Đồ án HCMUTE: Thiết kế và chế tạo hệ thống sấy đối lưu thông minh tiệt trùng bằng tia cực tím

Khám phá đồ án HCMUTE về thiết kế hệ thống sấy đối lưu thông minh tiệt trùng bằng tia cực tím DLDS 04, ứng dụng công nghệ tiên tiến.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

130
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Giới thiệu chung về sen

1.2. Phân bố sinh thái và tiềm năng phát triển

1.3. Thành phần hóa học

1.4. Sự biến đổi dinh dưỡng

1.5. Quy trình sản xuất hạt sen sấy

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TÍNH TOÁN VÀ CHẾ TẠO

2.1. Sơ đồ nguyên lý tính toán, thiết kế và chế tạo hệ thống sấy đối lưu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Phương pháp tính toán và thiết kế

2.3.1. Tính toán chọn các thông số cần thiết cho tính toán thiết kế

2.3.2. Tính toán cân bằng vật chất

2.3.3. Tính toán cân bằng năng lượng

2.4. Phương pháp chế tạo

2.4.1. Các phương pháp tiện, phay

2.4.2. Phương pháp hàn

2.4.3. Phương pháp gia công lỗ

2.4.4. Phương pháp đánh bóng

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÁY SẤY ĐỐI LƯU THÔNG MINH TIỆT TRÙNG BẰNG TIA CỰC TÍM

3.1. Xác định các thông số tối ưu cần thiết cho tính toán, thiết kế

3.2. Tính toán kích thước buồng sấy

3.2.1. Tính toán thể tích chứa sản phẩm

3.2.2. Tính toán thể tích và kích thước buồng sấy

3.2.3. Tính toán nhiệt cho quá trình sấy

3.2.3.1. Nhiệt lượng làm bay hơi ẩm
3.2.3.2. Nhiệt làm nóng nguyên liệu
3.2.3.3. Xác định lượng nhiệt đốt các thiết bị phụ
3.2.3.4. Nhiệt tổn thất ra môi trường
3.2.3.5. Tổng công suất nhiệt cần thiết cho quá trình sấy

3.2.4. Chọn quạt cấp gió

3.2.5. Bản vẽ thiết kế hệ thống sấy đối lưu

3.2.6. Chi phí phần cơ khí

4. CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỆN VÀ ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG

4.1. Hệ thống điện

4.1.1. Các loại khí cụ điện sử dụng

4.2. Sơ đồ hệ thống điện

4.3. Hệ thống điều khiển tự động

4.3.1. Lí thuyết điều khiển tự động

4.3.2. Nguyên tắc hoạt động của bộ tự động điều khiển

4.3.3. Sơ đồ hệ thống điều khiển tự động của hệ thống sấy

5. CHƯƠNG 5: CHẠY THỬ NGHIỆM VÀ XÁC ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG NGHỆ SẤY ĐỐI LƯU VÀ ĐƯA RA KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ

5.1. Phương án thực nghiệm cổ điển để tìm tối ưu

5.2. Phương pháp xác định hàm mục tiêu độ ẩm của sản phẩm sấy

5.3. Phương pháp xác định hàm mục tiêu chi phí năng lượng

5.4. Kết quả và bàn luận

5.5. Hiệu chỉnh thiết bị

5.6. Hướng dẫn vận hành máy

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Hệ thống sấy đối lưu Tổng quan và nguyên lý hoạt động

Phần này tập trung phân tích hệ thống sấy đối lưu, một phương pháp sấy phổ biến trong công nghiệp thực phẩm. Khóa luận đề cập đến hệ thống sấy đối lưu thông minh, nhấn mạnh vào tính năng tự động hóa và tích hợp công nghệ hiện đại. Cấu tạo hệ thống sấy đối lưu bao gồm buồng sấy, hệ thống cấp nhiệt (thường là điện trở), quạt đối lưu, và các cảm biến điều khiển. Nguyên lý hoạt động dựa trên việc làm nóng không khí và tuần hoàn luồng không khí nóng qua sản phẩm cần sấy, giúp làm bay hơi nước. Mấy sấy đối lưu thông minh được tích hợp các bộ điều khiển tự động, cho phép tối ưu hóa quá trình sấy, tiết kiệm năng lượng và đảm bảo chất lượng sản phẩm. Ưu điểm của hệ thống sấy đối lưu là khả năng sấy đồng đều, dễ vận hành và bảo trì. Tuy nhiên, nhược điểm cũng cần được cân nhắc, chẳng hạn như tiêu thụ năng lượng tương đối cao so với một số phương pháp sấy khác. Ứng dụng sấy đối lưu rất đa dạng, từ sấy nông sản, thực phẩm đến sấy công nghiệp. Khóa luận này tập trung vào sấy đối lưu thực phẩm, cụ thể là sấy hạt sen.

1.1. Phân loại hệ thống sấy đối lưu

Có nhiều loại hệ thống sấy đối lưu, khác nhau về cấu tạo, kích thước và công suất. Hệ thống sấy đối lưu tầng sấp cho phép sấy một lượng lớn nguyên liệu với hiệu suất cao. Hệ thống sấy đối lưu kiểu thùng quay thích hợp với các nguyên liệu dạng hạt hoặc mảnh nhỏ, giúp sấy đều hơn. Hệ thống sấy đối lưu kiểu băng tải dùng cho việc sấy liên tục, phù hợp cho sản xuất quy mô lớn. Lựa chọn hệ thống sấy đối lưu phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm loại nguyên liệu, năng suất yêu cầu, và ngân sách đầu tư. Khóa luận này đề cập đến một hệ thống sấy đối lưu thông minh với kích thước nhỏ gọn, thích hợp cho phòng thí nghiệm. Việc so sánh hệ thống sấy đối lưu với các phương pháp sấy khác, ví dụ sấy chân không, giúp đánh giá ưu nhược điểm của từng phương pháp.

1.2. Vận hành và bảo trì hệ thống sấy đối lưu

Vận hành hệ thống sấy đối lưu đòi hỏi sự chính xác và tuân thủ các quy trình kỹ thuật. Việc kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm và thời gian sấy là rất quan trọng để đảm bảo chất lượng sản phẩm. Bảo trì hệ thống sấy đối lưu cần được thực hiện định kỳ để đảm bảo hiệu quả và tuổi thọ của thiết bị. Việc vệ sinh buồng sấy, kiểm tra các bộ phận điện và cơ khí, thay thế linh kiện hư hỏng là những công việc cần thiết. Báo trì hệ thống sấy đối lưu giúp giảm thiểu rủi ro hỏng hóc, tăng năng suất và tiết kiệm chi phí. An toàn khi vận hành hệ thống sấy đối lưu cũng cần được chú trọng. Việc tuân thủ các quy định an toàn điện và phòng cháy chữa cháy là bắt buộc.

II. Tiệt trùng bằng tia cực tím Ứng dụng và hiệu quả

Khóa luận đề cập đến việc sử dụng tia cực tím tiệt trùng trong hệ thống sấy đối lưu thông minh. Tia cực tím (UV) có khả năng tiêu diệt vi sinh vật, giúp bảo quản thực phẩm hiệu quả. Ứng dụng tia cực tím tiệt trùng trong công nghiệp thực phẩm ngày càng phổ biến do hiệu quả cao và tính an toàn. Cơ chế tiệt trùng bằng tia cực tím là làm biến đổi cấu trúc DNA của vi khuẩn, ngăn cản sự sinh sản và phát triển của chúng. Liều lượng tia UV cần được kiểm soát cẩn thận để đạt hiệu quả tiệt trùng tốt nhất mà không gây ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. An toàn sử dụng tia cực tím cần được đảm bảo bằng việc trang bị các thiết bị bảo hộ và tuân thủ các quy định an toàn. Hiệu quả tiệt trùng bằng tia cực tím phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm cường độ tia UV, thời gian chiếu xạ, và loại vi sinh vật. Khóa luận này đánh giá hiệu quả tiệt trùng bằng tia cực tím trong quá trình sấy hạt sen.

2.1. An toàn và biện pháp phòng hộ khi sử dụng tia cực tím

Tác hại của tia cực tím đối với sức khỏe con người nếu tiếp xúc trực tiếp quá lâu không được phép xem nhẹ. Biện pháp phòng hộ cần thiết bao gồm đeo kính bảo hộ, mặc áo dài tay và găng tay khi làm việc với thiết bị phát tia UV. Tiêu chuẩn an toàn khi sử dụng tia cực tím cần được tuân thủ nghiêm ngặt. An toàn sử dụng tia cực tím là yếu tố quan trọng để bảo vệ sức khỏe người vận hành và đảm bảo chất lượng sản phẩm. Biện pháp giảm thiểu tác hại của tia cực tím bao gồm việc sử dụng các loại đèn UV có cường độ phù hợp, hạn chế thời gian tiếp xúc trực tiếp với tia UV, và thiết kế hệ thống chiếu xạ an toàn.

2.2. Đánh giá hiệu quả tiệt trùng và chi phí

Hiệu quả tiệt trùng được đánh giá dựa trên số lượng vi sinh vật còn sót lại sau khi xử lý bằng tia UV. Phương pháp đánh giá hiệu quả tiệt trùng bao gồm nuôi cấy vi sinh vật và đếm khuẩn lạc. Chi phí tiệt trùng bằng tia cực tím bao gồm chi phí đầu tư thiết bị, chi phí vận hành và chi phí bảo trì. So sánh chi phí tiệt trùng bằng tia cực tím với các phương pháp tiệt trùng khác giúp lựa chọn giải pháp kinh tế nhất. Tiêu chuẩn tiệt trùng cần được tuân thủ để đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm. Khóa luận này phân tích chi phí tiệt trùnghiệu quả tiệt trùng trong hệ thống sấy đối lưu thông minh được đề cập.

III. Kết luận và ứng dụng thực tiễn

Khóa luận trình bày thiết kế và chế tạo thành công hệ thống sấy đối lưu thông minh tiệt trùng bằng tia cực tím. Hệ thống sấy tiệt trùng này có hiệu quả cao trong việc sấy và tiệt trùng hạt sen, đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm. Giải pháp tiệt trùng bằng tia UV hiệu quả, tiết kiệm chi phí và thân thiện với môi trường. Ứng dụng thực tiễn của hệ thống này rất rộng rãi, có thể áp dụng cho nhiều loại nguyên liệu khác nhau. Lợi ích sử dụng hệ thống sấy đối lưu là năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt, và thời gian bảo quản lâu hơn. Nhược điểm của hệ thống cần được cải tiến trong các nghiên cứu tiếp theo. Khóa luận đóng góp vào việc ứng dụng công nghệ hiện đại trong lĩnh vực bảo quản thực phẩm.

3.1. Đánh giá tổng quan hệ thống

Hệ thống sấy đối lưu thông minh được đánh giá là một giải pháp hiệu quả cho việc sấy và tiệt trùng thực phẩm. Ưu điểm chính là sự kết hợp giữa công nghệ sấy đối lưu và tiệt trùng bằng tia UV, giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và kéo dài thời gian bảo quản. Nhược điểm có thể là chi phí đầu tư ban đầu tương đối cao, tuy nhiên lợi ích về lâu dài là đáng kể. Kết luận cho thấy hệ thống này khả thi và có tiềm năng ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp thực phẩm. Hệ thống sấy đối lưu thông minh tiệt trùng bằng tia cực tím được đánh giá là có tính khả thi cao và mang lại hiệu quả kinh tế.

3.2. Hướng phát triển và nghiên cứu tiếp theo

Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc tối ưu hóa thiết kế hệ thống, giảm thiểu tiêu thụ năng lượng, và mở rộng ứng dụng cho nhiều loại nguyên liệu khác nhau. Việc nghiên cứu sấy đối lưu nông sảnsấy đối lưu dược liệu sẽ mở ra nhiều hướng ứng dụng mới. Cải tiến hệ thống sấy đối lưu cần chú trọng đến việc tăng tính tự động hóa, tích hợp công nghệ thông minh và nâng cao độ chính xác trong điều khiển quá trình sấy. Việc nghiên cứu sâu hơn về tia cực tím tiệt trùngan toàn sử dụng tia cực tím sẽ góp phần hoàn thiện hệ thống.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu, tài liệu tham khảo, danh sách bảng biểu và danh sách hình ảnh, danh mục chữ viết tắt, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục. Nguyễn Tấn Dũng Trang 5 do an Khóa luận tốt nghiệp CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Giới thiệu chung về sen Hình 1.1 Cây sen trong vùng Đồng Tháp Mƣời Cây sen có thân hình trụ (ngó sen) và rễ mập (củ sen) sống lâu năm. Lá mọc dài trên mặt nƣớc. Hoa to có nhiều cánh xếp tròn đều màu hồng trắng.

Hoa có nhiều nhị (tua sen) màu vàng và những lá noãn rời, những lá noãn này sẽ hình thành quả gắn trên một đế hoa hình nón ngƣợc màu xanh (gƣơng sen). Tất cả bộ phận của sen đều có thể sử dụng làm thuốc. Lá sen có tính hàn, lợi tiểu và cầm máu. Lá đƣợc sử dụng để điều trị các bệnh nhƣ tiêu chảy, sốt cao, trĩ, tiểu gắt và bệnh phong.

Hạt sen trị nôn hay làm dịu phản ứng co giật của hệ thống tiêu hóa, hạt sen chính đƣợc sử dụng chữa trị bệnh tiêu chảy mãn tính, tăng tiết dịch và khí hƣ cũng nhƣ có tác dụng làm giảm đau, rất hiệu quả trong việc trị mất ngủ và đau tim. Tâm sen có tác dụng an thần, trị mất ngủ, sốt cao với thần kinh căng thẳng, cao huyết áp. Gƣơng sen chứa protein, carbonhydrat và mang lƣợng nhỏ alkaloid Nelumbine sử dụng để cầm máu. Nhụy sen có tác dụng bổ thận, rất hữu ích trong điều trị rối loạn tuyến nội tiết sinh dục.

Nguyễn Tấn Dũng Trang 6 do an Khóa luận tốt nghiệp Hạt sen đƣợc sử dụng phổ biến trong nƣớc cũng nhƣ nhiều nƣớc trên thế giới để làm thức ăn, ngoài ra nó cũng là một vị thuốc qúy đƣợc con ngƣời biết đến từ lâu. Ở nƣớc ta nó đƣợc chế biến thành nhiều món ăn bổ dƣỡng và những bài thuốc trị bệnh hiệu quả. Vì vậy giá trị kinh tế mà sen mang lại rất cao, tuy nhiên thời gian sử dụng và bảo quả của hạt sen lại rất ít. Do đó cần có biện pháp bảo quản hạt sen để nâng cao giá trị kinh tế.2 Phân bố sinh thái và tiềm năng phát triển Ở Việt Nam cây sen mọc hoang dại rất nhiều tập trung chủ yếu ở vùng Đồng Tháp Mƣời thuộc các tỉnh Đồng Tháp, Long An và An Giang.

Sen mọc trong trạng thái tự nhiên đã có từ rất lâu đời. Hàng trăm hecta sen mọc tập trung đã góp phần tạo nên hệ sinh thái đa dạng của vùng ngập nƣớc Đồng Tháp Mƣời, nơi đây có Vƣờn Quốc Gia Tràm Chim khu Ramsar (khu bảo tồn đất ngập nƣớc có tầm quan trọng quốc tế, đặc biệt nhƣ là nơi cƣ trú của các loài chim nƣớc) thứ 2000 của thế giới. Đồng Tháp là tỉnh có diện tích trồng sen lấy hạt lớn nhất nƣớc với diện tích hơn 750 ha tập trung ở 2 huyện Cao Lãnh và Tháp Mƣời, trồng sen trở thành mô hình sống chung với lũ rất lý tƣởng. Sen đƣợc trồng luân canh trên đất ruộng với mật độ 2000 cây/ha vừa kiếm thêm thu nhập trái vụ vừa có thể cải tạo đất cho mùa vụ năm sau.

Sau khi trồng 3 tháng mùa thu hoạch gƣơng sen bắt đầu và kéo dài 2 tháng. Năng suất bình quân 30.000 gƣơng sen/ha, bán với giá tại vƣờn 300-500 đồng/gƣơng lãi 8-9 triệu đồng/ha do chi phí đầu tƣ thấp. Trong khi hạt sen đƣợc lấy ra từ gƣơng sau khi tách vỏ và tách lấy tim bán với giá 100.000 đồng/kg mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn, nhƣng thời gian bảo quản lại không đƣợc lâu chỉ chƣa đầy một tuần, trong khi tim sen đem phơi khô đem làm trà cũng đem lại nguồn thu nhập không nhỏ cho ngƣời nông dân. Với lợi thế phát triển dựa vào cây sen, tỉnh Đồng Tháp đang đẩy mạnh các nghiên cứu khoa học để phát triển các sản phẩm về sen nhằm nâng cao năng suất cũng nhƣ gia tăng giá trị kinh tế cho cây sen tỉnh nhà và một trong những nhiệm vụ đặt ra là phải có biện pháp bảo quản hạt sen đƣợc lâu hơn để nâng cao giá trị kinh tế.

Nguyễn Tấn Dũng Trang 7 do an Khóa luận tốt nghiệp 1.3 Thành phần hóa học Bảng 1.1 Thành phần dinh dƣỡng có trong 100g hạt sen tƣơi Thành phần dinh dƣỡng Đơn vị Hàm lƣợng Nƣớc g 57,9 Năng lƣợng Kcal 161 Protein kJ 9,5 Lipid g 0,5 Glucid g 29,5 Celluloza g 0,8 Tro g 1,8 1.4 Sự biến đổi dinh dƣỡng Bảng 1.2 Thành phần dinh dƣỡng có trong 100g hạt sen khô Thành phần dinh dƣỡng Đơn vị Hàm lƣợng Nƣớc g 14,0 Năng lƣợng Kcal 334 Protein kJ 20,0 Lipid g 2,4 Glucid g 58,0 Celluloza g 2,2 Tro g 3,4 GVHD TS. Nguyễn Tấn Dũng Trang 8 do an Khóa luận tốt nghiệp 1.5 Quy trình sản xuất hạt sen sấy Nguyên liệu Bóc vỏ, lấy tâm sen Rửa sạch Chần Cấp đông Sấy giòn Để nguội Đóng gói Hình 1.2 Quy trình sản xuất hạt sen sấy Nguyên liệu: hạt sen tƣơi (hoặc hạt sen khô) đƣợc tuyển chọn kỹ càng, loại bỏ nhƣng hạt sâu hỏng, hạt lép. Bóc vỏ, thông tim sen: mục đích để tách phần vỏ đen, màng hồng và tâm sen không sử dụng ra khỏi hạt. Đảm bảo sau khi bóc vỏ, thông tim sen, phần hạt sen không bị dập nát, giữ nguyên đƣợc hình dạng hạt sen ban đầu.

Sau đó mang hạt sen đi rửa sạch, để ráo và chuẩn bị cho những quy trình chế biến tiếp theo. Nguyễn Tấn Dũng Trang 9 do an Khóa luận tốt nghiệp Chần với nƣớc sôi 15 phút để tinh bột bị hồ hóa làm cho hạt sen có cấu trúc đƣợc bền vững hơn. Cấp đông: sản phẩm đƣợc đƣa vào tủ lạnh cấp đông ở -15 độ trong vòng 3 giờ. Việc cấp đông sẽ giúp giữ nguyên hình dạng của hạt sen, tránh bị co ngót.

Tiếp đó, tiến hành rã đông hạt sen để chuẩn bị cho những quá trình chế biến tiếp theo. Sấy giòn: hạt sen đƣợc cho vào lò sấy ở nhiệt độ cao. Quá trình nằm mục đích tạo độ giòn cho sản phẩm. Để nguội và đóng gói: sản phẩm sau khi sáy sẽ đạt yêu cầu sẽ đƣợc làm nguội và mang đi đóng gói theo khối lƣợng nhất định.

Sau đó dán nhãn mác, ghi ngày sản xuất, gắn hạn sử dụng và mang đi tiêu thụ.2 Cơ sở khoa học về sấy 1.1 Định nghĩa quá trình sấy Sấy là quá trình dùng nhiệt năng để làm bay hơi nƣớc ra khỏi vật liệu. Quá trình này có thể tiến hành bay hơi tự nhiên bằng năng lƣợng tƣ nhiên nhƣ năng lƣợng Mặt trời, năng lƣợng gió… (gọi là quá trình phơi hay sấy tự nhiên). Dùng phƣơng pháp này thì đỡ tốn nhiệt năng nhƣng không chủ động điều khiển đƣợc vận tốc của quá trình theo yêu cầu kĩ thuật, năng suất thấp… Vì vậy trong công nghiệp ngƣời ta thƣờng tiến hành quá trình sấy nhân tạo (dùng nhiệt năng do con ngƣời tạo ra). [1] Tùy theo phƣơng pháp truyền nhiệt, các phƣơng pháp sấy đƣợc phân loại: Sấy đối lƣu, sấy tiếp xúc, sấy hồng ngoại, sấy bằng dòng điện cao tần, sấy thăng hoa…[1], [2] Khi nghiên cứu quá trình sấy thì cần phải nghiên cứu tĩnh học và động học của quá trình sấy.

Tĩnh học quá trình sấy sẽ xác định đƣợc mối quan hệ giữa các thông số đầu và thông số cuối của vật liệu sấy và tác nhân sấy dựa trên phƣơng trình cân bằng vật chất – năng lƣợng, từ đó xác định đƣợc thành phần vật liệu, lƣợng tác nhân sấy và lƣợng nhiệt cần thiết Động học quá trình sấy sẽ khảo sát mối quan hệ giữa sự biến thiên của độ ẩm vật liệu với thời gian và các thông số của quá trình ví dụ nhƣ tính chất và cấu trúc của vật liệu, kích thƣớc vật liệu, các điều kiện thủy động lực học của tác nhân sấy. từ đó xác định đƣợc chế độ sấy, tốc độ sấy và thời gian sấy thích hợp. Nguyễn Tấn Dũng Trang 10 do an Khóa luận tốt nghiệp 1.2 Phân loại thiết bị sấy đối lƣu Sấy đối lƣu đƣợc thực hiện nhờ vào sự chuyển động của luồng không khí dùng làm tác nhân sấy. Không khí nóng đƣợc gia nhiệt chuyển động trong buồng sấy, tiếp xúc với bề mặt vật cần sấy và làm cho hơi ẩm có trong vật bốc hơi, rồi chuyển động ra ngoài theo chính đƣờng không khí nóng.

Luồng khí nóng này có thể chuyển động cùng chiều, ngƣợc chiều hoặc vuông góc với chiều chuyển động của sản phẩm trong buồng sấy. Sấy đối lƣu có thể đƣợc thực hiện từng phần hoặc thực hiện liên tục tùy vào nhu cầu sử dụng. Do đó, các thành phẩm sau sấy cũng có thể đƣợc chuyển ra khỏi buồng sấy theo từng đợt (mẻ), hoặc liên tục đƣa vào bằng hệ thống băng chuyền chuyển động liên tục. [3], [5] Thiết bị sấy đối lƣu gồm: Phòng sấy: trong phòng sấy vật liệu đƣợc sấy gián đoạn ở áp suất khí quyển, vật liệu đƣợc xếp trên những khay hoặc xe đẩy.

Việc nạp liệu và tháo liệu đƣợc thực hiện ở ngoài phòng sấy. Phòng sấy loại này có một số nhƣợc điểm nhƣ thời gian sấy dài vì vật liệu không đƣợc đảo trộn, sấy không đều, khi nạp và tháo liệu bị mất nhiệt qua cửa, khó kiểm tra quá trình sấy. [3], [5] Thiết bị sấy thùng quay: có thể sấy các loại nông sản dạng rời (bắp, cà phê, sắn lát, bã khoai mì,…) với năng suất lớn. Khi thùng quay, vật liệu sấy đƣợc mang lên cao tới góc rơi rồi rơi xuống, cùng lúc đó tác nhân sấy là lớp không khí nóng thổi xuyên qua lớp vật liệu và làm khô.

Ƣu điểm của loại thiết bị này là quá trình sấy đều đặn và mãnh liệt nhờ có sự tiếp xúc tốt giữa vật liệu và tác nhân sấy, cƣờng độ sấy tính theo lƣợng ẩm đạt đƣợc cao, tuy nhiên do vật liệu bị đảo trộn nhiều nên dễ bị gãy vụn, tạo ra bụi, do đó một trong số trƣờng hợp làm giảm chất lƣợng của sản phẩm. [3], [5] Hầm sấy: khác với hệ thống sấy buồng, hệ thống sấy hầm có thể sấy liên tục hoặc bán liên tục với năng suất lớn và phƣơng pháp tổ chức trao đổi nhiệt chỉ có thể đối lƣu cƣỡng bức, nghĩa là bắt buộc phải dùng quạt. Hầm sấy làm việc ở áp suất khí quyển và dùng tác nhân sấy là không khí hay khói lò. Vật liệu đƣợc xếp trên các khay đặt trên xe GVHD TS.

Nguyễn Tấn Dũng Trang 11 do an Khóa luận tốt nghiệp goòng di chuyển dọc theo chiều dài hầm. Có thể cho tác nhân sấy tuần hoàn để tăng tốc độ và độ ẩm của tác nhân sấy. Chiều dài của hầm có thể lên đến 60 m nhƣng không nên lớn hơn vì nhƣ vậy trở lực của hệ thống tăng lên nhiều. Vận tốc chuyển động của không khí trong hầm thƣờng từ 2÷3 m/s.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Hệ thống sấy đối lưu thông minh tiệt trùng bằng tia cực tím" giới thiệu về một công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực sấy và tiệt trùng, sử dụng tia cực tím để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Hệ thống này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian và năng lượng mà còn nâng cao hiệu quả tiệt trùng, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng. Đặc biệt, công nghệ này còn góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường nhờ vào việc sử dụng các phương pháp hiện đại và thân thiện với môi trường.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực khác, hãy tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ nghiên cứu công nghệ iot và ứng dụng trong hệ thống giám sát chất lượng không khí hà nội, nơi bạn có thể khám phá cách công nghệ IoT được áp dụng để cải thiện chất lượng không khí. Ngoài ra, bài viết Luận án tiến sĩ nghiên cứu thuật toán và xây dựng chương trình xử lý số liệu gnss dạng rinex nhằm phát triển ứng dụng công nghệ định vị vệ tinh ở việt nam sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về công nghệ định vị vệ tinh và ứng dụng của nó trong đời sống. Cuối cùng, bạn cũng có thể tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa dầu nghiên cứu hoàn thiện công nghệ tinh chế cồn từ nguyên liệu cồn có hàm lượng methanol cao để hiểu thêm về công nghệ tinh chế và ứng dụng trong ngành hóa dầu. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và khám phá thêm nhiều khía cạnh thú vị trong lĩnh vực công nghệ hiện đại.