Chương 1 Chương 2: HOẠCH ĐỊNH NGUỒN NS I/ Phân tích công việc II/ Khái niệm, vai trò, các hình thức HĐNNS III/ Tiến trình hoạch định NNS IV/ Phương pháp dự đoán nhu cầu NS ngắn hạn và dài hạn I/ Phân tích công việc Các thông tin để thực hiện PTCV - Thông tin về tình hình thực hiện công việc. - Thông tin về yêu cầu nhân sự. - Thông tin về cơ sở vật chất, thiết bị. - Các tiêu chuẩn mẫu.
- Các thông tin về điều kiện để thực hiện cv II/ Khái niệm, vai trò, các hình thức HĐNNS 1/ Khái niệm: - Hoạch định nguồn nhân sự là quá trình đánh giá, xác định nhu cầu về nguồn nhân sự để đáp ứng mục tiêu công việc của tổ chức trong tương lai và xây dựng các kế hoạch lao động nhằm đáp ứng được các nhu cầu đó. 2/ Vai trò: - Giữ vai trò trung tâm trong quản trị chiến lược nhân sự. - Ảnh hưởng trực tiếp đến thực hiện chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. II/ Khái niệm, vai trò, các hình thức HĐNNS 3/ Các hình thức HĐNS: - Hoạch định chiến lược nhân sự.
- Hoạch định biến thiên chu kỳ. - Hoạch định biến thiên theo thời vụ - Hoạch định biến thiên ngẫu nhiên III/ Tiến trình hoạch định NNS Bước 1: Xác định nhu cầu nguồn nhân sự • Dự báo nhu cầu nhân sự dựa trên cơ sở: - Khối lượng công việc thực tế phải thực hiện; - Trình độ trang bị kỹ thuật và khả năng thay đổi công nghệ; - Cơ cấu ngành nghề theo yêu cầu của công việc; - Khả năng nâng cao chất lượng của nhân viên; - Tỷ lệ nghỉ việc trong năm; - Khả năng tài chính của doanh nghiệp trên thị trường lao động. III/ Tiến trình hoạch định NNS Bước 2: Đề ra các chính sách Khi đề ra các chính sách về nhân sự có hiệu quả đòi hỏi phải trả lời các câu hỏi sau: - Áp dụng chính sách cũ hay đổi mới. - Nhân viên cần có chính sách cụ thể gì? - Ngân sách trình có phù hợp cho ban giám đốc phê chuẩn không? III/ Tiến trình hoạch định NNS Bước 3: Thực hiện các kế hoạch Hoạch định nguồn tài nguyên nhân sự sẽ giúp cho doanh nghiệp biết tình trạng thừa hay thiếu nhân viên cẩn thiết cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Giải quyết 2 tình trạng: - Thiếu nhân viên - Thừa nhân viên III/ Tiến trình hoạch định NNS Bước 4: Kiểm tra và đánh giá Quá trình nhằm xác định những sai lệch giữa kế hoạch và thực hiện, các nguyên nhân dẫn đến các sai lệch đó và đề ra các biện pháp hoàn thiện. IV/ Phương pháp dự đoán nhu cầu NS trong ngắn hạn và dài hạn. Trong ngắn hạn 1/ Phương pháp LĐ hao phí: Qkhi : số lượng sản phẩm i kỳ kế hoạch Ti : Hao phí lao động để sx 1 đvị sp i tbq : tg làm việc bình quân của 1 người kp : hệ số tăng năng suất lđ so với kỳ trước IV/ Phương pháp dự đoán nhu cầu NS trong ngắn hạn và dài hạn. 2/ Phương pháp năng suất lđ: Qkh : số lượng sản phẩm kỳ kế hoạch P : Năng suất lao động 1 người.
IV/ Phương pháp dự đoán nhu cầu NS trong ngắn hạn và dài hạn. Trong dài hạn 1/ Nhu cầu NS từng kỳ: Ni : số NS dự kiến ở bộ phận i 2/ Phương pháp ước lượng trung bình: Nt : số NS dự kiến của cty năm thứ t n : Số năm trong kì ng/ cứu IV/ Phương pháp dự đoán nhu cầu NS trong ngắn hạn và dài hạn. 3/ Phương pháp mức lđ: Q : số lượng cv Mt : mức lđ hao phí để sx 1 đvị sp. t : Thời gian làm việc của 1 nv theo qui định Hết Chương 2 Chương 3: TUYỂN DỤNG NS I/ Tuyển mộ nhân sự II/ Tuyển chọn nhân sự 1 I/ Tuyển mộ nhân sự 1/ Khái niệm: Tuyển mộ nhân viên là một tiến trình thu hút những người có khả năng từ nhiều nguồn khác nhau đến đăng ký, nộp đơn tìm việc làm tại tổ chức.
2/ Vai trò: - Ảnh hưởng đến hiệu quả của việc tuyển chọn. - Ảnh hưởng tời các chức năng khác của QTNS: đánh giá tình hình thực hiện công việc, thù lao, đào tạo, phát triển… 2 I/ Tuyển mộ nhân sự 3/ Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến tuyển mộ: - Các yếu tố thuộc về tổ chức: + Uy tín của công ty. + Quảng cáo và các mối quan hệ xã hội. + Chi phí tuyển mộ.
- Các yếu tố thuộc về môi trường. + Cung cầu lao động trên thị trường. + Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp khác. + Thái độ của xã hội đối với ngành nghề nhất định.
3 I/ Tuyển mộ nhân sự 4/ Nguồn tuyển mộ: a/ nguồn nội bộ của DN: - Quản trị cấp cao: áp dụng hồ sơ thuyên chuyển. - Cấp thấp: bảng niêm yết • Ưu điểm: • Nhược điểm: 4 I/ Tuyển mộ nhân sự 4/ Nguồn tuyển mộ: b/ nguồn bên ngoài: Quảng cáo - Các nguồn ứng viên bên ngoài: - Bạn bè nhân viên. - Nhân viên cũ - Ứng viên tự nộp đơn xin việc. - Nhân viên từ các DN khác - Các trường ĐH và CĐ - Người thất nghiệp - Người làm việc tự do.
5 I/ Tuyển mộ nhân sự 4/ Nguồn tuyển mộ: b/ nguồn bên ngoài: - Ưu điểm - Nhược điểm: 6 I/ Tuyển mộ nhân sự 5/ Nội dung thông báo tuyển mộ: Lấy bảng mô tả công việc, và tiêu chuẩn công việc làm căn cứ. • Bảng mô tả công việc • Bảng tiêu chuẩn công việc. 7 I/ Tuyển mộ NS a/ Bảng mô tả công việc: Bảng liệt kê các chức năng, nhiệm vụ, mối quan hệ trong công việc, các điều kiện làm việc và các tiêu chuẩn đạt được của công việc, giúp hiểu nội dung, yêu cầu, quyền hạn, trách nhiệm khi làm việc. - Nội dung: - Nhận diện cv: Tên, mã số, cấp bậc, người lãnh đạo, người phê duyệt….
- Tóm tắt cv - Chức năng, quyền hạn - Quyền hành người thực hiện - Điều kiện làm việc… 8 I/ Tuyển mộ NS b/ Bảng tiêu chuẩn công việc: Là một bảng kê về yêu cầu năng lực cá nhân. Trình độ học vấn, kinh nghiệm, khả năng giải quyết vấn đề, đặc điểm cá nhân để đáp ứng công việc. - Nội dung: - Trình độ học vấn, chuyên môn, ngoại ngữ, khả năng khác - Kinh nghiệm làm việc - Tuổi đời - Sức khỏe - Phẩm chất cá nhân, sở trường, trung thực, làm việc nhóm… 9 I/ Tuyển mộ nhân sự 6/ Các bước tiến hành tuyển mộ: Bước 1: Xác định chiến lược tuyển mộ - Lập kế hoạch tuyển mộ, mục tiêu, số lượng, kinh phí, xác định nguồn, phương pháp tuyển mộ, vùng tuyển mộ và thời gian tuyển mộ. Bước 2: Tìm kiếm ứng viên.
Bước 3: Đánh giá quá trình tuyển mộ. - Tỉ lệ sàng lọc - Hiệu quả quảng cáo - Đảm bảo công bằng của các cơ hội xin việc? 10 II/ Tuyển chọn NS 1/ khái niệm: Tuyển chọn nhân viên là tiến trình lựa chọn các ứng viên phù hợp nhất cho một vị trí công tác nào đó đã được xác định trước. 2/ Vai trò: - Là chức năng cơ bản của QTNS - Quyết định đến chất lượng của NNS - Ảnh hưởng tới mọi chức năng khác của QTNS như: thù lao, đào tạo, phát triển… 11 II/ Tuyển chọn NS 3/ Quy trình tuyển chọn NS: Bước 1: Chuẩn bị tổ chức tuyển dụng. Bước 2: Thông báo tuyển dụng.
Bước 3: Kiểm tra, sát hạch, phương pháp trắc nghiệm, phỏng vấn ứng viên. Bước 4: Khám sức khỏe. Bước 5: Ra quyết định tuyển dụng & bổ nhiệm. 12 Hết Chương 3 13 Chương 4: ĐÀO TẠO & PHÁT TRIỂN NS I/ Hội nhập vào môi trường làm việc.
II/ Định hướng nghề nghiệp. III/ Đào tạo và phát triển NS 1 I/ Hội nhập vào môi trường làm việc: Các công việc mà nhà quản lý nguồn NS phải làm để nhân viên hội nhập vào cty: - Làm nhân viên mới dễ thích ứng với tổ chức - Cung cấp thông tin liên quan đến công việc và kỳ vọng. - Giảm bớt lỗi sai và tiết kiệm thời gian. - Tạo một ấn tượng thuận lợi.
2 II/ Định hướng nghề nghiệp: Nghiên cứu định hướng nghề nghiệp cần chú ý 03 vấn đề cơ bản: - Nghiên cứu tìm hiểu về các giai đoạn phát triển nghề nghiệp trong cuộc đời con người. - Nghiên cứu tìm hiểu về năng lực bản thân. - Nghiên cứu tìm hiểu về các ngành nghề. 3 II/ Định hướng nghề nghiệp: 1/ Chu kỳ nghề nghiệp trong cuộc đời con người: a/ Giai đoạn phát triển: từ lúc mới sinh đến 14 tuổi, vào cuối giai đoạn này, trẻ em phát triển sơ đồ những ý tưởng về sở thích, khả nanwng của chúng, có thể bắt đầu có 1 số suy nghĩ thực tế về nghề nghiệp tương lai.
b/ Giai đoạn thăm dò: từ 15-24 tuổi: điều quan trọng trong giai đoạn này là con người cần phát triển sự hiểu biết thực tế và khả năng nghề nghiệp của họ c/ Giai đoạn thiết lập d/ Giai đoạn duy trì 4 e/ Giai đoạn suy tàn c/ Giai đoạn thiết lập (từ 25-44) -vào đầu giai đoạn, có một số người đã tìm được một nghề thích hợp và hoạt động nghề nghiệp giúp họ có chổ đứng lâu dài, cố định trong nghề nghiệp. -Có 2 TH: TH1: đi làm 1-2 năm, thì xác định được luôn ngành mình muốn làm lâu dài cả đời=> Gđoạn ổn định bắt đầu từ 25 tuổi=> Nếu cty có người như này thì đây là gđoạn tốt nhất để đem đi học phát triển Ưu điểm: có kinh nghiệm/ còn trẻ- dễ tiếp thu- nhiệt huyết/ chưa vướng bận gia đình Nhược điểm: có thể xác định sai và nhảy qua gđoạn thử thách TH2: đi làm 1-2 năm vẫn chưa xác định được ngành mình muốn theo -Gđoạn thiết lập gồm 3 giai đoạn nhỏ: 1/ Gđoạn thử thách (25-30) => nhảy việc liên tục của NLĐ 2/ Gđoạn ổn định (30-40) => tập trung làm việc/ cống hiến hết sức=> cũng có thể đưa đi học phát triển/ Ưu điểm: không nhảy việc/ có kinh nghiệm Nhược điểm: khả năng tiếp thu không cao lắm, vướng bận gia đình.