Lời Mở Đầu Bảo tồn tiếng Việt luôn luôn là mối ưu tư cho cộng đồng người Việt hải ngoại. Bảo tồn tiếng Việt không chỉ là bảo tồn một thứ ngôn ngữ mà là bảo tồn các giá trị văn hóa của dân tộc Việt Nam. Đặt căn bản trên tinh thần đó, ban biên soạn xin giới thiệu với quý thầy cô dạy Việt ngữ khắp nơi và quý vị phụ huynh một bộ sách Việt ngữ, để mong đóng góp phần nào vào công việc dạy ngôn ngữ và các giá trị của văn hóa Việt Nam cho con em chúng ta ở hải ngoại. Bộ sách được viết dựa trên các nguyên tắc tổng quát như sau: 1.
Dành cho các em học sinh sinh trưởng trong gia đình Việt Nam ở hải ngoại với tiếng Việt là ngôn ngữ thứ hai. Những bài học mang nội dung giới thiệu văn hóa Việt Nam, kiến thức tổng quát thích ứng với sự suy nghĩ và sinh hoạt của các em hải ngoại và xây dựng một nguồn ngữ vựng phong phú giúp cho các em tiến triển hơn trong việc nói và viết tiếng Việt. Tiến trình dạy học của bộ sách đi từ dễ tới khó. Phương pháp áp dụng là lặp đi lặp lại nhiều lần.
Khi hoàn tất chương trình học, học sinh có thể đọc sách, báo, và viết được một bài văn trung bình. Các bài tập đọc từ lớp 1 trở lên dựa trên những chủ đề về lịch sử, đạo đức, quê hương và kiến thức tổng quát. Để giúp cho thầy cô đỡ mất thì giờ. Ban biên soạn đã soạn sẵn bài kiểm và bài thi.
Sau mỗi 3 bài học thì có 1 bài kiểm. Sau nửa số bài của quyển sách có 1 bài thi. Tất cả được đặt ở phần cuối quyển sách. Mục đích chính của chúng tôi khi soạn bộ sách này là để góp phần vào công việc dạy Việt ngữ ở hải ngoại.
Vì vậy, ban biên soạn không giữ lại bản quyền mà chỉ mong bộ sách được nhiều trường học dùng. Nếu bộ sách có những sai sót thì xin thứ lỗi và cho chúng tôi biết để sửa chữa. Trân trọng, Ban biên soạn Trần Văn Minh Đinh Ngọc Thu Orange County, California – tháng 9, 2012 Mọi thắc mắc hay ý kiến xin gửi về điện thư: tranvminh77@gmail.com TIẾNG VIỆT THỰC HÀNH 3 Lớp 5 Hướng dẫn phát âm và đánh vần Mỗi mẫu tự (Alphabet) tiếng Việt gồm có tên gọi (name) và âm (sound): 1. Tên (name of the letters): a, bê, xê, dê, đê… 2.
Âm (sound of the letters): a, bờ, cờ, dờ, đờ… Ngay từ bước đầu, thầy cô giáo cần dạy các em phân biệt rõ: Cách Đánh vần (spelling) và cách Ráp vần / Phát âm (pronounce) Đánh vần đúng sẽ viết chính tả đúng. Ráp vần đúng sẽ đọc đúng, Dạy Đánh vần và Ráp vần là bước quan trọng nhất trong việc dạy tiếng Việt. Hai phần này phải được dạy song song với nhau và không nên bỏ sót phần nào. Mẫu tự tiếng Việt 17 PHỤ ÂM ĐƠN Tên gọi và Phát âm khác nhau B (b) bê bờ C (c) xê cờ D (d) dê dờ Đ (đ) đê đờ G (g) giê gờ H (h) hát hờ K (k) ca cờ L (l) e-lờ lờ M (m) em-mờ mờ N (n) en-nờ nờ P (p) pê pờ Q (q) cu quờ R (r) e-rờ rờ S (s) ét-sờ sờ T (t) tê tờ V (v) vê vờ X (x) ích-xì xờ 12 NGUYÊN ÂM Tên gọi và phát âm giống nhau (ngoại trừ “y”) A (a) a a Ă (ă) á á Â (â) ớ ớ E (e) e e Ê (ê) ê ê I (i) i i TIẾNG VIỆT THỰC HÀNH 4 Lớp 5 O (o) o o Ô (ô) ô ô Ơ (ơ) ơ ơ U (u) u u Ư (ư) ư ư Y (y) i-cờ-rét i 11 PHỤ ÂM GHÉP Ch xê-hát chờ Gi giê-i giờ Kh ca-hát khờ Ng en-nờ-giê ngờ Ngh en-nờ-giê-hát ngờ Gh giê-hát gờ Nh en-nờ-hát nhờ Ph pê-hát phờ Qu cu-u quờ Th tê-hát thờ Tr tê-e-rờ trờ Đánh vần để viết chính tả Ráp vần / Phát âm để tập đọc (Spell to write) (Pronounce to read) Ba bê-a ba bờ-a ba Mẹ em-mờ-e-nặng mẹ mờ-e-me-nặng mẹ Chị xê-hát-i-nặng chị chờ-i-chi-nặng chị Thầy tê-hát-ớ-i-cờ-rét-huyền thầy thờ-ây-thây-huyền thầy Khoẻ ca-hát-o-e-hỏi khoẻ khờ-oe-khoe-hỏi khỏe Việt vê-i-ê-tê-nặng việt vờ-iêt-viêt-nặng việt Ngoan En-nờ-giê-o-a-en-nờ ngoan ngờ-oan ngoan Ngoèo en-nờ-giê-o-e-o-huyền ngoèo ngờ-oeo-ngoeo-huyền ngoèo Khuy ca-hát-u-i-cờ-rét khuy khờ-uy khuy Khuynh ca-hát-u-i-cờ-rét-en-nờ-hát khờ-uynh khuynh khuynh Khuyên ca-hát-u-i-cờ-rét-ê-en-nờ khờ-uyên khuyên khuyên Giỏ Giê-i-o-hỏi giỏ giờ-o-gio-hỏi giỏ Giảng Giê-i-a-en-nờ-giê-hỏi giảng giờ-ang giang hỏi giảng Gìn Giê-i-en-nờ-huyền gìn giờ-in-gin-huyền gìn Quả cu-u-a-hỏi quả quờ-a-qua-hỏi quả Quấn cu-u-ớ-en-nờ-sắc quấn quờ-uân-quân-sắc quấn TIẾNG VIỆT THỰC HÀNH 5 Lớp 5 Những vần cần ghi nhớ: Vần NG phải thêm chữ H khi được ghép với: • Ba nguyên âm đơn: e, ê, i (nghe, nghề, nghĩ…) • Năm nguyên âm ghép: eo, êu, ia, iêu, iu (nghèo, nghêu, nghĩa, nghiêu, nghiu) • Năm chữ: iêm, iên, iêng, ênh, inh (nghiêm, nghiên, nghiêng, nghênh, nghinh) Chữ G khi ghép với ba nguyên âm đơn: e, ê, i phải thê m chữ H (ghe, ghê, ghế, ghi…) Chữ Q không đứng riêng một mình mà luôn được ghép với u = qu (quê, qua, quen…) Chữ P không đứng riêng một mình mà luôn được ghép với h = ph (phở, phương, phi…) Vài lưu ý về việc dạy lớp Năm Lớp 5 bắt đầu giai đoạn tập viết một đoạn văn.
Nửa phần đầu của năm học vẫn tiếp tục thực tập cách đặt câu. Quý thầy cô nên khuyến khích học sinh đặt những câu dài với nhiều ý tưởng phụ thuộc để dẫn tới việc viết một đoạn văn. Về phần văn phạm, bộ sách cố gắng dựa theo văn phạm Anh văn để học sinh không bị ngỡ ngàng mà chỉ đối chiếu những điều học bên Anh văn rồi áp dụng qua Việt văn. Các đề tài của bài tập đọc bắt đầu đi vào những đề tài phong tục tập quán phức tạp hơn.
Bài lịch sử bao gồm các vị anh thư để nêu cao tinh thần yêu nước của phụ nữ Việt Nam. Ngoài ra với mục đích giáo dục về lòng yêu nước Việt Nam, một số bài tập đọc sẽ hướng về chủ đề này vào phần cuối sách. Lớp năm là lớp bắt đầu giới thiệu về những khái niệm trừu tượng về văn hóa, phong tục, lòng yêu nước. Quý thầy cô nên nhân cơ hội gói ghém tình cảm yêu nước Việt Nam trong các bài giảng để học sinh hiểu về vẻ đẹp của người Việt Nam và tạo nên niềm tự hào là người Việt Nam cho học sinh.
Ban biên soạn TIẾNG VIỆT THỰC HÀNH 6 Lớp 5 Bài học 1 A. Tập đọc và viết chính tả Cuộc Đời Đi Làm của Ba Ba em qua Mỹ năm 23 tuổi. Ba phải làm đủ thứ nghề để kiếm sống. Đầu tiên, ba xin được việc làm trong tiệm bán hem-bơ-gơ.
Một năm sau, ba đổi sang làm bồi bàn ở tiệm Danny. Khi đã có ít tiền để sống, ba ghi danh học đại học cộng đồng. Một năm sau, ba may mắn kiếm được việc phụ giáo ở một trường trung học với lương cao hơn và nhàn hơn, để có thì giờ học bài. Sau 5 năm học, ba tốt nghiệp kỹ sư điện tử và làm cho một hãng sản xuất máy điện toán.
Ngành điện toán là ngành cần phải học hỏi luôn luôn. Ba dạy em rằng làm nghề gì cũng phải thường xuyên trau dồi kiến thức để theo kịp với đà tiến bộ của khoa học. Ngữ vựng: đủ thứ: all kind of; bồi bàn: waiter; đại học cộng đồng: community college; phụ giáo: teacher’s aide; trường trung học: high school; lương: wage, salary; nhàn: easy; tốt nghiệp: to graduate; kỹ sư điện tử: electronic engineer; sản xuất: to produce; máy điện toán: computer; ngành: subject, field of study; thường xuyên: all the time; trau dồi: to improve; kiến thức: knowledge; đà tiến bộ: progress; khoa học: science TIẾNG VIỆT THỰC HÀNH 7 Lớp 5 B. Trả lời câu hỏi 1.
Sau khi qua Mỹ, việc làm đầu tiên của ba ở đâu? __________________________________________________________ __________________________________________________________ 2. Ba ghi danh đi học ở đâu? __________________________________________________________ 3. Ba tốt nghiệp nghề gì? __________________________________________________________ 4. Ngành điện toán đòi hỏi điều gì? __________________________________________________________ __________________________________________________________ 5.
Ba dạy em thế nào về sự học? __________________________________________________________ __________________________________________________________ C. Điền vào chỗ trống bồi bàn, đại học, lương, tốt nghiệp, khoa học, điện tử, sản xuất, máy điện toán, trau dồi, kiến thức, cộng đồng, tiến bộ 1. Đại học ___________________ là đại học mà nhiều người Việt Nam khi mới tới Mỹ đã ghi danh học. TIẾNG VIỆT THỰC HÀNH 8 Lớp 5 2.
Nhờ đi chợ với mẹ mỗi tuần mà em có một số _______________ về thức ăn Việt Nam. Ba hứa năm tới sẽ mua cho em và anh Tôn mỗi người một ___________________ riêng để dễ dàng làm bài tập. Anh ______________ này thật nhanh nhẹn và phục vụ tận tâm nên ba cho anh nhiều tiền típ. Cô Giao mới __________________ dược sĩ và đã tìm được việc làm ở gần nhà.
Anh Quý đã học ngành ________________ được 3 năm nhưng bây giờ muốn chuyển sang ngành sư phạm. Ba má muốn chị Trâm học ở _________________ UC Irvine gần nhà để đỡ tốn tiền ăn ở. Sau khi làm việc cho hãng xe hơi được 10 năm, ______________ của chú Hợp đã lên tới sáu chục ngàn một năm. Từ khi sang học trường Westminster, sự học của Mạnh đã _______________ hơn trước.
Thầy Kim dạy môn ______________ rất hay và cho học sinh làm thí nghiệm nhiều. TIẾNG VIỆT THỰC HÀNH 9 Lớp 5 11. Bảo phải _______________ môn toán cho thật nhiều vì anh ấy muốn lấy bằng tiến sĩ toán. Nhà máy xe hơi này đang _________________ ba loại xe khác nhau.
Phân biệt ý nghĩa nóng: nóng nực, nóng hổi, nóng lòng, nóng tính, nóng sốt, nổi nóng Dùng các chữ trên để điền vào chỗ trống. Máy lạnh của nhà này bị hư nên không khí trong nhà _______________ đến chảy mồ hôi. Người bán hàng muốn _______________ vì người khách hàng đó chỉ hỏi nhiều nhưng không chịu mua. Trời lạnh thế này mà có tô phở ________________ thì sướng biết mấy! 4.
Nhung là người _______________ nên không thể chờ tới ngày mai mới mở quà Giáng Sinh. Em bé đang bị _______________ và bắt mẹ phải bế suốt ngày. Em _______________ chờ ngày cuối tuần để được đi chơi sở thú. TIẾNG VIỆT THỰC HÀNH 10 Lớp 5 Đ.
Văn Phạm Trạng từ (adverb) là chữ phụ nghĩa cho động từ. Khoanh tròn các trạng từ trong câu. Người tài xế này lái xe cẩn thận. Con chó đang vẫy đuôi thật nhanh.
Chúng tôi làm bài toán này dễ dàng. Em bé khóc không ngừng. Bé Nhi múa rất giỏi. Anh Khải nói tiếng Anh trôi chảy.
Cô Hương luôn tới lớp đúng giờ. Bé Vân ăn cơm một cách chậm chạp. Ba khen anh Chương chơi bóng rổ hay. Đám trẻ đang chơi xích đu vui vẻ.
Tập đặt câu (cố gắng đặt câu dài) 1. (vừa) ___________________________________________________ __________________________________________________________ _____________________________________________________ (just) TIẾNG VIỆT THỰC HÀNH 11 Lớp 5 3. Học thuộc lòng Thành ngữ • Hàng tôm hàng cá • Châu chấu đá xe TIẾNG VIỆT THỰC HÀNH 12 Lớp 5 Bài học 2 A.