Trách Nhiệm Xã Hội Đối Với Người Lao Động Trong Ngành May Việt Nam

Tổng hợp kiến thức Trách Nhiệm Xã Hội Của Doanh Nghiệp May Việt Nam Đối Với Người Lao Động, tiếp cận khoa học, hỗ trợ học tập và nghiên cứu hiệu quả

Trường đại học

Trường Đại học Thương mại

Chuyên ngành

Quản trị nhân lực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

253
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH, HỘP

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

0.3. Câu hỏi nghiên cứu

0.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.5. Những đóng góp mới của luận án

0.6. Kết cấu của luận án

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan nghiên cứu đề tài

1.2. Các nghiên cứu về “Trách nhiệm xã hội”

1.3. Các nghiên cứu về “Trách nhiệm xã hội đối với người lao động”

1.4. Các nghiên cứu về “Nhân tố chủ quan tác động đến quá trình thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động”

1.5. Các nghiên cứu về “Nhân tố khách quan ảnh hưởng đến trách nhiệm xã hội đối với người lao động của doanh nghiệp”

1.6. Khoảng trống nghiên cứu và giá trị khoa học được kế thừa

1.6.1. Giới hạn và khoảng trống nghiên cứu

1.6.2. Giá trị khoa học được kế thừa

1.7. Phương pháp nghiên cứu

1.7.1. Tổng hợp phương pháp, mô hình và quy trình nghiên cứu

1.7.2. Thang đo và giả thuyết nghiên cứu

1.7.3. Phương pháp nghiên cứu định tính

1.7.4. Phương pháp nghiên cứu định lượng

1.8. Tóm tắt chƣơng 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƢỜI LAO ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

2.1. Một số khái niệm liên quan về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

2.1.1. Khái niệm người lao động

2.1.2. Khái niệm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

2.1.3. Khái niệm trách nhiệm xã hội đối với người lao động của doanh nghiệp

2.2. Nội dung trách nhiệm xã hội đảm bảo quyền và lợi ích đối với người lao động của doanh nghiệp

2.2.1. Hợp đồng lao động

2.2.2. Giờ làm việc

2.2.3. An toàn vệ sinh lao động và sức khỏe nghề nghiệp

2.2.4. Lương và phúc lợi

2.2.5. Tự do hiệp hội và thương lượng tập thể

2.3. Quá trình thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động của doanh nghiệp

2.3.1. Xây dựng kế hoạch thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động của doanh nghiệp

2.3.2. Triển khai thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động của doanh nghiệp

2.3.3. Đánh giá thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động của doanh nghiệp

2.4. Các nhân tố chủ quan tác động đến quá trình thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động của doanh nghiệp

2.4.1. Lãnh đạo doanh nghiệp

2.4.2. Hoạch định chiến lược

2.4.3. Tài chính doanh nghiệp

2.4.4. Quy mô của doanh nghiệp

2.5. Các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến trách nhiệm xã hội đối với người lao động của doanh nghiệp

2.5.1. Tình hình phát triển kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế

2.5.2. Quản lý Nhà nước về thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động

2.5.3. Các Bộ quy tắc ứng xử về trách nhiệm xã hội đối với người lao động

2.5.4. Các bên liên quan ngoài doanh nghiệp

2.6. Thực tiễn trách nhiệm xã hội đối với người lao động của một số doanh nghiệp nước ngoài và bài học rút ra cho doanh nghiệp may Việt Nam

2.6.1. Kinh nghiệm tại một số doanh nghiệp may nước ngoài

2.6.2. Bài học rút ra cho các doanh nghiệp may Việt Nam

2.7. Tóm tắt chƣơng 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƢỜI LAO ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP MAY VIỆT NAM

3.1. Tổng quan về các doanh nghiệp may Việt Nam

3.1.1. Sự hình thành và phát triển của các doanh nghiệp may

3.1.2. Một số kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp may

3.1.3. Đặc điểm về người lao động của các doanh nghiệp may

3.2. Thực trạng nội dung trách nhiệm xã hội đảm bảo quyền và lợi ích đối với người lao động của các doanh nghiệp may

3.2.1. Thực trạng về hợp đồng lao động

3.2.2. Thực trạng về giờ làm việc

3.2.3. Thực trạng về an toàn vệ sinh lao động và sức khỏe nghề nghiệp

3.2.4. Thực trạng về lương và phúc lợi

3.2.5. Thực trạng về tự do hiệp hội và thương lượng tập thể

3.3. Thực trạng quá trình thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động của các doanh nghiệp may Việt Nam

3.3.1. Thực trạng xây dựng kế hoạch thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động

3.3.2. Thực trạng triển khai thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động

3.3.3. Thực trạng đánh giá thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động

3.4. Phân tích các nhân tố chủ quan tác động đến quá trình thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động của các doanh nghiệp may Việt Nam

3.4.1. Lãnh đạo doanh nghiệp may Việt Nam

3.4.2. Hoạch định chiến lược ở các doanh nghiệp may Việt Nam

3.4.3. Tài chính doanh nghiệp may Việt Nam

3.4.4. Quy mô doanh nghiệp may Việt Nam

3.5. Thực tiễn các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến trách nhiệm xã hội đối với người lao động của các doanh nghiệp may Việt Nam

3.5.1. Tình hình phát triển kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế nước ta

3.5.2. Quản lý Nhà nước về thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động ở Việt Nam

3.5.3. Các Bộ quy tắc ứng xử về trách nhiệm xã hội đối với người lao động hiện nay

3.5.4. Các bên liên quan ngoài doanh nghiệp may Việt Nam

3.6. Đánh giá chung về thực trạng trách nhiệm xã hội đối với người lao động của các doanh nghiệp may Việt Nam

3.6.1. Những thành công và nguyên nhân

3.6.2. Những hạn chế và nguyên nhân

3.7. Tóm tắt chƣơng 3

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƢỜI LAO ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP MAY VIỆT NAM

4.1. Định hướng phát triển và phương hướng hoạt động của các doanh nghiệp may Việt Nam đến năm 2025 tầm nhìn đến 2030

4.1.1. Định hướng phát triển của các doanh nghiệp may trong ngành

4.1.2. Phương hướng hoạt động của các doanh nghiệp may

4.2. Quan điểm về tăng cường trách nhiệm xã hội đối với người lao động của các doanh nghiệp may Việt Nam

4.2.1. Tăng cường trách nhiệm xã hội đối với người lao động trên cơ sở tuân thủ pháp luật và chính sách về lao động

4.2.2. Tăng cường trách nhiệm xã hội đối với người lao động đáp ứng tiêu chuẩn lao động quốc tế và yêu cầu của khách hàng trong thương mại quốc tế

4.2.3. Tăng cường trách nhiệm xã hội đối với người lao động để thực thi chiến lược phát triển bền vững của các doanh nghiệp

4.2.4. Tăng cường trách nhiệm xã hội đối với người lao động gắn với tiến trình quản trị trong các doanh nghiệp

4.3. Tăng cường nội dung trách nhiệm xã hội đảm bảo quyền và lợi ích đối với người lao động của các doanh nghiệp may Việt Nam

4.3.1. Nghiêm chỉnh thực thi trách nhiệm về hợp đồng lao động

4.3.2. Tuân thủ nội dung trách nhiệm xã hội đối với người lao động về giờ làm việc

4.3.3. Tăng cường trách nhiệm về an toàn vệ sinh lao động và sức khỏe nghề nghiệp

4.3.4. Đảm bảo trách nhiệm xã hội đối với người lao động về lương và phúc lợi

4.3.5. Tuân thủ trách nhiệm về tự do hiệp hội và thương lượng tập thể

4.4. Thúc đẩy quá trình thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động của các doanh nghiệp may Việt Nam

4.4.1. Chủ động hoạch định thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động

4.4.2. Huy động các nguồn lực triển khai thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động

4.4.3. Chú trọng kiểm soát thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động

4.5. Cải tiến nhân tố chủ quan để tăng cường thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động của các doanh nghiệp may

4.5.1. Đổi mới quan điểm của lãnh đạo doanh nghiệp về thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động

4.5.2. Tăng cường chiến lược kinh doanh định hướng trách nhiệm xã hội đối với người lao động

4.5.3. Đầu tư tài chính thích đáng thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động

4.5.4. Lựa chọn mô hình thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động phù hợp với quy mô của các doanh nghiệp may

4.6. Điều chỉnh nhân tố khách quan để tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp may Việt Nam tăng cường trách nhiệm xã hội đối với người lao động - đề xuất và kiến nghị

4.6.1. Đề xuất với các bên liên quan ngoài doanh nghiệp tăng sức ép để các doanh nghiệp may thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động một cách thực chất

4.6.2. Kiến nghị với Nhà nước và các tổ chức liên quan tạo thiết chế thúc đẩy trách nhiệm xã hội đối với người lao động tại các doanh nghiệp may

4.7. Tóm tắt chƣơng 4

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Trách Nhiệm Xã Hội của Doanh Nghiệp May Việt Nam

Trách nhiệm xã hội (trách nhiệm xã hội) của doanh nghiệp may Việt Nam đối với người lao động (người lao động) là một vấn đề quan trọng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Doanh nghiệp không chỉ có trách nhiệm tạo ra lợi nhuận mà còn phải đảm bảo quyền lợi và phúc lợi cho người lao động. Điều này bao gồm việc thực hiện các quy định về hợp đồng lao động, giờ làm việc, an toàn lao động và phúc lợi xã hội. Theo nghiên cứu, nhiều doanh nghiệp may vẫn chưa thực hiện đầy đủ các trách nhiệm này, dẫn đến việc vi phạm quyền lợi của người lao động. Việc nâng cao trách nhiệm xã hội không chỉ giúp cải thiện điều kiện làm việc mà còn tạo ra môi trường làm việc tích cực, từ đó nâng cao năng suất lao động và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

1.1. Khái niệm Trách Nhiệm Xã Hội

Khái niệm trách nhiệm xã hội được định nghĩa là sự cam kết của doanh nghiệp trong việc thực hiện các nghĩa vụ đối với xã hội và người lao động. Điều này bao gồm việc bảo vệ quyền lợi của người lao động, đảm bảo an toàn lao động và cung cấp các phúc lợi xã hội. Doanh nghiệp may Việt Nam cần nhận thức rõ ràng về vai trò của mình trong việc thực hiện trách nhiệm xã hội, từ đó xây dựng các chính sách phù hợp nhằm bảo vệ quyền lợi của người lao động. Việc thực hiện trách nhiệm xã hội không chỉ là nghĩa vụ mà còn là cơ hội để doanh nghiệp nâng cao hình ảnh và uy tín trong mắt khách hàng và đối tác.

1.2. Tình hình thực hiện trách nhiệm xã hội tại doanh nghiệp may

Tình hình thực hiện trách nhiệm xã hội tại các doanh nghiệp may Việt Nam hiện nay còn nhiều hạn chế. Nhiều doanh nghiệp chưa chú trọng đến việc đảm bảo quyền lợi của người lao động, dẫn đến tình trạng vi phạm hợp đồng lao động và các quy định về giờ làm việc. Theo số liệu từ các cuộc khảo sát, có tới 59% doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ các quy định về an toàn lao động. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe và đời sống của người lao động mà còn tác động tiêu cực đến hình ảnh của ngành may Việt Nam trên thị trường quốc tế. Do đó, việc cải thiện trách nhiệm xã hội là cần thiết để nâng cao chất lượng cuộc sống của người lao động và phát triển bền vững cho doanh nghiệp.

II. Quyền lợi của Người Lao Động trong Doanh Nghiệp May

Quyền lợi của người lao động trong doanh nghiệp may là một trong những nội dung quan trọng của trách nhiệm xã hội. Doanh nghiệp cần đảm bảo các quyền lợi cơ bản như hợp đồng lao động, giờ làm việc hợp lý, an toàn lao động và phúc lợi xã hội. Việc thực hiện đầy đủ các quyền lợi này không chỉ giúp người lao động cảm thấy an tâm trong công việc mà còn tạo động lực làm việc hiệu quả hơn. Theo các nghiên cứu, doanh nghiệp nào thực hiện tốt trách nhiệm xã hội sẽ có tỷ lệ giữ chân nhân viên cao hơn và giảm thiểu tình trạng nghỉ việc. Điều này cho thấy rằng việc bảo vệ quyền lợi của người lao động không chỉ là nghĩa vụ mà còn là chiến lược kinh doanh thông minh.

2.1. Hợp đồng lao động và quyền lợi

Hợp đồng lao động là cơ sở pháp lý quan trọng bảo vệ quyền lợi của người lao động. Doanh nghiệp cần đảm bảo rằng hợp đồng lao động được ký kết rõ ràng, minh bạch và tuân thủ các quy định của pháp luật. Việc không thực hiện đúng hợp đồng lao động có thể dẫn đến các tranh chấp pháp lý và ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp. Do đó, việc xây dựng và thực hiện hợp đồng lao động một cách nghiêm túc là điều cần thiết để bảo vệ quyền lợi của người lao động và đảm bảo sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp.

2.2. An toàn lao động và sức khỏe nghề nghiệp

An toàn lao động và sức khỏe nghề nghiệp là một trong những quyền lợi cơ bản của người lao động. Doanh nghiệp cần thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, cung cấp trang thiết bị bảo hộ và tổ chức các khóa đào tạo về an toàn lao động. Việc không đảm bảo an toàn lao động có thể dẫn đến tai nạn lao động, ảnh hưởng đến sức khỏe và tinh thần làm việc của người lao động. Do đó, doanh nghiệp cần chú trọng đến việc xây dựng môi trường làm việc an toàn và lành mạnh để bảo vệ sức khỏe của người lao động.

III. Giải pháp Tăng Cường Trách Nhiệm Xã Hội Đối Với Người Lao Động

Để tăng cường trách nhiệm xã hội đối với người lao động, doanh nghiệp may Việt Nam cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Đầu tiên, doanh nghiệp cần xây dựng các chính sách rõ ràng về trách nhiệm xã hội, đảm bảo quyền lợi của người lao động được thực hiện đầy đủ. Thứ hai, cần tổ chức các khóa đào tạo về trách nhiệm xã hội cho lãnh đạo và nhân viên, nhằm nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của trách nhiệm xã hội. Cuối cùng, doanh nghiệp cần thường xuyên đánh giá và cải tiến các chính sách, quy trình liên quan đến trách nhiệm xã hội để đảm bảo tính hiệu quả và bền vững.

3.1. Xây dựng chính sách trách nhiệm xã hội

Xây dựng chính sách trách nhiệm xã hội là bước đầu tiên và quan trọng nhất để doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động. Chính sách này cần được xây dựng dựa trên các quy định của pháp luật và các tiêu chuẩn quốc tế về lao động. Doanh nghiệp cần công khai chính sách này đến toàn thể nhân viên và đảm bảo rằng mọi người đều hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình. Việc có một chính sách rõ ràng sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc thực hiện trách nhiệm xã hội và tạo dựng niềm tin với người lao động.

3.2. Đào tạo và nâng cao nhận thức

Đào tạo và nâng cao nhận thức về trách nhiệm xã hội là một trong những giải pháp quan trọng để doanh nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm xã hội đối với người lao động. Doanh nghiệp cần tổ chức các khóa đào tạo định kỳ cho lãnh đạo và nhân viên về các vấn đề liên quan đến trách nhiệm xã hội, quyền lợi của người lao động và các quy định pháp luật. Việc nâng cao nhận thức sẽ giúp mọi người trong doanh nghiệp hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của trách nhiệm xã hội và từ đó thực hiện tốt hơn trong công việc hàng ngày.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu. Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về TNXH đối với NLĐ của DN. Chương 3: Thực trạng TNXH đối với NLĐ của các DN may Việt Nam. Chương 4: Giải pháp tăng cường TNXH đối với NLĐ của các DN may Việt Nam.

6 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan nghiên cứu đề tài Trách nhiệm xã hội, TNXH đối với NLĐ là “luật chơi” trong “sân chơi” quốc tế mà “người chơi” là các DN xuất khẩu phải tuân thủ để thực hiện cam kết thương mại đặt ra. Các nghiên cứu về “Corporate social responsibility (CSR), CSR toward employees” ở nước ngoài và “TNXH, TNXH đối với NLĐ” ở trong nước được công bố trong sách, đề tài nghiên cứu các cấp, bài báo khoa học với các bằng chứng thực nghiệm, rõ ràng, cụ thể và được phân chia thành một số chủ đề chính: 1. Các nghiên cứu về “Trách nhiệm xã hội” Thuật ngữ CSR chính thức xuất hiện trong nghiên cứu của Bowen (1953) nhằm mục đích kêu gọi DN không làm tổn hại đến các quyền và lợi ích của người khác.

Từ đó đến nay các nghiên cứu TNXH tập trung vào một số lý thuyết nền tảng: Lý thuyết các bên liên quan: Trong TNXH nhiều học giả đã đề xuất các quyết định quản lý không nên chỉ thiết kế để làm hài lòng các cổ đông, mà còn hài lòng cả các bên liên quan như NLĐ, khách hàng, nhà cung cấp [109]. Freenam (1984) nhận định: “vì có những hành động tiêu cực, như làm ô nhiễm môi trường, lạm dụng nhân viên sẽ dẫn tới những phản ứng dữ dội từ các bên liên quan”. Các bên liên quan đều mong muốn DN thực hiện tốt các quyền lợi cho họ (xem hình 2- phụ lục 07). Trong đó trách nhiệm với NLĐ chính là trách nhiệm nội tại quan trọng nhất của DN; Cũng như vậy, ở Việt Nam nghiên cứu của: Nguyễn Đình Cung và Lưu Minh Đức (2008) nhận định việc cân bằng lợi ích của các bên liên quan được đặt ra như một nội dung then chốt trong quản trị DN.

Người quản lý DN phải điều hòa lợi ích của các bên như NLĐ, cổ đông, khách hàng, chính quyền, cộng đồng, chủ nợ, nhà phân phối nhà cung cấp, hiệp hội ngành nghề. Mỗi bên liên quan có lợi ích đặc thù ở các mức độ khác nhau; lý đề xuất các bên liên quan mà các DN phải quan tâm là NLĐ, khách hàng, nhà cung ứng, cộng đồng. Trong đó NLĐ là một đối tượng cốt cán bên trong DN với việc cải thiện điều kiện làm việc, ATVSLĐ, đãi ngộ lương, phúc lợi xứng đáng để họ nâng cao đời sống vật chất và tinh thần; Nguyễn Thị Minh Châu, (2013) và nhiều nghiên cứu có liên quan cho rằng mặc dù DN với điều kiện nguồn lực bị giới hạn nhưng các bên liên quan chủ yếu vẫn dành được nhiều sự quan tâm của DN trong đó NLĐ rất quan tâm đến trong các bên liên quan của DN. 7 Lý thuyết cấp độ trách nhiệm: Carroll (1999) cho rằng, TNXH bao hàm các thành tố trách nhiệm: kinh tế, luật pháp, đạo đức và thiện nguyện - những nội dung này đã được A.Carroll thiết kế thành kim tự tháp TNXH với 4 nấc tầng (xem hình 3- phụ lục 07).

Kế thừa ý tưởng của Carroll, Maignan& Ferrell (2005) và nhiều tác giả sau này rất ủng tiếp cận này. Tại Việt Nam lý thuyết của Carroll được vận dụng vào những điều kiện khác nhau của các ngành, lĩnh vực, các loại hình DN từ những năm 2000, như trong nghiên cứu của: Nguyễn Đình Cung và Lưu Minh Đức (2008) bao gồm trách nhiệm kinh tế - tối đa hóa lợi nhuận, cạn tranh, hiệu quả và tăng trưởng là điền kiện tiên quyết, hàng đầu, trách nhiệm tuân thủ pháp luật là một phần bản kế ước giữa DN và xã hội, trách nhiệm đạo đức là những quy tắc, giá trị được xã hội chấp nhận nhưng chưa được mã hóa vào văn bản luật. Hơn nữa, trong đạo đức xã hội luôn tồn tài những khoảng “xám”, đúng - sai không rõ ràng nên chúng chưa thể được cụ thể hóa vào luật. Trách nhiệm từ thiện là những hành vi của DN vượt ra khỏi sự mong đợi của xã hội như là trả mức lương cạnh tranh hay hỗ trợ nhà ở cho NLĐ; Nghiên cứu của Trương Nam Thắng và Margaret (2014); Nguyễn Ngọc Thắng (2015) với các nghĩa vụ kinh tế, pháp lý, đạo đức và nhân văn.

DN cần có trách nhiệm hoàn toàn với xã hội đồng thời đáp ứng cả 4 loại nghĩa vụ có nghĩa là DN phải làm ăn có lãi, tuân thủ pháp luật, hành vi có đạo đức và là một công dân tốt của xã hội; Lê Thị Thu Thủy (2013) và các nghiên cứu có liên quan khẳng định trách nhiệm kinh tế và trách nhiệm pháp lý là hai bộ phận cơ bản, bắt buộc không thể thiếu của TNXH. Trách nhiệm đạo đức, từ thiện là sự tự nguyện của DN và trách nhiệm từ thiện đứng ở vị trí cao nhất trong TNXH của DN, thể hiện rõ tầm quan trọng của yếu tố này trong việc thực hiện hình tượng của một DN công dân gương mẫu trong xã hội. Các nghiên cứu về “Trách nhiệm xã hội đối với người lao động” Hiện nay, các nghiên cứu trên thế giới về “CSR toward employees” hay “TNXH đối với NLĐ” tại Việt Nam tập trung chủ yếu: 1. Các nghiên cứu về “Nội dung trách nhiệm xã hội đối với người lao động” Nội dung TNXH đối với NLĐ thực chất là trả lời câu hỏi DN thực hiện trách nhiệm gì đối với NLĐ? Nghiên cứu các công trình cho thấy nổi lên một số tiếp cận phổ biến: (i) Nội dung TNXH đối với NLĐ theo cấp độ thực hiện Carroll (1991) từ lý thuyết cấp độ TNXH đã đưa ra ma trận TNXH đối với NLĐ từ trách nhiệm kinh tế đến trách nhiệm từ thiện.

Trong đó thực hiện TNXH đối với NLĐ là thực hiện tốt các quy định của PLLĐ hiện hành, đây chính là một phần bản “khế ước” giữa DN và NLĐ. Bốn khía cạnh này được nhiều nghiên cứu về TNXH đối với NLĐ ở Việt Nam: Nguyễn Thị Minh Nhàn (2015), Lê Thị Hướng (2017), Bùi Thị Thu Hương (2018)… biểu đạt thành sự: cần thiết, bắt buộc, kỳ vọng 8 và sự mong đợi. Nội dung TNXH đối với NLĐ theo cấp độ thực hiện có tính toàn diện và khả thi cao được nhiều DN sử dụng làm khung tiêu chuẩn. Tuy nhiên, giữa các tầng trách nhiệm trong kim tự tháp lại có sự chồng lấn lên nhau.

Việc tuân thủ các quy định của pháp luật chắc chắn dẫn đến các chi phí kinh tế cho DN. Nhìn vào kim tự tháp có thể hiểu rằng để phấn đấu thực hiện nghĩa vụ ở cấp cao hơn thì sẽ đạt được cả nghĩa vụ thấp hơn. Thực tế, khi triển khai các loại trách nhiệm này vẫn có sự lồng ghép, tồn tại tại cùng một vấn đề ví như vấn đề về tiền lương của NLĐ. Đây chỉ là chỉ một vấn đề mà DN phải thực hiện nhưng TNXH đối với NLĐ lại là trách nhiệm kinh tế và đồng thời là trách nhiệm pháp lý.

(ii) Nội dung TNXH đối với NLĐ theo tiêu chuẩn ISO 26000: ISO 26000: 2010 là một bộ tiêu chuẩn của Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa nhằm hướng dẫn về TNXH với 7 chủ đề cốt lõi: Quản trị tổ chức, bảo vệ con người, người lao động, hoạt động minh bạch, hướng tới người tiêu dùng, phát triển cộng đồng. Lựa chọn nội dung TNXH đối với NLĐ tại tập đoàn FPT theo tiêu chuẩn này Nguyễn Ngọc Thắng (2015) đã tập trung chủ yếu đến: Việc làm và phát triển quan hệ lao động; Chế độ đãi ngộ và bảo trợ xã hội; Đối thoại xã hội; Sức khoẻ và an toàn nơi làm việc. Đây là TNXH đảm bảo quyền và lợi ích của NLĐ. Cũng như vậy, Katarzyna Turoń, (2016) tập trung vào ISO 26000 và thêm nội dung thân thiện với NLĐ, ủng hộ nhân viên, cho NLĐ tham gia vào thực hiện TNXH.

Tác giả Phạm Việt Thắng (2018) đã nghiên cứu nội TNXH đối với NLĐ theo tiêu chuẩn ISO26000 bao gồm 5 nội dung: (i) Việc làm và phát triển quan hệ lao động với các biến quan sát là DN: luôn tuân thủ Luật lao động và quy định của Nhà nước đối với NLĐ, đảm bảo cơ hội thăng tiến công bằng bình đẳng cho NLĐ.; (ii) Chế độ đãi ngộ và bảo trợ xã hội với các biến quan sát: mức lương, thưởng tương xứng với năng lực và mức độ cống hiến, luôn tuân thủ các quyền cơ bản của NLĐ.; (iii) Đối thoại xã hội gồm các biến quan sát, DN: luôn quảng cáo chân thực về sản phẩm, khi có thắc mắc/không hài lòng, nhân viên dễ dàng phản hồi với các cấp lãnh đạo.; (iv) Sức khỏe và an toàn tại nơi làm việc với các biến quan sát: môi trường làm việc tại DN sạch sẽ, đảm bảo an toàn sức khỏe, NLĐ trong DN được kiểm tra sức khỏe định kỳ.; (v) Đào tạo và phát triển năng lực nhân viên với các quan sát: tổ chức các chương trình đào tạo để phát triển kỹ năng làm việc cho NLĐ, NLĐ có cơ hội thăng tiến khi nỗ lực làm việc,. Đặc biệt, mục tiêu nghiên cứu của tác giả là xây dựng và kiểm định mối quan hệ giữa 5 nội dung về TNXH với mức độ mức độ hài lòng, tin tưởng, cam kết của NLĐ bằng 13 giả thuyết tại 21 DN dệt may Việt Nam bằng phân tích EFA, CFA và SEM và có 11 giả thuyết được chấp nhận. Tuy nhiên bức tranh thực trạng thực hiện TNXH đối với NLĐ của các DN Dệt may về 5 nội dung TNXH đối với NLĐ đã đề xuất vẫn chưa được phân tích, làm rõ. 9 (iii) Nội dung TNXH đảm bảo quyền và lợi ích của NLĐ Thực hành TNXH đối với NLĐ của tác giả Lorraine Sweeney (2009) gồm: (i) Thực hiện mức lương bằng hoặc cao hơn mức lương tối thiểu của ngành; (ii) Khuyến khích NLĐ phát triển các kỹ năng cần thiết và gắn kết lâu dài; (iii) Đảm bảo sức khỏe và an toàn cho NLĐ; (iv) Đảm bảo NLĐ cân bằng giữa công việc và cuộc sống; Tác giả Nguyễn Thị Minh Nhàn (2015), Lê Thị Hướng (2017) cho rằng ngoài những nội dung nêu trên thì các DN cần tập trung đến ký kết HĐLĐ, tham gia bảo hiểm cho NLĐ theo đúng quy định hay tác giả Nguyễn Thị Minh Nhàn (2015), Bùi Thị Thu Hương (2018) chỉ ra cần: đảm bảo thời gian lao động, trang bị bảo hộ lao động, khám sức khỏe định kỳ, đóng bảo hiểm, tiền lương và phúc lợi, đào tạo phát triển, NLĐ được tham gia tổ chức công đoàn, đoàn thể.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Trách Nhiệm Xã Hội Đối Với Người Lao Động Trong Ngành May Việt Nam" của Đinh Thị Hương, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Thị Minh Nhàn và PGS.TS Mai Thanh Lan, tập trung vào việc phân tích trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp may mặc đối với người lao động tại Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ các vấn đề về quyền lợi và phúc lợi của người lao động mà còn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao điều kiện làm việc và bảo vệ quyền lợi của họ. Độc giả sẽ nhận được cái nhìn sâu sắc về tầm quan trọng của trách nhiệm xã hội trong ngành công nghiệp may, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn quản lý nhân lực.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý nhân lực và trách nhiệm xã hội, bạn có thể tham khảo bài viết "Luận văn về quản lý nhà nước trong giáo dục và đào tạo tại Việt Nam giai đoạn hiện nay", nơi đề cập đến vai trò của quản lý nhà nước trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục và đào tạo, một yếu tố quan trọng trong việc phát triển nguồn nhân lực.

Ngoài ra, bài viết "Luận văn về quản lý nhà nước đối với tôn giáo: Thực trạng và giải pháp hiệu quả" cũng có thể cung cấp thêm góc nhìn về trách nhiệm xã hội trong các lĩnh vực khác, từ đó giúp bạn hiểu rõ hơn về cách thức quản lý và bảo vệ quyền lợi của các nhóm xã hội khác nhau.

Cuối cùng, bài viết "Luận văn về quản lý nhà nước nguồn nhân lực du lịch tại tỉnh Quảng Bình" sẽ giúp bạn khám phá thêm về quản lý nguồn nhân lực trong ngành du lịch, một lĩnh vực có nhiều điểm tương đồng với ngành may trong việc chăm sóc và phát triển nhân lực.