Chương I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÁC LOẠI ĐỒ GÁ. Phân loại theo công dụng:. Phân loại theo mức độ chuyên môn hóa đồ gá.
Các bộ phận chính trong đồ gá. Bộ phận định vị:. Bộ phận kẹp chặt:. Bộ phận dẫn hướng:.
Bộ phận chia độ:. Bộ phận truyền động:. Thân đồ gá và các chi tiết ghép nối:. Cơ cấu gá dao, so dao:.13 Chương II.
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGUYÊN LÝ ĐỊNH VỊ VÀ KẸP CHẶT. Nguyên lý định vị bằng mặt phẳng :. Nguyên lý định vị bằng mặt trụ ngoài:. Nguyên lý định vị mặt trụ trong:.
Chốt định vị.21 Chương III. GIỚI THIỆU MỘT SỐ LOẠI CƠ CẤU KẸP CHẶT THƯỜNG DÙNG. Kẹp chặt bằng bánh lệch tâm. Kẹp chặt bằng ren vít:.27 Chương IV.
CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CHI TIẾT. Phân tích chi tiết cần gia công. Phân tích và lựa chọn vật liệu chế tạo chi tiết. Phân tích và lựa chọn phương pháp tạo phôi.
Phân tích trình tự gia công chi tiết. Lập sơ đồ nguyên công. Thiết kế nguyên công cụ thể:. Phân tích bảng vẽ lắp đồ gá.
Nguyên lý hoạt động của đồ gá. Chương II. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÁC LOẠI ĐỒ GÁ 1. Phân loại theo công dụng: - Đồ gá dung trên máy công cụ: Đồ gá dung trên máy công cụ là các loại đồ gá dung để gá lắp chi tiết gia công, gá lắp dao trên máy công cụ.
Đồ gá dùng để gá chi tiết được gọi là chi tiết đồ gá. Trên các máy công cụ có nhiều đồ gá để gá chi tiết: các loại mâm cặp, mũi tâm, trục gá, mâm hoa mai (dùng trên các loại máy tiện) ô tô( dùng trên các loại máy phay, máy bào, máy khoan…). VD các loại đồ gá trên máy công cụ như: Mâm cặp, mũi tâm… - Đồ gá dùng để lắp ráp: Đồ gá dùng trong lắp ráp dùng để gá lắp sơ bộ các chi tiết nào trong cụm máy. VD đồ gá dùng để tháo lắp ổ bi.
- Đồ gá kiểm tra: Đồ gá kiểm tra là các loại đồ gá dùng để kiểm tra các thong số kỹ thuật của chi tiết máy trong quá trình gia công hoặc trong quá trình lắp ráp. Khi gia công xong 1 chi tiết máy để kiểm tra các thông số: độ song song giữa các bề mặt gia công, độ vuông góc, độ đồng trục. Người ta cần phải có đồ gá để kiểm tra các thong số này. Trong quá trình lắp ráp cũng cần kiểm tra các thông số sau khi lắp ráp: độ song song giữa các trục, độ vuông góc giữa mặt đầu của trục với đường tâm trục… - Đồ gá gia công nóng: Đồ gá gia công nóng là loại đồ gá dùng trong việc gia công các chi tiết có dùng tác động của nhiệt độ.
Đó là quá trình nhiệt luyện, chi tiết rèn, dập, hàn… b. Phân loại theo mức độ chuyên môn hóa đồ gá. - Đồ gá vạn năng: Đồ gá vạn năng là loại đồ gá có khả năng lắp các chi tiết có các hình dạng, kết cấu khác nhau để thực hiện nhiệm vụ gia công khác nhau. Đồ gá vạn năng được áp dụng rộng rãi trong sản xuất đơn chiếc và sản xuất loại nhỏ.
Trên các máy công cụ được trang bị nhiều đồ gá để thực hiện các nhiệm vụ gia công: mhuw mâm cặp 3 vấu, 4 vấu, 2 vấu lệch tâm, mâm cặp hoa mai, mũi tâm, ê tô… - Đồ gá chuyên dùng: Đồ gá chuyên dùng là loại đồ gá được dùng để gá lắp một số chi tiết có hình dạng nhất định. - Đồ gá đặc biệt: Đồ gá đặc biệt là loại đồ gá dùng dùng để gá lắp một số chi tiết nào đó nhằm thực hiện một nguyên công đặc biệt nào đó trong qui trình công nghệ. Ví dụ: Đồ gá gia công ô van và côn than piston động cơ ô tô, đồ gá tiện hoặc mài cổ biên của trục khuỷu động cơ, đồ gá gia công các vấu cam của trục cam động cơ ô tô… - Đồ gá vạn năng lắp ghép: + Đồ gá vạn năng lắp ghép là loại đồ gá được cấu tạo thành nhiều bộ phận riêng biệt khác nhau và được lắp ghép thành các đồ gá khác nhau theo yêu cầu gia công cụ thể. Khi thay đổi nhiệm vụ gia công, người ta lại tháo rời ra và lắp lại tạo thành đồ gá tương ứng với công việc gia công khác.
+ Loại đồ gá vạn năng lắp gép này giá thành chế tạo cao, thường sử dụng trong sản xuất hàng loạt. Các bộ phận chính trong đồ gá Đồ gá gia công cơ khí bao gồm nhiều bộ phận khác nhau, mỗi bộ phận đều có nhiệm vụ và yêu cầu nhất định. Chúng được lắp ráp thành một khối trên thân đồ gá. Phụ thuộc vào các công việc gia công cụ thể, đồ gá có nhiều có nhiều bộ phận có mức độ đơn giản hoặc phức tạp không giống nhau, nhưng nói chung chúng bao gồm một số bộ phận chính.
Bộ phận định vị: - Bộ phận định vị của đồ gá là một bộ phận rất quan trọng của đồ gá trong gia công cơ khí. Nó có nhiệm vụ xác định vị trí cần thiết của vật gia công so với máy công cụ và dao cắt. Ví dụ như chi tiết trụ ngắn 1, phiến tỳ 2, chốt trám 3 của đồ gá khoan là bộ phận định vị chi tiết. - Phụ thuộc vào hình dạng hình học của bộ phận định vị ở vật gia công mà các phần tử định vị của dồ gá có hình dạng khác nhau.
Các phần tử định vị được sử dụng phổ biến trên đồ gá là: Các loại chốt tỳ, các loại phiến tỳ, khối chữ V, các loại trục gá , các loại chốt định vị v.v…Các phần tử định vị cần định vị chính xác khi gia công, đồng thời chúng phải có độ cứng vững cao, khả năng làm việc lâu dài và có thể thay thế dễ dàng trong quá trình sử dụng. - VD như: Khối V: Chốt tỳ: Trục gá: b. Bộ phận kẹp chặt: Bộ phận kẹp chặt của đồ gá có tác dụng tạo ra lực kẹp chặt, giữ cho chi tiết không bị xê dịch dưới tác dụng của trọng lượng bản thân chi tiết, dưới tác dụng của lực cắt , dưới tác dụng của lực ly tâm v.v…tác dụng lên chi tiết gia công. Bộ phận kẹp chặt của đồ gá bao gồm các cơ cấu tạo lực bằng cơ khí (ren vít, chêm, bánh lệch tâm v.v…) bằng thủy lực, bằng khí nén, bằng điện từ …khi chọn các cơ cấu kẹp chặt cần phải quan tâm đến phương, chiều, điểm đặt lực kẹp chặt, cũng như số lượng chi tiết cần gia công để chọn cơ cấu kẹp hợp lý.
Bộ phận dẫn hướng: Là cơ cấu dùng để cho hướng tiến của dao không thay đổi hoặc để tăng độ cứng vững của dao trong quá trình gia công, thường gặp là trong các đồ gá khoan hoặc doa. Dưới tác dụng của lực cắt mũi khoan hoặc doa bị cong đi làm cho làm cho tâm lỗ gia công bị xiên, bạc dẫn hướng có tác dụng tăng độ cứng vững của mũi khoan làm cho đường tâm của lỗ gia công vuông góc với mặt đầu của lỗ. Các hình vẽ sau đây giới thiệu một số cơ cấu của bạc dẫn hướng. Các thông số của bạc dẫn hướng: b= (1,5-2)d a= (1/3-1)d - Nếu b quá ngắn không đảm bảo bạc dẫn hướng - Nếu b quá dài tổn hao ma sát - Nếu a nhỏ quá phoi dễ lọt vào bạc làm mòn bạc dẫn (a=1/3d) khoan đồng gang (a=d) khoan thép - Nếu a lớn làm giảm độ cứng vững.
Bộ phận chia độ: - Bộ phận phân độ của đồ gá được dùng khi gia công các bề mặt khác nhau có mối lien hệ bằng một góc quay nhất định. - Trên đồ gá khoan và phay rất hay dùng cơ cấu phân độ để quay mâm quay (có gá vật gia công ) đi một góc nào đó khi khoan các lỗ hoặc phay các bề mặt khác nhau cách nhau một góc bằng góc quay: Ví dụ khoan các lỗ lắp bu lông trên moay ơ bánh xe, khoan các lỗ bu lông trên bán trục ôtô, phay các rãnh then hoa, phay các rãnh răng bằng phương pháp phay định hình… - Cơ cấu phân độ trên đồ gá có thể có nhiều loại khác nhau và được sử dụng rộng trong các điều kiện gia công khác nhau. - Cơ cấu phân độ bằng tay: gồm có bàn quay và chốt phân độ là loại phân độ đơn giản nhất. - Cơ cấu phân độ bằng cam.
- Cơ cấu phân độ tự động. - Phân độ bằng cơ cấu Man-tít (được dùng rộng rãi trong tự động hóa). - Phân độ cảm ứng: Phương pháp này dựa vào nguyên lý cảm ứng điện, loại này có ưu điểm rất chính xác. Bộ phận truyền động: Bộ phận truyền động của đồ gá có tác dụng xác định vị trí tương đối ác định cả hướng chuyển động của dao cắt theo một quỹ đạo nào đó trong gia công chép hình.
Khi gia công các bề mặt định hình cơ cấu chép hình cơ cấu chép hình có tác dụng rất lớn để đảm bảo thời gian gia công và đảm bảo độ chính xác gia công. Cơ cấu chép hình có nhiều kiểu khác nhau. Chép hình bằng cơ khí, chép hình bằng dầu ép và khí ép, chép hình bằng điện và cơ khí kết hợp. Thân đồ gá và các chi tiết ghép nối: Thân đồ gá là chi tiết cơ bản để nối liền các cơ cấu khác của đồ gá thành một đồ gá hoàn chỉnh.
Thân đồ gá có các yêu cầu sau: - Đủ độ cứng vững, không bị biến dạng dưới tác dụng của ngoại lực (lực cắt ). - Kết cấu đơn giản gọn nhẹ, tính công nghệ cao, để tháo lắp chi tiết gia công, dễ quét dọn phôi. - Vững chắc, an toàn (đối với đồ gá quay với tốc độ cao). Thân đồ gá có thể chế tạo bằng phương pháp đúc, rèn, hàn.
Thường thân đồ gá được đúc bằng gang vì có độ cứng vững cao, có thể chế tạo được các hình dạng phức tạp theo yêu cầu thiết kế, nhưng giá thành chế tạo cao. Để lắp ráp các bộ phận khác lên thân đồ gá người ta dùng các loại vít hoặc bu lông đầu giác trong, đai ốc. Thân đồ gá Chi tiết ghép nối g. Cơ cấu gá dao, so dao: Cơ cấu gá dao dùng để xác định vị trí của dao cắt đối với bàn máy và đồ gá.
Cơ cấu dao thường dùng là miếng gá của dao và căn. Cơ cấu gá dao là bộ phận của dụng cụ phụ, nó không thuộc vào phạm vi của đồ gá gá chi tiết gia công. Chương III. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGUYÊN LÝ ĐỊNH VỊ VÀ KẸP CHẶT 1.
Nguyên lý định vị bằng mặt phẳng : a. Chốt tỳ Chốt tỳ dùng để đỡ mặt phẳng , mỗi chốt tỳ có tác dụng là một điểm định vị.