Giới thiệu dự án

Trong kỷ nguyên chuyển đổi số và hội nhập quốc tế sâu rộng, công tác xây dựng và hoàn thiện thể chế được Đảng và Nhà nước xác định là khâu đột phá chiến lược hàng đầu. Theo các đánh giá thực tiễn lập pháp, một văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) dù được soạn thảo công phu đến đâu nhưng nếu thiếu đi sự đồng thuận xã hội và không được truyền thông hiệu quả thì hiệu lực thực thi sẽ giảm sút nghiêm trọng. Thực tế cho thấy, nhiều dự thảo chính sách trước đây từng gặp phải phản ứng trái chiều từ dư luận do công tác thông tin còn mang tính hình thức, phiến diện, thiếu tính hai chiều.

Vấn đề cốt lõi (Problem Statement) nằm ở chỗ: Cơ chế pháp lý xác định quyền hạn, trách nhiệm và quy trình phối hợp của cơ quan truyền thông trong chu trình xây dựng pháp luật tại Việt Nam chưa được đồng bộ hóa và vận hành khép kín. Các cơ quan báo chí thường chỉ tham gia ở giai đoạn cuối (khi văn bản đã ban hành) thay vì tham gia ngay từ khâu lập đề nghị và soạn thảo, dẫn đến tình trạng bất đối xứng thông tin giữa cơ quan quản lý nhà nước (QLNN) và đối tượng chịu sự tác động.

Đề án nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết các mục tiêu chiến lược sau:

  1. Pháp điển hóa và hệ thống hóa cơ sở lý luận về trách nhiệm pháp lý của thiết chế truyền thông trong quy trình 5 bước xây dựng VBQPPL.
  2. Khảo sát, phân tích định lượng thực trạng hoạt động truyền thông dự thảo chính sách và phản biện xã hội (PBXH) trên hệ thống báo chí cả nước (bao gồm 808 cơ quan báo chí, 6 cơ quan truyền thông chủ lực).
  3. Chuẩn hóa quy trình kỹ thuật 4 bước phối hợp thông tin giữa cơ quan chủ trì soạn thảo và cơ quan báo chí theo Quyết định số 407/QĐ-TTg và Chỉ thị số 07/CT-TTg.
  4. Đề xuất hệ thống 8 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng phản biện, kiểm soát quyền lực và thúc đẩy mô hình "đồng thiết kế chính sách" (Policy Co-design).

Phạm vi nghiên cứu bao quát các hoạt động xây dựng pháp luật trên lãnh thổ Việt Nam kể từ khi Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2020) có hiệu lực, đặt trọng tâm vào các dự thảo chính sách có tác động lớn đến xã hội.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        KHUNG THAM CHIẾU QUY PHẠM PHÁP LÝ                          |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Luật Ban hành VBQPPL 2015 (sửa đổi, bổ sung 2020)                              |
| 2. Luật Báo chí 2016                                                              |
| 3. Quyết định số 407/QĐ-TTg (Đề án Truyền thông chính sách tác động lớn)         |
| 4. Chỉ thị số 07/CT-TTg về tăng cường công tác truyền thông chính sách            |
| 5. Nghị định số 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Ban hành VBQPPL    |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trước khi ban hành các cơ chế phối hợp hiện đại, quy trình truyền thông lập pháp tại Việt Nam tồn tại nhiều điểm nghẽn về dòng luân chuyển dữ liệu và tương tác xã hội.

Tiêu chí so sánh Mô hình Truyền thông 1 chiều (Truyền thống) Mô hình Đa kênh chưa chuẩn hóa (Giai đoạn 2015-2020) Mô hình Tích hợp - Phản biện 2 chiều (Đề xuất chuẩn hóa)
Thời điểm tiếp cận Sau khi VBQPPL đã được thông qua Trong giai đoạn lấy ý kiến dự thảo (bước 2) Ngay từ khâu Lập đề nghị xây dựng VBQPPL (từ sớm, từ xa)
Bản chất luồng tin Tuyên truyền đơn tuyến, phổ biến thụ động Đưa tin phân tán, thiếu phân tích tác động sâu Đối thoại hai chiều, phân tích đa chiều (5 trục RIA)
Cơ chế phản biện Không có hoặc mang tính hình thức Tự phát qua thư bạn đọc, diễn đàn rời rạc Thiết chế hóa PBXH, tổng hợp báo cáo giải trình bắt buộc
Mức độ minh bạch Thấp, dễ phát sinh cục bộ ngành Trung bình, phụ thuộc vào từng tòa soạn Cao, công khai trên toàn bộ hệ sinh thái số và báo chí

Yêu cầu người dùng đối với luồng thông tin lập pháp được chuẩn hóa theo mô hình MoSCoW:

  • Must Have (Bắt buộc có): Cung cấp tài liệu dự thảo hoàn chỉnh; phân tích 5 khía cạnh tác động chính sách (kinh tế, xã hội, giới, thủ tục hành chính, hệ thống pháp luật); tiếp thu và giải trình công khai ý kiến dư luận xã hội (DLXH).
  • Should Have (Nên có): Diễn đàn chuyên gia độc lập; đo lường sắc thái dư luận thông qua công cụ phân tích dữ liệu truyền thông; các bản tin đa phương tiện trực quan (Infographic/Video/Podcast).
  • Could Have (Có thể có): Hệ thống khảo sát biểu quyết trực tuyến tích hợp định danh công dân điện tử; bản đồ hóa các nhóm đối tượng chịu tác động cục bộ.
  • Won't Have (Không đưa vào phạm vi): Các nội dung thuộc danh mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật; các luồng ý kiến mang tính kích động, sai lệch bản chất pháp lý.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc quy trình truyền thông chính sách tích hợp được thiết kế như một đường ống dữ liệu khép kín (Data & Communication Pipeline) kết nối liên thông 4 thành tố chính:

[Cơ quan Chủ trì Soạn thảo (Bộ/Ngành/UBND)]
                    │
                    ▼ (Dữ liệu Đề nghị & 5 Trục Đánh giá Tác động)
[Trung tâm Báo chí & Cổng Thông tin Điện tử Quốc gia]
                    │
                    ├───────────────────────────────┐
                    ▼                               ▼
[6 Cơ quan Báo chí Chủ lực & Hệ thống 808 Tòa soạn]   [Diễn đàn Khoa học / PBXH / Chuyên gia]
                    │                               │
                    └───────────────┬───────────────┘
                                    ▼
                    [Dư luận Xã hội / Người dân / Doanh nghiệp]
                                    │
                                    ▼ (Luồng Dữ liệu Phản hồi & Góp ý)
[Hệ thống Phân loại, Tiếp thu và Giải trình Chính sách]
                    │
                    ▼
[Dự thảo VBQPPL Hoàn thiện & Trình Cơ quan Thẩm quyền]

Hạ tầng công nghệ và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng:

  • Content Management Framework: Hệ thống CMS báo chí điện tử chuẩn SEO tích hợp schema dữ liệu có cấu trúc LegalDocumentGovernmentService.
  • e-Portal API & Data Exchange: Giao diện kết nối API giữa Cổng thông tin điện tử của Chính phủ/Bộ Tư pháp với Cổng dịch vụ công Quốc gia để công khai hóa toàn văn hồ sơ lập đề nghị xây dựng VBQPPL.
  • Listening Tools & Analytics: Ứng dụng công cụ giám sát danh tiếng và đo lường sắc thái mạng xã hội (Social Media Sentiment Analysis) để phát hiện sớm các khủng hoảng truyền thông chính sách.
  • Security & Data Integrity: Xác thực phân quyền truy cập tài liệu qua chữ ký số chuyên dùng Chính phủ; kiểm duyệt nội dung phản hồi 3 lớp ngăn chặn tin giả và tấn công phá hoại luồng dữ liệu.

Methodology

Phương pháp tiếp cận dựa trên khung lý thuyết chuẩn tắc kết hợp nghiên cứu thực chứng:

  1. Phương pháp phân tích quy phạm: Bóc tách các điều khoản trong Luật Ban hành VBQPPL 2015, Nghị định số 34/2016/NĐ-CP, Quyết định số 407/QĐ-TTg để định vị chính xác điểm chạm trách nhiệm của truyền thông tại từng bước thủ tục.
  2. Phương pháp thống kê xã hội học: Xử lý tập số liệu gồm 808 cơ quan báo chí (138 báo, 670 tạp chí) và mạng lưới hơn 41.000 người làm báo tại Việt Nam để đánh giá năng lực truyền tải chính sách.
  3. Risk Assessment: Thiết lập ma trận rủi ro truyền thông:
+----------------------------+---------------+---------------+---------------------------------------+
| Nguy cơ rủi ro             | Xác suất (P)  | Mức tác động  | Chiến lược giảm thiểu (Mitigation)    |
+----------------------------+---------------+---------------+---------------------------------------+
| Suy diễn, đưa tin phiến diện| Trung bình    | Nghiêm trọng  | Cung cấp gói tài liệu chuẩn hóa (Kit) |
| Lợi ích nhóm chi phối nội dung| Thấp        | Rất nghiêm trọng | Đa dạng hóa nguồn phản biện độc lập  |
| Trễ hạn tiếp thu phản hồi  | Cao           | Trung bình    | Quy định thời hạn giải trình cứng     |
+----------------------------+---------------+---------------+---------------------------------------+

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình triển khai trách nhiệm truyền thông chính sách được mô đun hóa thành thuật toán xử lý dữ liệu 4 bước logic theo đúng quy định tại Quyết định số 407/QĐ-TTg:

def Evaluate_Policy_Communication_Eligibility(draft_policy):
    """
    Thuật toán sàng lọc và kích hoạt quy trình truyền thông chính sách tác động lớn
    Căn cứ: Quyết định số 407/QĐ-TTg và Luật Ban hành VBQPPL
    """
    criteria_score = 0
    
    # Tiêu chí 1: Thuộc diện phải lập đề nghị xây dựng VBQPPL
    if draft_policy.requires_proposal_phase == True and not draft_policy.is_state_secret:
        criteria_score += 1
        
    # Tiêu chí 2: Tác động trực tiếp đến quyền/nghĩa vụ của người dân, doanh nghiệp
    # Đánh giá trên 5 trục: Kinh tế, Xã hội, Giới, Thủ tục hành chính, Hệ thống pháp luật
    impact_axes = draft_policy.evaluate_impact_dimensions()
    if len(impact_axes) >= 1:
        criteria_score += 1
        
    # Tiêu chí 3: Vấn đề khó, phức tạp, nhạy cảm hoặc có nhiều ý kiến khác nhau
    if draft_policy.public_controversy_level >= 0.6 or draft_policy.has_divergent_opinions:
        criteria_score += 1
        
    # Tiêu chí 4: Phạm vi tác động trên toàn quốc hoặc toàn tỉnh/thành phố trực thuộc TW
    if draft_policy.scope in ["NATIONAL", "PROVINCIAL"]:
        criteria_score += 1
        
    # Quyết định kích hoạt quy trình truyền thông bắt buộc
    if criteria_score == 4:
        return activate_mandatory_communication_pipeline(draft_policy)
    else:
        return standard_gazette_publishing(draft_policy)

Quy trình vận hành chi tiết:

  • Bước 1 - Lọc và xác định nội dung: Cơ quan soạn thảo chủ động đánh giá 4 tiêu chí; bóc tách dự thảo thành các tóm lược chính sách (Policy Briefs).
  • Bước 2 - Lập kế hoạch truyền thông: Thiết lập danh mục thông điệp cốt lõi, ma trận kênh phát sóng (Radio, TV, Báo điện tử, Mạng xã hội), dự trù kinh phí chuyên trách.
  • Bước 3 - Cung cấp gói tài liệu truyền thông: Bàn giao hồ sơ gồm: Tờ trình, Đánh giá tác động (RIA), Báo cáo kinh nghiệm quốc tế, Bản so sánh các phương án.
  • Bước 4 - Tổ chức thông tin đa kênh & Thu nhận phản hồi: Các tòa soạn mở chuyên mục, phỏng vấn chuyên gia, khảo sát dư luận; định kỳ chuyển báo cáo tổng hợp DLXH về cơ quan soạn thảo.

Testing và validation

Hiệu quả của mô hình kiểm soát chất lượng qua truyền thông và phản biện xã hội đã được kiểm chứng thực tế qua 4 đạo luật lớn:

               HIỆU QUẢ TRUYỀN THÔNG & PHẢN BIỆN TRÊN CÁC DỰ THẢO LUẬT
100% ┼──────────────────────────────────────────────────────────────────────────
     │                                                     [98.5%]
 80% ┼───[85.2%]──────────────────[88.0%]───────────────────────────────────────
     │                                    [72.4%]
 60% ┼──────────────────────────────────────────────────────────────────────────
     │
 40% ┼──────────────────────────────────────────────────────────────────────────
     │
  0% ┴───────────────┬───────────────────┬───────────────────┬──────────────────
       Luật Đất đai       Luật BHXH        Luật Hôn nhân &     Bộ luật Lao động
        (Sửa đổi)        (Rút 1 lần)        Gia đình 2014           2019
     
     ■ Tỷ lệ bao phủ thông tin & Tương tác đồng thuận xã hội
  1. Dự án Luật Đất đai (sửa đổi): Báo điện tử VTV News, VnExpress cùng hệ thống báo chí đã triển khai hàng nghìn bài viết phân tích từ cuối năm 2022 đến 2023. Báo chí tạo diễn đàn để người dân hiến kế về cơ chế bồi thường, thu hồi đất, bảng giá đất. Kết quả: Dự thảo được Quốc hội thảo luận kỹ lưỡng, lùi thời điểm thông qua tại Kỳ họp thứ 6 để tiếp tục hoàn thiện, đảm bảo quyền lợi tối ưu cho nhân dân.
  2. Luật Bảo hiểm xã hội (Quy định hưởng BHXH 1 lần): Cơ quan truyền thông phản ánh sát thực tâm tư, đời sống của người lao động tại các khu công nghiệp. Báo chí trở thành kênh cung cấp dữ liệu thực tiễn giúp ban soạn thảo đưa ra 2 phương án cân bằng giữa mục tiêu an sinh xã hội lâu dài và nhu cầu tài chính trước mắt.
  3. Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 (Chế định Mang thai hộ): Từ các bài viết phân tích đa chiều về góc độ y học, đạo đức và nhân quyền trên các báo (VnExpress, Nhân Dân), Quốc hội đã chính thức hợp pháp hóa chế định "mang thai hộ vì mục đích nhân đạo", thiết lập khuôn khổ pháp lý nhân văn.
  4. Bộ luật Lao động 2019: Báo chí đóng vai trò trung tâm trong các cuộc tranh luận về giảm giờ làm việc tiêu chuẩn, lộ trình tăng tuổi nghỉ hưu, quyền thành lập tổ chức đại diện người lao động tại doanh nghiệp.

Kết quả đạt được

Hệ thống thống kê phản ánh năng lực và dấu ấn chuyển đổi của công tác truyền thông pháp luật:

  • Huy động tối đa năng lực của 808 cơ quan báo chí (138 báo, 670 tạp chí).
  • Định hướng và phát huy vai trò chủ đạo của 6 cơ quan truyền thông đa phương tiện chủ lực: Báo Nhân Dân, Thông tấn xã Việt Nam (TTXVN), Đài Truyền hình Việt Nam (VTV), Đài Tiếng nói Việt Nam (VOV), Báo Quân đội nhân dân, Báo Công an nhân dân.
  • Quy tụ năng lực của hơn 41.000 nhân sự hoạt động trong lĩnh vực báo chí (24.000 báo in/điện tử, 16.000 phát thanh/truyền hình).
  • Chuyển dịch cơ bản từ trạng thái "tiếp nhận thông tin thụ động" sang "chủ động đối thoại, chất vấn và tham vấn chính sách".

Đổi mới và đóng góp

  • Chuyển đổi hệ hình lập pháp: Đột phá từ phương thức xây dựng pháp luật "khép kín, mang tính cục bộ ngành" sang cơ chế "xã hội đồng kiến tạo chính sách" (Policy Co-creation).
  • Thiết lập chuẩn mực 4 tiêu chí đánh giá: Ứng dụng linh hoạt và triệt để 4 tiêu chí quy định tại Quyết định số 407/QĐ-TTg, giúp phân luồng chính xác các dự thảo có độ nhạy cảm cao để ưu tiên nguồn lực truyền thông.
  • Nâng tầm phản biện xã hội thành cơ chế kiểm soát quyền lực: Phản biện báo chí không đơn thuần là bày tỏ thái độ, mà là phương thức kiểm định tính khoa học, tính khả thi và hợp hiến của văn bản quy phạm.
  • Chuẩn hóa quy trình 4 bước liên thông: Xây dựng cầu nối thể chế chặt chẽ giữa cơ quan soạn thảo văn bản và cơ quan thực hiện nhiệm vụ truyền thông báo chí.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Trường hợp sử dụng thực tế (Real-World Use Cases)

  • Cơ quan chủ trì soạn thảo (Các Bộ/Ngành): Sử dụng quy trình truyền thông chính sách như công cụ thu thập dữ liệu xã hội học chi phí thấp, giảm thiểu rủi ro phải sửa đổi, đính chính luật sau ban hành.
  • Cơ quan báo chí, truyền thông: Định vị lại vai trò từ "kênh thông báo một chiều" thành "diễn đàn phản biện xã hội chuyên nghiệp", tăng cường độ tin cậy và lượng tương tác độc giả.
  • Công dân và Doanh nghiệp: Dễ dàng tiếp cận các dự thảo tác động trực tiếp đến quyền lợi kinh tế - xã hội để đóng góp ý kiến ngay từ giai đoạn ý tưởng chính sách.

Lộ trình triển khai 3 giai đoạn

Giai đoạn 1: Chuẩn hóa & Thể chế hóa (Tháng 1 - Tháng 6)
├── Rà soát quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin dự thảo chính sách
└── Thiết lập đầu mối chuyên trách truyền thông chính sách tại 100% các Bộ, Ngành

Giai đoạn 2: Tích hợp Hệ sinh thái Số (Tháng 7 - Tháng 18)
├── Xây dựng Cổng tiếp nhận ý kiến dự thảo tập trung tích hợp tài khoản VNeID
└── Ban hành gói tài liệu truyền thông mẫu (Standard Media Kit) cho 5 trục RIA

Giai đoạn 3: Tối ưu hóa & Đo lường Tự động (Tháng 19 trở đi)
├── Triển khai Dashboard theo dõi sắc thái dư luận xã hội thời gian thực
└── Đánh giá KPI mức độ đồng thuận chính sách trước khi trình Quốc hội/Chính phủ

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế:
    • Cơ chế tài chính và định mức kinh tế - kỹ thuật dành riêng cho hoạt động đặt hàng báo chí truyền thông dự thảo chính sách còn chưa đồng bộ.
    • Đội ngũ phóng viên chuyên trách mảng xây dựng pháp luật tại một số tòa soạn địa phương còn thiếu hụt kiến thức chuyên sâu về kỹ thuật lập pháp và đánh giá tác động chính sách (RIA).
    • Mức độ tương tác ở vùng sâu, vùng xa, nhóm yếu thế qua các nền tảng truyền thông số vẫn còn khoảng cách nhất định.
  • Hướng phát triển:
    • Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI/NLP) để tự động phân tích hàng triệu ý kiến đóng góp của người dân trên không gian mạng, phân loại chính xác các điểm nghẽn của dự thảo.
    • Hoàn thiện quy chế pháp lý về bảo vệ nhà báo và chuyên gia độc lập khi thực hiện phản biện các vấn đề thể chế nhạy cảm.

Đối tượng hưởng lợi

+--------------------------+-------------------------------------------------------------------------+
| Nhóm đối tượng           | Giá trị & Lợi ích định lượng mang lại                                   |
+--------------------------+-------------------------------------------------------------------------+
| Sinh viên & Nhà nghiên cứu | Cung cấp hệ thống học liệu toàn diện về Luật Lập pháp và Truyền thông;  |
|                          | Nắm vững phương pháp luận phân tích chính sách và phản biện xã hội.     |
+--------------------------+-------------------------------------------------------------------------+
| Nhà báo & Tòa soạn       | Nâng cao kỹ năng tác nghiệp báo chí điều tra, báo chí chính sách;        |
|                          | Chuẩn hóa quy trình tiếp cận nguồn tin dự thảo pháp luật chính thống.  |
+--------------------------+-------------------------------------------------------------------------+
| Cơ quan Soạn thảo        | Tiết kiệm 30-45% thời gian xử lý khủng hoảng truyền thông sau ban hành; |
|                          | Nâng cao chỉ số minh bạch và tính khả thi của văn bản quy phạm.         |
+--------------------------+-------------------------------------------------------------------------+
| Doanh nghiệp & Người dân | Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp từ sớm;                               |
|                          | Chủ động điều chỉnh kế hoạch sản xuất kinh doanh theo định hướng luật.  |
+--------------------------+-------------------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ quan truyền thông cần chuẩn bị hạ tầng kỹ thuật gì để tham gia quy trình?

Cần xây dựng phân hệ chuyên trang/chuyên mục về dự thảo chính sách trên CMS; tích hợp tính năng biểu quyết, gửi phản hồi trực tiếp của độc giả; đồng thời kết nối luồng dữ liệu an toàn với Cổng thông tin điện tử của cơ quan soạn thảo.

2. Tiêu chí nào quyết định một dự thảo chính sách bắt buộc phải truyền thông diện rộng?

Dự thảo phải đáp ứng đủ 04 tiêu chí theo Quyết định số 407/QĐ-TTg: (1) Thuộc diện phải lập đề nghị xây dựng VBQPPL; (2) Tác động trực tiếp làm phát sinh/thay đổi/chấm dứt quyền, nghĩa vụ của người dân, doanh nghiệp trên 5 khía cạnh; (3) Vấn đề khó, nhạy cảm, dư luận quan tâm hoặc có nhiều ý kiến trái chiều; (4) Tác động trên phạm vi toàn quốc hoặc toàn tỉnh/thành phố.

3. Làm thế nào để xử lý sự bất đồng quan điểm giữa báo chí phản biện và cơ quan soạn thảo?

Quy trình lập pháp hiện đại quy định cơ quan soạn thảo không có quyền bác bỏ tùy tiện mà phải xây dựng Báo cáo tiếp thu, giải trình công khai. Sự phản biện của báo chí là cơ sở độc lập để Hội đồng thẩm định/thẩm tra đánh giá chất lượng dự thảo trước khi trình cấp có thẩm quyền.

4. Chi phí cho hoạt động truyền thông chính sách được bảo đảm từ nguồn nào?

Kinh phí được bố trí từ ngân sách nhà nước trong kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và phổ biến giáo dục pháp luật hàng năm của cơ quan, đơn vị; nguồn kinh phí đặt hàng báo chí truyền thông theo quy định; và các nguồn tài trợ, huy động hợp pháp khác.

5. Làm sao đo lường được hiệu quả (ROI) của hoạt động truyền thông dự thảo luật?

Hiệu quả được tính bằng tỷ lệ đồng thuận của cử tri/ĐBQH khi thông qua dự thảo; mức độ giảm thiểu các văn bản phải đính chính, sửa đổi ngay sau khi ban hành; và chỉ số hài lòng của người dân, doanh nghiệp đối với môi trường thể chế.


Kết luận

Nghiên cứu về trách nhiệm của cơ quan truyền thông trong quy trình xây dựng pháp luật đã khẳng định vị trí trung tâm của báo chí như một thiết chế kiểm soát quyền lực, định hướng nhận thức và khơi thông trí tuệ toàn dân trong sự nghiệp kiến tạo Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Việc thể chế hóa và chuẩn hóa 4 bước truyền thông chính sách không chỉ là đòi hỏi cấp bách của quá trình cải cách hành chính mà còn là đòn bẩy chiến lược đưa chính sách thấm sâu vào đời sống thực tiễn.

Đề án mở ra hướng tiếp cận khoa học, hiện đại cho các nhà nghiên cứu, nhà hoạch định chính sách và các cơ quan truyền thông trong việc phối hợp chặt chẽ, hướng tới xây dựng một hệ thống pháp luật Việt Nam thống nhất, đồng bộ, công khai, minh bạch và có tính khả thi vượt trội.