CHƯƠNG I: TÔNG QUAN Lt. CÁU TRÚC VÀ TÍNH CHAT VAT LÝ CUA ISOXAZOL VA DAN XUẤT Hợp chất isoxazol đơn giản nhất là isoxazol (/,2-oxazol) có công thức phản tử lá C,H,ON, khối lượng phân tử M = 68 đvC, có cau tạo như sau (Tai liệu [2]): 1,425 ya am 103 BẢN alSy\ , `134 i NO 105a7 Độ dai liên kết tinh bằng pm (1A°=100pm) Goe liên kết tinh bằng độ Momen lưỡng cực phan tử: 2,75 D Năng lượng ion hóa !0. Đặc điểm cấu tạo Theo thuyết obitan phân tir (MO), isoxazol có cấu tạo phẳng, trong vòng chứa hệ tử thống 6e, (mỗi nguyễn tử cacbon va dj té nitơ ở vị trí số 2 đóng góp le„ con nguyên oxi đóng góp 2e,), thỏa mãn quy tắc Huckel (4n + 2) nên isoxazol có tính thơm. Nhờ đó, isoxazol có những tính chất tương tự các hợp chất thơm khác như oxazol, pyridin.
Isoxazol (1,2-oxazol) (1,3-oxazol) Pyridin Isoxazol bao gồm | nguyên tử nitơ như pyridin, khác oxazol ở liên kết N-O. Năng lượng liên kết mỗi liên kết ö vào khoảng 200k1/molˆ [2]. SVTH: Huynh Cao Cưởng 6 Khóa GVHD:luận tốt nghiệp TS, Nguyễn Tiến Công Bang phương pháp obitan phân tử (MO), người ta đã xác định được mật độ electron ở các nguyễn tử trên vòng isoxazol và thấy rằng nguyên tử C* giàu mật độ electron nhất va do đó, phan ứng thé với các tác nhân electrophin luôn xay ra ở vị tri này {2]. a 1,753 Theo quan điểm của phương pháp liên kết hóa trị (VB), cấu trúc của isoxazol được xem như sự cộng hưởng của một đây các cấu trúc giới hạn sau: (/Ồ \À —=¿ = PH _ À\e—oeÊ.
GÀ Yo N Ne? © @œN Cấu trúc cộng hưởng còn giúp giải thích tính baz yêu của isoxazol, với sự tôn tại điện tích âm ở nguyên tử nitơ có thé nhận proton thé hiện tinh baz. Một lĩnh vực cũng thu hút được sự quan tầm của nhiều nhà hóa học khí nghiên cứu các dẫn xuất isoxazol (cũng như các dj vòng khác nói chung) là khảo sát hiện tượng tautome hoá hay hiện tượng hỗ biến. Các isoxazol-5-on tồn tại 3 dạng tautome hóa [1]. ơ | X vế” —= /Ô V gor =—HO j © \ (a) (b) (c) Với R = H, trong dung dich có cân bang giữa (b) va (c).
Trong dioxan ca 3 dang tautome hóa đều tôn tại. Với R = Ph tautome hóa gồm 2 dang là (a) va (€) |2]. SVTH: Huỳnh Cao Cường 7 Khóa CGD: luận tốt nghiệp TS Nguyễn Tiến Công ‘H-NMR (CCL) "C-NMR (CHC|;) 5 (ppm) 5 (ppm) C-3: 149,1 C-4: 103,7 C-5: 157,9 1. Tính chất vật lý Isoxazol là một chất long, không mau, mùi giống pyridin.
Các dẫn xuất của isoxazol có nhiệt độ sôi thay đổi tùy thuộc vào vị trí của các nhóm thé trên vòng isoxazol {3]. CÁC PHƯƠNG PHÁP TONG HỢP DỊ VÒNG ISOXAZOL VÀ DAN XUAT 1. Từ hợp chất hidroxylamin và dicacbonyl Phan ứng của hợp chất dicacbonyl với hidroxylamin tạo các isoxazol là phương pháp quan trọng và được sử dụng rộng rãi nhất {2; 3]. Phản ứng tao san phẩm trung gian là các oxim (một số trường hợp có thể cô lập được) và sau đó đóng vòng tiếp theo.
3€ = 3S xNH; Nhược điểm của phương pháp nay la khi sử dụng hợp chất cacbony! không đối ximg va hidroxylamin một lan thé thi nhận được hỗn hợp hai sản phẩm. Sở di như vậy vì phan ứng điển ra có thẻ theo hai chiều hướng: hoặc xay ra ngưng tụ dé tạo thanh oxim trước SLTH: Huynh Cao Cường ` roi mới đóng vòng tiếp theo; hoặc ngược lại xảy ra sự cộng hợp của hyđroxylamin vảo liên kết kép trước rồi mới đóng vòng tiếp theo với sự tham gia của nhóm cacbonyl. Tắt nhién tùy theo ban chit của tác nhân, dung môi va nhiệt độ mà chiéu hướng nao sẽ chiếm ưu thể. R, Rạ R, ye H;NOH ƒ \ 4 l Ề Ry Rj oO Ry ir Việc dùng dan xuất acetal của |,3-dicacbonyl cũng là một phương pháp quan trọng {2; 3|.
1,1,3,3-tetraankoxyankan dễ tham gia phản ứng với hidroxylamin. Phản ứng của 1,1,3,3-tetrathoxypropan với hydroxylamin tạo thành isoxazol. Cá "i as H,O,t° lạì €C;H„O OC; Hs Ngoài hai phương pháp trên, isoxazol cũng có thé nhận được bằng sự ngưng ty của hiđroxylamin với các hợp chất cacbonyl øœ, không no (chứa nỗi đôi hay nỗi ba) [3]. es +NH,OHHci _CHIOH,Ẻ,_ lạt eee zH‹ Hi c—cmeno, quãng G958 CH, H;SO,, t° rc 1.2, Tit oxim Quilico, Cowokers đã mô ta quá trinh tổng hợp dẫn xuất isoxazol từ xeton oxim có a-hydrogen va este thơm.
Từ axetophenon oxim và phenylaxetat tống hợp isoxazol [2]. © 9 m®m Bully H Hy 2 CHOCC : No -OCHy Hạ (0 lI : ols Oxim của chancon đóng vòng tai oxi tạo ra isoxazol bằng cách ding tetrakis(pyridin) coban( II) bis(cromat) [1]. Ph Ph on Sy Cay)/HCrO);44 AcOH, 60°C „ IN HO 64% Ph `g£ Phản img của xeton oxim có a-hydrogen với n-butyllitium tạo ra chất trung gian dang liti hóa O va C (cùng phía với oxi); tiếp tục phản ứng với dimetylfomiat (tác nhân electrophin) fomyl hóa va đóng vòng tạo ra dẫn xuất thé của 3-isoxazol. Tương tự phản ứng của dianion với tác nhân acyl hóa (1 este hay amit Weinreb) tạo ra dẫn xuất thé S-isoxazol [1].
CH,),Ph CH,),Ph CH;);Ph He 2n-BuLi Hài DMF re \ — THEứC went CN HO Lid 91% z = = i-BuCON(Me)OMe ;pụ dd H;SO, e € NHC! UN _THE,t IN Ơ ¡-Bu T2% SLTH: Huỳnh Cao Cường 10 Tổng hợp 4-ankyl-S-aminoisoxazol bằng cộng tác nhân nucleophin ankyÌ nitrin (được liti hóa) vào a-clooxim [ 12]. JOU Ầ s R'~ YON ‘Bull Z N NH, R: Ar, ankyl kr CI THF -78°C R R': ankyl, benzyl, Ar R' Phan ứng thay thé halogen của oxim a-bromxeton bằng | ankin tao ra chất trung gian đóng vòng thành isoxazol khi được xử li bang | baz yếu [1]. B Ph Ph TC a „se mi Nếu 80% Me,SiH 2 Ý oOo » 1. Từ nitrin oxit và axetilen hoặc các olefin Isoxazol được tạo thành bằng phan img cộng hợp olefin hay axetilen vào nitrin oxit.
⁄w — l4 Sự cộng hợp vòng kiểu 1,3 lưỡng cực của các nitrin oxit vào axetilen ma liên kết ba cia né được hoạt hóa bởi sự có mặt nhóm hút electron bên cạnh [2]. Nitin oxit được tạo thanh bằng cách loại hydro halogenua từ halooxim (RC(Hal)=NOH) bởi xúc tác kiểm hay dé hiđro hóa hợp chat nitro (RCH¿ạNO;). Ks = R~C=Ñ-B GH Hg C.Hs—C=N—-OH NaOH CH. C@N-O C¿Hy—CSCCOOH \ a -HCI C;H,OH HooC Z SVTH: Huỳnh Cao Cường TH Vẻ cơ chế có thé xem phan ứng như sự cộng hợp theo kiểu Michael dẫn tới hợp chất lường cực rồi sau đó sản phẩm trung gian này được phân hủy và đóng vòng thành dẫn xuất của isoxazol [3].
Cols Cols oom Cols, Alls oH t p— N o \ Pe d Ó©¬—“NH; — YY HN. — X» „; ‹ Nw x NH lsoxazol được tạo thành từ phản img đóng vòng của nitrin oxit và ankin nói chung. Ankin RC<CH với R là monoanky! hay ary! thi phan img đóng vòng tạo ra sản phẩm thế 5-isoxazol, với R khác monoanky! hay ary! thi tạo ra hỗn hợp đồng phân isoxazol [1; 2]. H-CSN-O tô + R—CÉCH ——~ R'—C£ c< HO “ _.
R' “ mm Ph MeO Ph ot EGN, EtO, rt oll MeO,CC=CH AN Y bạ: HO | 98% MeO,C (/ 1:3 4 o® 3-bromisoxazol được tạo thành bằng cách đóng vong từ bromnitrin oxit [1]. ẵ Br,C=NOH, KHCO, MeO + [m=œÑ-£ | ac, ———. Me Phan ứng cộng hợp của nitrin oxit với anken trải qua 2 giai đoạn: cộng hợp đóng vòng isoxazolin, sau đó dé hiđro tạo thành isoxazol [2]. H R R @ © cl -HCI R-C=N-O + CI-CH:CH; ——* Nw SN I SVTH: Huỳnh Cao Cường 12 EtO EtO,C n-PrNO,, POC]; r cegun SOIC O 4 Isoxazol được tạo thành bằng cách cộng hợp axit fulminic với vinyl axetat [2].
EW " E Br 9° EWG ¬ —— | m i e = F — \ Phan ứng liên tiếp Sonogashira của axit clohidric với ankin đầu mạch, tiếp theo cộng vao nitrin oxit tir hidroximoy! clorua để tạo thành isoxazol [14]. yf AL| he Phan ứng cộng phenyl vinylic selenua vào nitrin oxit tạo ra sản phẩm thé 3-isoxazol {15}. SVTH: Huỳnh Cao Cường 13 PhSe HON R NEt PhS T5 % 30% H;O; lại có 0 1. Tit y-pyron Tác nhân nucleophin tin công vào va mở vòng y-pyron, tiếp theo đóng vòng dé tao thành isoxazol {2}.
Tuy nhiên vẫn tạo ra dang oxim của y-pyron; do đó khó phân biệt giờa y-pyron oxim va các đồng phân dẫn xuất của isoxazol. Phan img của flavon với hyđroxylamin tạo ra hỗn hợp oxim flavon vả dẫn xuất hyđroxylamin. a Phan ứng của chromon với hydroxylamin tao ra isoxazol, không có dang oxim [2]. CÔ = a an N-O OH a.B-xetoxim không no đóng vòng tạo thành isoxazol khi có mat phức chat của Pd [2].
SVTH: Huỳnh Cao Cường l4 R 1 R Ri Ry N (PhyP);PdC]; a asN ! Xà M4 H OH NaOC;H, 8 ya pad /? Ri R Rị Ry Hi UN Ry pa’ 1. Một số phương pháp tông hợp khác Phan ứng đóng vòng cia 2-ankin-l-on O-metyl oxim khi có mặt của ICI tạo ra 4-lodisoxazol. 4-lodisoxazol dưới tác đụng của Pd tạo thánh sản phẩm thé 3,4,5-isoxazol {16}. Tông hợp isoxazol từ phan img để hidro hóa hợp chat nitro bởi baz khi có mặt tác nhân lưỡng cực.
Dé đạt kết qua tốt nhất baz được sử đụng là DABCO [17]. DABCO RẦNO +#=—Ph CHCI, Ẳ R: R'CO, PhSO,, Ph Ph” ` Phương pháp tổng hợp sản phẩm thé 3,5-isoxazol từ andehit khi được xử lí với tinh thé Cu sau quá trình cộng hợp nitrin oxit và ankin đầu mạch [ H8|.HCI, NaOH - /BuOH/H;O (1:1) lq 2) TsN(CĐNa.3H,O lại R H 3) Z——R' , CuSO,,Cu R' 0 SVTH: Huỳnh Cao Cường 15 Dẫn xuất isoxazol được tạo thành khi cộng hợp ArC=CH với hyđroxylamin, cacbon monoxit vả ary! iodua khi sử dung phức chat Pd [19]. Ar—= + HN ?P Ven Soe In r PdCL(PPh),. CO DMF, NH, A Oo 13.
TINH CHAT HOA HỌC 13. Phan ứng thé electrophin (Sz) Vẻ kha năng phan ứng với các tác nhân electrophin thi các 1,2-azol kém hơn các !. Kha năng phản ứng đối với các tác nhân electrophin giảm dan theo thứ tự như sau |3|: Pyrazol > isothiazol > isoxazol Vẻ mặt định hưởng thi sự tắn công của các tác nhân electrophin xay ra ở vị trí C*, bởi vi trạng thái chuyển tiếp dẫn tới sự thế ở vị trí này tương đối bén vững [1; 3]. KT Gà & oDele ©; O; HC“ ` 689C |H 8.
HyC 0-70°C N 42% ⁄ 5-metylisoxazol được nitro hóa va sunfonic hóa dé dang hơn nhiều 3-metylisoxazol, vì khi đó có ảnh hướng của hiệu img siêu liên hợp do nhóm metyl ở vị trí C* gây ra ( ma nhóm thé metyl ở vị tri C` không có) làm én định trạng thái chuyển tiếp [3]. Phản ứng thé nucleophin (Sy) Isoxazol có mật độ electron cao nhất ở vị trí CỶ, vi vậy nguyễn tử halogen liên kết với cacbon ở vị tri nảy tỏ ra có khả năng kém nhất trong các phan ứng thé nucleophin lường phân tử (SN).