinal study) để đánh giá tác động dài hạn của việc đạt chứng nhận CoC (SA8000, WRAP) đối với năng suất lao động và hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Công trình là tài liệu tham khảo chuyên sâu về phương pháp luận nghiên cứu hỗn hợp trong quản trị nhân lực, cung cấp khung thang đo chuẩn hóa về TNXH đối với NLĐ đã được kiểm định độ tin cậy và giá trị bằng Cronbach's Alpha, EFA, CFA và SEM.
  • Đối với nhà quản lý doanh nghiệp may: Cung cấp hướng dẫn cụ thể về quy trình triển khai các bộ quy tắc ứng xử lao động quốc tế (SA8000, WRAP), xây dựng ngân sách, thiết lập hệ thống đánh giá kiểm soát và đổi mới tư duy lãnh đạo gắn liền trách nhiệm xã hội với chiến lược phát triển bền vững.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước và hiệp hội ngành nghề: Các cơ quan như Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (MOLISA), Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, VCCI và Hiệp hội Dệt May Việt Nam (VITAS) có thể tham khảo các phát hiện thực trạng và kiến nghị chính sách để hoàn thiện khung khổ pháp lý, nâng cao hiệu quả thanh tra lao động và hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân định nội dung trách nhiệm xã hội đối với người lao động theo cách tiếp cận nào?

Luận án tiếp cận nội dung trách nhiệm xã hội đối với người lao động theo hướng bảo đảm quyền và lợi ích, bao gồm 5 khía cạnh: (1) Hợp đồng lao động, (2) Giờ làm việc, (3) An toàn vệ sinh lao động và sức khỏe nghề nghiệp, (4) Lương và phúc lợi, (5) Tự do hiệp hội và thương lượng tập thể. Mỗi khía cạnh đều được tách bạch thành hai cấp độ: trách nhiệm đảm bảo quyền (bắt buộc tuân thủ pháp luật lao động) và trách nhiệm đảm bảo lợi ích (tự nguyện thực hiện vượt trên quy định pháp luật).

2. Quy mô mẫu và phương pháp xử lý số liệu định lượng trong luận án được thiết kế như thế nào?

Luận án tiến hành nghiên cứu định tính sơ bộ với nhóm $n = 8$ chuyên gia, nghiên cứu định lượng sơ bộ với mẫu $n = 50$, và khảo sát định lượng chính thức trên mẫu $n = 308$ phiếu điều tra hợp lệ tại các doanh nghiệp may thuộc 3 miền Bắc, Trung, Nam. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS và AMOS thông qua các kỹ thuật: kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA), mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) và kiểm định Bootstrap.

3. Kết quả mô hình SEM chỉ ra nhân tố chủ quan nào tác động mạnh nhất đến quá trình thực hiện TNXH đối với NLĐ?

Kết quả phân tích mô hình SEM cho thấy nhân tố Lãnh đạo doanh nghiệp có tác động thuận chiều mạnh nhất đến quá trình thực hiện TNXH đối với người lao động, tiếp theo sau lần lượt là các nhân tố Hoạch định chiến lược, Tài chính doanh nghiệp và Quy mô doanh nghiệp.

4. Báo cáo thực trạng chỉ ra điểm khác biệt cơ bản nào giữa doanh nghiệp may lớn và DNNVV?

Các doanh nghiệp may quy mô lớn thực hiện tốt hơn khối DNNVV ở các tiêu chí đảm bảo quyền như: ký kết đầy đủ điều khoản HĐLĐ, trích nộp BHXH, BHYT, tổ chức hội nghị người lao động thường niên và bước đầu áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế như SA8000. Trong khi đó, khối DNNVV còn vi phạm phổ biến về thời giờ làm thêm vượt quá quy định, chưa trả lương làm thêm thỏa đáng, chậm nộp bảo hiểm và chưa có quy trình quản trị TNXH bài bản.

5. Quá trình thực hiện TNXH đối với NLĐ trong luận án gồm những giai đoạn và biến quan sát nào?

Quá trình thực hiện TNXH đối với NLĐ được cấu trúc thành 3 giai đoạn với 13 biến quan sát:

  • Xây dựng kế hoạch: CSR1 (Xác định mục tiêu), CSR2 (Nghiên cứu CoC), CSR3 (Xây dựng chương trình), CSR4 (Lập ngân sách).
  • Triển khai thực hiện: CSR5 (Tổ chức bộ máy), CSR6 (Hồ sơ đăng ký CoC), CSR7 (Ban hành quy chế), CSR8 (Truyền thông nội bộ), CSR9 (Đào tạo nhân lực), CSR10 (Triển khai chương trình).
  • Đánh giá thực hiện: CSR11 (Tiêu chuẩn kiểm soát), CSR12 (Đo lường kết quả), CSR13 (Hành động khắc phục và phòng ngừa).

Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Đinh Thị Hương là công trình khoa học độc lập, tiếp cận có hệ thống về trách nhiệm xã hội đối với người lao động trong ngành may mặc Việt Nam. Thông qua việc phân định rõ ràng giữa đảm bảo quyền và đảm bảo lợi ích trên 5 khía cạnh cốt lõi cùng quy trình quản trị 3 giai đoạn (Lập kế hoạch - Triển khai - Đánh giá), luận án đã giải quyết thành công các khoảng trống nghiên cứu lý luận và thực tiễn. Kết quả kiểm định mô hình SEM trên 308 doanh nghiệp may đã xác thực vai trò chi phối của nhân tố lãnh đạo và định hướng chiến lược trong việc thúc đẩy thực thi TNXH. Hệ thống giải pháp và kiến nghị được xây dựng có cơ sở thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho sự phát triển bền vững và hội nhập quốc tế của các doanh nghiệp may Việt Nam giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn năm 2030.