Luận án tiến sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ làm lạnh tích cực kết hợp với bôi trơn tối thiểu đến quá trình cắt khi phay cứng

Luận án tiến sĩ nghiên cứu nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ làm lạnh tích cực kết hợp với bôi trơn tối thiểu đến quá trình cắt, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Kỹ thuật Cơ khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

144
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MQCL VÀ ỨNG DỤNG TRONG GIA CÔNG VẬT LIỆU CỨNG

1.1. Bôi trơn tối thiểu

1.2. Phân loại hệ thống MQL

1.3. Ưu điểm, nhược điểm và phạm vi ứng dụng

1.4. Bôi trơn tối thiểu phối hợp với làm lạnh tích cực

1.5. MQL phối hợp với dòng khí lạnh

1.6. Bôi trơn làm nguội tối thiểu

1.7. Gia công vật liệu cứng

1.8. Bôi trơn làm nguội cho quá trình gia công vật liệu cứng

1.9. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

1.10. Tổng quan về MQL

1.11. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

1.12. Tình hình nghiên cứu trong nước

1.13. Tổng quan về MQCL và ứng dụng cho phay vật liệu cứng

1.14. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: ẢNH HƯỞNG CỦA MQCL ĐẾN QUÁ TRÌNH CẮT KHI GIA CÔNG VẬT LIỆU CỨNG

2.1. Gia công vật liệu cứng

2.2. Quá trình tạo phoi trong gia công vật liệu cứng

2.3. Nhiệt cắt trong quá trình phay vật liệu cứng

2.4. Lực cắt trong gia công vật liệu cứng

2.5. Mòn và tuổi bền của dụng cụ cắt trong phay cứng

2.6. Nhám bề mặt gia công

2.7. Ảnh hưởng của MQCL đến quá trình cắt khi phay vật liệu cứng

2.8. Ảnh hưởng của MQCL đến quá trình cắt khi phay cứng

2.9. Ảnh hưởng của loại dung dịch

2.10. Ảnh hưởng của vị trí phun và khoảng cách vòi phun

2.11. Ảnh hưởng của áp suất và lưu lượng dòng khí

2.12. Ảnh hưởng của hạt nano trong dung dịch

2.13. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MQCL ĐẾN QUÁ TRÌNH CẮT KHI PHAY CỨNG THÉP SKD11

3.1. Xây dựng hệ thống thí nghiệm

3.1.1. Xây dựng hệ thống thí nghiệm

3.1.2. Hệ thống MQCL

3.1.3. Máy công cụ, dụng cụ cắt và vật liệu gia công

3.1.4. Hệ thống đo lường

3.1.5. Trang thiết bị phụ trợ

3.1.6. Nghiên cứu, chế tạo đầu phun MQCL

3.1.6.1. Nghiên cứu, chế tạo thiết bị tạo dòng khí lạnh (đầu phun khí lạnh)
3.1.6.2. Nghiên cứu, chế tạo thiết bị đầu phun MQCL

3.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp bôi trơn làm nguội, loại dung dịch và chế độ trơn nguội đến quá trình cắt khi phay cứng thép SKD11

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp thiết kế quy hoạch thực nghiệm

3.5. Hệ thống thí nghiệm

3.6. Triển khai thí nghiệm và kết quả

3.6.1. Xử lý kết quả thí nghiệm với các thành phần lực cắt

3.6.2. Xử lý kết quả

3.6.3. Thảo luận kết quả

3.6.4. Xử lý kết quả thí nghiệm với nhám bề mặt Ra

3.6.5. Xử lý kết quả

3.6.6. Thảo luận kết quả

3.7. Nghiên cứu xác định áp suất và lưu lượng dòng khí tối ưu khi phay cứng thép SKD11

3.7.1. Nội dung nghiên cứu

3.7.2. Triển khai thí nghiệm và kết quả

3.7.3. Xử lý kết quả thí nghiệm quy hoạch tối ưu CCD

3.7.4. Thảo luận kết quả thí nghiệm quy hoạch tối ưu CCD

3.7.5. Tối ưu đa mục tiêu

3.8. Nghiên cứu xác định chế độ cắt và nồng độ hạt nano tối ưu khi phay cứng thép SKD11 sử dụng MQCL

3.8.1. Mục đích nghiên cứu

3.8.2. Mô hình thí nghiệm và hệ thống thí nghiệm

3.8.3. Quy hoạch thực nghiệm xác định ảnh hưởng của các yếu tố đến lực cắt và nhám bề mặt

3.8.4. Xử lý số liệu thí nghiệm với các thành phần lực cắt

3.8.5. Thảo luận kết quả với các thành phần lực cắt

3.8.5.1. Ảnh hưởng của nồng độ, vận tốc cắt, độ cứng đến lực cắt

3.8.6. Xử lý số liệu thí nghiệm và thảo luận kết quả với nhám bề mặt Ra

3.8.7. Xử lý số liệu thí nghiệm

3.8.8. Thảo luận kết quả

3.8.9. Nhận xét chung

3.8.10. Tối ưu hóa đa mục tiêu

3.9. Nghiên cứu ảnh hưởng của MQCL sử dụng dung dịch nano MoS2 đến chất lượng bề mặt gia công, đến mòn và tuổi bền của dụng cụ cắt

3.9.1. Triển khai thí nghiệm

3.9.2. Kết quả thí nghiệm và xử lý kết quả chất lượng bề mặt gia công

3.9.3. Kết quả và xử lý kết quả

3.9.4. Thảo luận kết quả

3.10. Kết quả, xử lý kết quả mòn và tuổi bền của dụng cụ

3.10.1. Kết quả và xử lý kết quả

3.10.2. Thảo luận kết quả

3.11. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN CHUNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU

Tóm tắt

I. Tổng quan về MQCL và ứng dụng trong gia công vật liệu cứng

Chương này trình bày tổng quan về làm lạnh tích cựcbôi trơn tối thiểu (MQL) trong gia công vật liệu cứng. Bôi trơn tối thiểu là phương pháp đưa một lượng dung dịch trơn nguội hạn chế vào vùng cắt, giúp tiết kiệm chi phí và bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, nhược điểm của MQL là khả năng làm nguội bị hạn chế, đặc biệt trong gia công các vật liệu cứng. Để khắc phục, làm lạnh tích cực kết hợp với MQL (MQCL) đã được nghiên cứu. MQCL sử dụng dung dịch lạnh, giúp nâng cao hiệu quả gia công và mở rộng phạm vi ứng dụng cho các vật liệu khó gia công. Việc áp dụng MQCL trong phay cứng đã cho thấy tiềm năng lớn trong việc cải thiện hiệu suất cắt và chất lượng bề mặt. Theo nghiên cứu, việc sử dụng MQCL có thể giảm nhiệt độ cắt và tăng tuổi thọ của dụng cụ cắt.

1.1. Bôi trơn tối thiểu và các hệ thống MQL

Bôi trơn tối thiểu (MQL) là một phương pháp tiên tiến trong gia công, giúp giảm lượng dung dịch sử dụng mà vẫn đảm bảo hiệu quả làm mát. Hệ thống MQL có thể phân loại thành nhiều loại khác nhau, mỗi loại có ưu điểm và nhược điểm riêng. Việc lựa chọn hệ thống phù hợp với từng loại gia công là rất quan trọng. Nghiên cứu cho thấy rằng MQL có thể cải thiện đáng kể hiệu suất cắt, đặc biệt trong các điều kiện cắt khắc nghiệt. Tuy nhiên, việc áp dụng MQL trong gia công vật liệu cứng vẫn gặp nhiều thách thức, đặc biệt là trong việc kiểm soát nhiệt độ cắt và mòn dụng cụ. Do đó, việc kết hợp MQL với làm lạnh tích cực là một hướng đi mới, hứa hẹn mang lại nhiều lợi ích cho ngành gia công cơ khí.

II. Ảnh hưởng của MQCL đến quá trình cắt khi gia công vật liệu cứng

Chương này phân tích ảnh hưởng của làm lạnh tích cựcbôi trơn tối thiểu đến quá trình cắt trong gia công vật liệu cứng. Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng MQCL có thể làm giảm nhiệt độ cắt, từ đó giảm mòn dụng cụ và cải thiện chất lượng bề mặt. Các yếu tố như áp suất, lưu lượng dòng khí và nồng độ hạt nano trong dung dịch đều có tác động đáng kể đến hiệu suất cắt. Cụ thể, áp suất cao và lưu lượng lớn giúp tăng cường khả năng làm mát, trong khi nồng độ hạt nano tối ưu có thể cải thiện đáng kể khả năng cắt của dụng cụ. Kết quả thí nghiệm cho thấy rằng việc sử dụng dung dịch lạnh trong MQCL không chỉ giúp nâng cao hiệu suất cắt mà còn kéo dài tuổi thọ của dụng cụ cắt, từ đó giảm chi phí sản xuất.

2.1. Nhiệt cắt và lực cắt trong gia công vật liệu cứng

Nhiệt cắt là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quá trình gia công. Nghiên cứu cho thấy rằng làm lạnh tích cực có thể làm giảm nhiệt cắt đáng kể, từ đó giảm lực cắt và mòn dụng cụ. Việc kiểm soát nhiệt độ cắt không chỉ giúp cải thiện hiệu suất cắt mà còn nâng cao chất lượng bề mặt gia công. Các thí nghiệm cho thấy rằng khi áp dụng MQCL, nhiệt độ cắt giảm xuống mức an toàn, giúp kéo dài tuổi thọ của dụng cụ cắt. Điều này đặc biệt quan trọng trong gia công các vật liệu cứng như thép SKD11, nơi mà nhiệt độ cắt cao có thể dẫn đến hư hỏng dụng cụ và giảm chất lượng sản phẩm.

III. Nghiên cứu ảnh hưởng của MQCL đến quá trình cắt khi phay cứng thép SKD11

Chương này tập trung vào việc nghiên cứu ảnh hưởng của làm lạnh tích cựcbôi trơn tối thiểu đến quá trình cắt khi phay cứng thép SKD11. Nghiên cứu đã xây dựng hệ thống thí nghiệm để đánh giá tác động của các yếu tố như áp suất, lưu lượng dòng khí và nồng độ hạt nano đến hiệu suất cắt. Kết quả cho thấy rằng việc sử dụng MQCL không chỉ giúp giảm nhiệt độ cắt mà còn cải thiện đáng kể chất lượng bề mặt gia công. Các thí nghiệm cũng chỉ ra rằng nồng độ hạt nano trong dung dịch có ảnh hưởng lớn đến khả năng cắt, với nồng độ tối ưu mang lại hiệu quả cao nhất. Điều này mở ra hướng nghiên cứu mới trong việc ứng dụng MQCL cho các vật liệu khó gia công.

3.1. Xây dựng hệ thống thí nghiệm và triển khai thí nghiệm

Hệ thống thí nghiệm được xây dựng với mục tiêu đánh giá chính xác ảnh hưởng của MQCL đến quá trình cắt. Các thiết bị được sử dụng bao gồm máy công cụ, dụng cụ cắt và hệ thống đo lường. Việc triển khai thí nghiệm được thực hiện theo phương pháp quy hoạch thực nghiệm, giúp tối ưu hóa các thông số khảo sát. Kết quả thí nghiệm cho thấy rằng việc áp dụng MQCL có thể cải thiện đáng kể hiệu suất cắt và chất lượng bề mặt, đồng thời kéo dài tuổi thọ của dụng cụ cắt. Điều này chứng tỏ rằng MQCL là một giải pháp khả thi cho gia công vật liệu cứng, đặc biệt là trong các điều kiện cắt khắc nghiệt.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết Bôi trơn tối thiểu (Minimum quantity lubrication – viết tắt MQL) thực chất là đƣa một lƣợng dung dịch trơn nguội hạn chế trực tiếp vào vùng cắt. Do hiệu quả của quá trình bôi trơn cao, tiết kiệm dung dịch trơn nguội (Lưu lượng 0,08 ÷ 3,3 ml/phút), thân thiện môi trƣờng, tiết kiệm chi phí, v. nên đã đƣợc nghiên cứu và ứng dụng khá rộng rãi cho các phƣơng pháp gia công bằng dụng cụ cắt có lƣỡi cắt xác định.

Nhƣợc điểm cơ bản của MQL là khả năng làm nguội bị hạn chế nên việc sử dụng cho các phƣơng pháp gia công có điều kiện cắt gọt khắc nghiệt, nhiệt cắt lớn nhƣ gia công các loại vật liệu khó gia công, vật liệu cứng hoặc gia công bằng mài chƣa mang lại hiệu quả mong muốn. Để khắc phục nhƣợc điểm trên và mở rộng phạm vi ứng dụng của MQL thì một hƣớng nghiên cứu mới đang rất đƣợc quan tâm là sử dụng phƣơng pháp bôi trơn làm nguội tối thiểu (Minimum quantity cooling lubrication – viết tắt là MQCL). Thực chất của MQCL là đƣa một lƣợng dung dịch trơn nguội nhiệt độ thấp (Dung dịch lạnh) trực tiếp vào vùng cắt. Ngoài việc ứng dụng để nâng cao hiệu quả kinh tế - kỹ thuật khi gia công các loại vật liệu thông thƣờng, MQCL còn đƣợc nghiên cứu, ứng dụng cho các quá trình gia công vật liệu khó gia công, vật liệu cứng (VLC), v.

Ngày nay gia công vật liệu cứng (Vật liệu sau nhiệt luyện) bằng dụng cụ cắt có lƣỡi cắt xác định (Machining of hard material) là một giải pháp để thay thế một phần cho mài. Gia công vật liệu cứng bằng dụng cụ cắt có lƣỡi cắt xác định nói chung là quá trình gia công cắt gọt vật liệu có độ cứng HRC = 45 ÷ 70. Trong đó phay cứng (Hard milling) đã đƣợc nghiên cứu và ứng dụng khá phổ biến trong thực tiễn. Trong phay cứng, đặc biệt là phay bằng dao phay mặt đầu gắn mảnh hợp kim cứng thì việc bôi trơn làm nguội bằng phƣơng pháp tƣới tràn không thực hiện đƣợc do hiện tƣợng sốc nhiệt.

Vì vậy việc ứng dụng MQL và MQCL cho quá trình phay cứng là các giải pháp đã đƣợc quan tâm nghiên cứu và ứng dụng, trong đó MQCL sử dụng dung dịch nano là giải pháp khả thi. Do có khả năng đạt độ chính xác và chất lƣợng bề mặt cao tƣơng đƣơng với luan an 2 mài nhƣng năng suất cao hơn nên tiện cứng, phay cứng đã và đang đƣợc quan tâm nghiên cứu, ứng dụng để thay thế một phần hoặc phối hợp với nguyên công mài để gia công tinh các chi tiết máy. Xuất phát từ các phân tích ở trên, tác giả chọn hƣớng nghiên cứu là ứng dụng MQCL sử dụng dung dịch nano MoS2 cho quá trình phay cứng thép SKD11 với đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ làm lạnh kết hợp với bôi trơn tối thiểu đến quá trình cắt khi phay cứng”. Mục tiêu, đối tƣợng nghiên cứu Mục tiêu chung Nghiên cứu ảnh hƣởng của MQCL đến quá trình cắt khi phay cứng thép SKD11.

Mục tiêu cụ thể - Nghiên cứu, đánh giá tác động của MQCL và việc sử dụng dung dịch nano MoS2 đến quá trình cắt khi phay cứng thép SKD11. - Nghiên cứu ảnh hƣởng của một số thông số gồm: Áp suất và lƣu lƣợng dòng khí nén; nồng độ hạt nano trong dung dịch; vận tốc cắt; độ cứng vật liệu gia công trong MQCL đến quá trình và kết quả của quá trình cắt khi phay cứng thép SKD11. - Nghiên cứu, đánh giá hiệu quả của MQCL sử dụng dung dịch nano để nâng cao khả năng cắt của mảnh HKC. - Nghiên cứu tối ƣu các thông số khảo sát, đƣa ra các chỉ dẫn công nghệ khi sử dụng MQCL vào quá trình phay vật liệu cứng.

Đối tƣợng nghiên cứu MQCL sử dụng dung dịch nano MoS2 ứng dụng cho quá trình phay cứng SKD11 bằng dao phay mặt đầu gắn mảnh hợp kim cứng. Phƣơng pháp nghiên cứu Nghiên cứu lý thuyết kết hợp với nghiên cứu thực nghiệm, trong đó: - Nghiên cứu lý thuyết: Nghiên cứu, tìm hiểu, tổng hợp các kết quả trƣớc đây về luan an 3 lĩnh vực nghiên cứu của đề tài. - Nghiên cứu thực nghiệm: Sử dụng các phƣơng pháp thiết kế quy hoạch thực nghiệm gồm: Phƣơng pháp quy hoạch thí nghiệm riêng phần 2k-p; phƣơng pháp thiết kế quy hoạch thực nghiệm tối ƣu dạng tâm xoay CCD và phƣơng pháp quy hoạch thực nghiệm tối ƣu Box – Behnken với sự hỗ trợ của phần mềm quy hoạch và xử lý số liệu Minitab 18. Nội dung nghiên cứu Luận án tập trung nghiên cứu bốn nội dung chính sau: 1) Xây dựng hệ thống thí nghiệm đáp ứng yêu cầu nghiên cứu thực nghiệm.

2) Nghiên cứu đánh giá ảnh hƣởng của phƣơng pháp bôi trơn làm nguội, loại dung dịch, tác động của hạt nano, áp suất dòng khí và lƣu lƣợng dòng khí đến quá trình cắt khi phay cứng thép SKD11. 3) Nghiên cứu xác định áp suất, lƣu lƣợng dòng khí tối ƣu khi phay cứng thép SKD11 sử dụng MQCL. 4) Nghiên cứu xác định chế độ cắt, nồng độ hạt nano tối ƣu khi phay cứng thép SKD11 sử dụng MQCL và đánh giá hiệu quả của MQCL đến khả năng nâng cao tính cắt của mảnh hợp kim APMT 1604 PDTR LT 30 phủ PVD của hãng LAMINA. 5) Nghiên cứu ảnh hƣởng của MQCL sử dụng dung dịch nano MoS2 đến nhám bề mặt Ra; cấu trúc hình học tế vi bề mặt gia công; mòn và tuổi bền của dụng cụ khi phay cứng thép SKD11.

Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài Ý nghĩa khoa học Bổ sung thêm lý thuyết về tác động của MQCL và MQCL sử dụng dung dịch nano đến quá trình cắt khi phay cứng, kết quả này đặt nền tảng để tiếp tục nghiên cứu phát triển và ứng dụng MQCL vào thực tiễn sản xuất. Ý nghĩa thực tiễn Đã nghiên cứu, ứng dụng thành công MQCL sử dụng dung dịch nano MoS2 vào luan an 4 quá trình phay cứng đáp ứng xu hƣớng gia công sạch, thân thiện môi trƣờng. Những đóng góp mới của đề tài Đề tài đã kết hợp đƣợc 3 hƣớng nghiên cứu mới hiện nay là: (1) Gia công vật liệu cứng (Đặc biệt là phay cứng); (2) Ứng dụng MQCL trong gia công cắt gọt, cụ thể là ứng dụng MQCL cho quá trình phay cứng; (3) Sử dụng dung dịch nano (Nanofluid) làm dung dịch trơn nguội trong gia công cắt gọt với các đóng góp mới cụ thể: - Bƣớc đầu đã nghiên cứu, đánh giá đƣợc MQCL cho quá trình gia công cắt gọt kim loại. - Đã nghiên cứu, đánh giá đƣợc hiệu quả của việc sử dụng dung dịch nano MoS2 trên dung dịch nền là Emulsi.

- Ứng dụng đƣợc MQCL sử dụng dung dịch nano Emulsi MoS2 cho quá trình phay cứng thép SKD11; đã nghiên cứu, xác định đƣợc một số thông số nhƣ áp suất, lƣu lƣợng dòng khí; nồng độ hạt nano, vận tốc cắt tối ƣu khi phay cứng thép SKD11. - Đã nghiên cứu, xác định đƣợc tác dụng của MQCL sử dụng dung dịch nano trong việc nâng cao khả năng gia công của mảnh hợp kim cứng APMT 1604 PDTR LT 30 thông qua chỉ tiêu là vận tốc cắt và độ cứng vật liệu gia công. Từ đây mở ra hƣớng mới là sử dụng loại mảnh hợp kim cứng thông dụng, rẻ tiền cho quá trình gia công vật liệu cứng. Kết quả này có ý nghĩa thực tiễn lớn, giúp giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành gia công.

- Bƣớc đầu đánh giá đƣợc ảnh hƣởng của MQCL sử dụng dung dịch nano MoS2 cấu trúc hình học tế vi bề mặt gia công; đến mòn và tuổi bền của dụng cụ khi phay cứng thép SKD11. Các đóng góp này thể hiện qua 05 công trình liên quan đến nội dung luận án đã công bố gồm: 01 bài báo trên tạp chí Metals thuộc danh mục SCI (Q2); 01 bài báo trên tạp chí Lubricants thuộc danh mục ESCI (Q1); 02 bài báo trên tạp chí quốc tế có chỉ số ISSN; 01 bài báo trên tạp chí trong nƣớc. Cấu trúc nội dung luận án Ngoài phần mở đầu, phần kết luận chung, phụ lục và danh mục các bảng biểu, luan an 5 hình vẽ thì nội dung chính của luận án đƣợc trình bày trong ba chƣơng: Chương 1. Tổng quan về MQCL và ứng dụng trong gia công vật liệu cứng Nội dung chính trình bày tổng quan tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nƣớc về các vấn đề nghiên cứu gồm gia công vật liệu cứng; MQL, MQCL; ứng dụng MQL, MQCL vào quá trình gia công vật liệu cứng, v.

qua đó lựa chọn đƣợc hƣớng nghiên cứu. Ảnh hƣởng của MQCL đến quá trình cắt khi gia công vật liệu cứng Nôi dung chính của chƣơng là nghiên cứu một số lý thuyết cơ bản về gia công vật liệu cứng, MQCL và ảnh hƣởng của MQCL đến quá trình cắt khi phay cứng. Nghiên cứu ảnh hƣởng của MQCL đến quá trình cắt khi phay cứng thép SKD11 Đây là trọng tâm của luận án với các nội dung chính nhƣ sau: 1) Xây dựng hệ thống thí nghiệm. 2) Nghiên cứu đánh giá ảnh hƣởng của phƣơng pháp bôi trơn làm nguội (MQL, MQCL); loại dung dịch (Emulsi, dầu đậu nành); tác động của hạt nano (Có hạt nano MoS2, không có hạt nano); áp suất dòng khí p và lƣu lƣợng dòng khí Q đến quá trình cắt khi phay cứng thép SKD11.

Tác giả sử dụng phƣơng pháp quy hoạch thí nghiệm riêng phần 2k-p để đánh giá ảnh hƣởng của các yếu tố khảo sát đến quá trình cắt khi phay cứng thép SKD11. 3) Nghiên cứu ảnh hƣởng của áp suất, lƣu lƣợng dòng khí nén và xác định áp suất, lƣu lƣợng dòng khí nén tối ƣu khi phay cứng thép SKD11 sử dụng MQCL. Công cụ khảo sát là sử dụng phƣơng pháp thiết kế quy hoạch thực nghiệm tối ƣu dạng tâm xoay CCD với sự trợ giúp của phần mềm Minitab 18. 4) Nghiên cứu xác định chế độ cắt, nồng độ hạt nano tối ƣu khi phay cứng thép SKD11 sử dụng MQCL qua đó đánh giá hiệu quả của MQCL đến khả năng nâng cao tính cắt của mảnh hợp kim APMT 1604 PDTR LT 30 phủ PVD của hãng LAMINA mà chủ yếu là nâng cao đƣợc vận tốc cắt và độ cứng của vật liệu gia công.

Để giải luan an 6 quyết bài toán, tác giả sử dụng phƣơng pháp quy hoạch thực nghiệm tối ƣu Box – Behnken với sự hỗ trợ của phần mềm quy hoạch và xử lý số liệu Minitab 18. 5) Nghiên cứu ảnh hƣởng của MQCL sử dụng dung dịch nano MoS2 đến nhám bề mặt Ra; cấu trúc hình học tế vi bề mặt gia công; mòn và tuổi bền của dụng cụ khi phay cứng thép SKD11. luan an 7 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ MQCL VÀ ỨNG DỤNG TRONG GIA CÔNG VẬT LIỆU CỨNG 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Ảnh hưởng của chế độ làm lạnh tích cực và bôi trơn tối thiểu đến quá trình phay cứng" của tác giả Phạm Quang Đồng, dưới sự hướng dẫn của PGS. Trần Minh Đức và TS. Nguyễn Trọng Hiếu, được thực hiện tại Đại học Thái Nguyên vào năm 2020. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích tác động của các phương pháp làm lạnh và bôi trơn trong quá trình phay cứng, từ đó đưa ra những giải pháp tối ưu nhằm nâng cao hiệu suất và chất lượng sản phẩm gia công. Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về công nghệ phay cứng mà còn mở ra hướng đi mới cho các nghiên cứu và ứng dụng trong lĩnh vực kỹ thuật cơ khí.

Để mở rộng thêm kiến thức về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Ảnh hưởng của rung động đến chất lượng bề mặt trên máy phay cao tốc, nơi nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng bề mặt trong gia công cơ khí, hay Ảnh hưởng của rung siêu âm đến khả năng điền đầy và cơ tính hợp kim nhôm khi đúc, nghiên cứu về tác động của rung siêu âm trong quá trình đúc, và cuối cùng là Nghiên cứu ảnh hưởng của thông số kim phun đến tính năng động cơ diesel RV1252, một nghiên cứu liên quan đến hiệu suất động cơ trong lĩnh vực kỹ thuật cơ khí. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình gia công và hiệu suất máy móc trong ngành cơ khí.