Tổng hợp các hạt nano từ có lớp phủ polymer tương thích sinh học để ứng dụng trong y sinh học

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu vnu uet tổng hợp các hạt nanô từ có các lớp phủ polymer tương thích sinh học để ứng dụng trong y, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Trường đại học

Trường Đại học Công nghệ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2009

99
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ TỪ HỌC, VẬT LIỆU TỪ VÀ CÁC HẠT NANÔ ÔXIT SẮT SIÊU THUẬN TỪ Fe3O4

1.1. CƠ SỞ TỪ TÍNH TRONG CÁC LOẠI VẬT LIỆU TỪ

1.2. Mômen từ quĩ đạo của điện tử

1.3. Mômen từ spin của điện tử

1.4. Mômen từ nguyên tử

1.5. Các khái niệm cơ bản

2. CHƯƠNG 2: TÍNH CHẤT SIÊU THUẬN TỪ VÀ HẠT NANÔ ÔXIT SẮT TỪ Fe3O4

2.1. Bản chất đơn đômen và tính chất siêu thuận từ

2.2. Siêu thuận từ

2.3. Hạt nanô Ôxit sắt từ Fe3O4

3. CHƯƠNG 3: NGUYÊN LÝ CHỤP ẢNH CỘNG HƢỞNG TỪ MRI VÀ CÁC ỨNG DỤNG CỦA HẠT NANÔ ÔXIT SẮT TỪ TRONG Y SINH HỌC

3.1. NGUYÊN LÝ CHỤP ẢNH CỘNG HƢỞNG TỪ

3.2. Cộng hƣởng từ hạt nhân

3.3. Cấu tạo và hoạt động của máy chụp ảnh cộng hƣởng từ MRI

3.4. ỨNG DỤNG CỦA HẠT NANÔ ÔXIT SẮT TỪ Fe3O4 VÀ CHẤT LỎNG TỪ TRONG LĨNH VỰC Y SINH HỌC

3.4.1. Tăng tính tƣơng phản cho ảnh cộng hƣởng từ

3.4.2. Phân tách và chọn lọc tế bào

3.4.3. Dẫn truyền thuốc

3.4.4. Nâng thân nhiệt cục bộ

3.4.5. Dùng hạt nanô từ để khử độc

4. CHƯƠNG 4: CÁC PHƢƠNG PHÁP TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH HẠT NANÔ TỪ VÀ CHẤT LỎNG TỪ

4.1. CÁC PHƢƠNG PHÁP TỔNG HỢP HẠT NANO TỪ VÀ CHẤT LỎNG TỪ

4.1.1. Phƣơng pháp nghiền bi

4.1.2. Phƣơng pháp ngƣng tụ

4.1.3. Phƣơng pháp sol-gel

4.1.4. Phƣơng pháp vi nhũ tƣơng

4.1.5. Phƣơng pháp đồng kết tủa hạt

4.2. CÁC PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HẠT NANO TỪ VÀ CHẤT LỎNG TỪ

4.2.1. Nhiễu xạ tia X

4.2.2. Từ kế mẫu rung

4.2.3. Kính hiển vi điện tử truyền qua

4.2.4. Kính hiển vi điện tử quét

4.2.5. Máy đo phổ hấp thụ hồng ngoại: FT-IR

5. CHƯƠNG 5: THỰC NGHIỆM - CHẾ TẠO CÁC HẠT NANÔ ÔXIT SẮT SIÊU THUẬN TỪ VÀ CHẤT LỎNG TỪ

5.1. MỤC ĐÍCH

5.2. NỘI DUNG THỰC NGHIỆM

5.3. Quá trình thực nghiệm

5.4. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VÀ BIỆN LUẬN

5.5. KHẢO SÁT CẤU TRÚC PHA VÀ KÍCH THƢỚC HẠT CỦA CÁC HẠT NANÔ ÔXIT SẮT TỪ VÀ CHẤT LỎNG TỪ

5.6. KHẢO SÁT TÍNH CHẤT TỪ CỦA CÁC HẠT NANÔ ÔXIT SẮT TỪ VÀ CHẤT LỎNG TỪ

5.7. PHỔ HẤP THỤ HỒNG NGOẠI FT-IR

5.8. PHÂN TÍCH HÌNH DẠNG HỌC, KÍCH THƢỚC HẠT VÀ PHÂN BỐ HẠT

5.9. KIỂM TRA QUÁ TRÌNH LÃO HÓA CỦA CÁC CHẤT LỎNG TỪ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN

Tài liệu tham khảo

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về tổng hợp hạt nano từ polymer sinh học cho ứng dụng y sinh

Hạt nano từ polymer sinh học đang trở thành một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng trong y sinh học. Những hạt này không chỉ có kích thước nhỏ mà còn có khả năng tương thích sinh học cao, giúp cải thiện hiệu quả trong việc chẩn đoán và điều trị bệnh. Việc tổng hợp hạt nano từ polymer sinh học có thể mang lại nhiều lợi ích cho ngành y tế, đặc biệt là trong việc phát triển các tác nhân tương phản cho kỹ thuật chụp ảnh cộng hưởng từ (MRI).

1.1. Định nghĩa và ứng dụng của hạt nano trong y sinh

Hạt nano là những vật liệu có kích thước từ 1 đến 100 nm, với nhiều ứng dụng trong y sinh học như chẩn đoán và điều trị bệnh. Chúng có thể được sử dụng để phát triển các tác nhân tương phản cho MRI, giúp tăng cường độ tương phản và độ chính xác trong chẩn đoán.

1.2. Polymer sinh học và vai trò của chúng trong tổng hợp hạt nano

Polymer sinh học là những vật liệu có nguồn gốc tự nhiên, có khả năng tương thích sinh học cao. Chúng được sử dụng để tạo lớp phủ cho hạt nano, giúp cải thiện tính ổn định và khả năng tương tác với tế bào trong cơ thể.

II. Thách thức trong việc tổng hợp hạt nano từ polymer sinh học

Mặc dù có nhiều lợi ích, việc tổng hợp hạt nano từ polymer sinh học cũng gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như độ đồng nhất, kích thước hạt và khả năng tương thích sinh học cần được giải quyết để đảm bảo hiệu quả trong ứng dụng y sinh.

2.1. Độ đồng nhất và kích thước hạt

Độ đồng nhất và kích thước của hạt nano là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả của chúng trong y sinh. Việc kiểm soát kích thước hạt trong quá trình tổng hợp là một thách thức lớn.

2.2. Khả năng tương thích sinh học

Khả năng tương thích sinh học của hạt nano là yếu tố quyết định đến sự an toàn và hiệu quả khi sử dụng trong cơ thể. Cần có các nghiên cứu sâu hơn để đánh giá tính an toàn của các hạt này.

III. Phương pháp tổng hợp hạt nano từ polymer sinh học

Có nhiều phương pháp khác nhau để tổng hợp hạt nano từ polymer sinh học, mỗi phương pháp đều có ưu và nhược điểm riêng. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp sẽ ảnh hưởng đến chất lượng và tính năng của hạt nano.

3.1. Phương pháp sol gel

Phương pháp sol-gel là một trong những phương pháp phổ biến để tổng hợp hạt nano. Phương pháp này cho phép kiểm soát kích thước và hình dạng của hạt một cách hiệu quả.

3.2. Phương pháp đồng kết tủa

Phương pháp đồng kết tủa cũng được sử dụng để tổng hợp hạt nano từ polymer sinh học. Phương pháp này có thể tạo ra hạt với kích thước đồng nhất và tính chất mong muốn.

IV. Ứng dụng thực tiễn của hạt nano trong y sinh học

Hạt nano từ polymer sinh học có nhiều ứng dụng thực tiễn trong y sinh học, đặc biệt là trong việc phát triển các tác nhân tương phản cho MRI. Những ứng dụng này không chỉ giúp cải thiện khả năng chẩn đoán mà còn mở ra hướng đi mới trong điều trị bệnh.

4.1. Tăng cường độ tương phản cho ảnh MRI

Hạt nano có thể được sử dụng để tăng cường độ tương phản cho ảnh MRI, giúp phát hiện các khối u và bệnh lý một cách chính xác hơn.

4.2. Ứng dụng trong điều trị bệnh

Ngoài việc chẩn đoán, hạt nano còn có thể được sử dụng trong điều trị bệnh, như việc vận chuyển thuốc đến đúng vị trí trong cơ thể.

V. Kết luận và tương lai của hạt nano trong y sinh học

Tổng hợp hạt nano từ polymer sinh học cho ứng dụng y sinh là một lĩnh vực đầy tiềm năng. Với những nghiên cứu và phát triển tiếp theo, hạt nano có thể trở thành một công cụ quan trọng trong y học hiện đại.

5.1. Hướng phát triển trong nghiên cứu

Nghiên cứu về hạt nano cần tiếp tục được mở rộng để khám phá thêm nhiều ứng dụng mới trong y sinh học.

5.2. Tính khả thi trong sản xuất

Cần phát triển các quy trình sản xuất hạt nano với chi phí hợp lý để có thể áp dụng rộng rãi trong thực tiễn y tế.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu uet tổng hợp các hạt nanô từ có các lớp phủ polymer tương thích sinh học để ứng dụng trong y sinh học

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ TỪ HỌC, VẬT LIỆU TỪ VÀ CÁC HẠT NANÔ ÔXIT SẮT SIÊU THUẬN TỪ Fe3O4 1.CƠ SỞ TỪ TÍNH TRONG CÁC LOẠI VẬT LIỆU TỪ Nguồn gốc cơ bản của hiện tượng từ ở trong vật liệu là do chuyển động quĩ đạo và chuyển động spin của các điện tử. Tương ứng với hai kiểu chuyển động này sẽ có hai loại mômen từ tương ứng là mômen từ quĩ đạo và mômen từ spin. Mômen từ quĩ đạo của điện tử [6] Chuyển động của điện tử trên quĩ đạo tròn bán kính r với vận tốc dài v và vận tốc góc ω xung quanh hạt nhân (Hình 1.1) có mômen cơ (mômen động lượng): Ll = me ω r2uz = me vr uz (1.1) trong đó me là khối lượng của điện tử Chuyển động quĩ đạo của điện tử có thể xem như một dòng điện chạy trong vòng dây không có điện trở. Dòng điện này sinh ra một từ trường quĩ đạo: w ewr 2 ml = -IS uz = -e ( ) (π r2) uz = - uz (1.2) 2π 2 Nhận thấy rằng mômen từ quĩ đạo và mômen cơ có hướng ngược nhau và liên hệ với nhau bằng hệ thức ml e = - = γ1 (1.3) Ll 2me e trong đó γ1 là hệ số từ hồi chuyển quĩ đạo (khi sử dụng đơn vị - thì γ1 = gl = 1) 2me Ls Ll Điện tử Hạt nhân Hình 1.1 : Quĩ đạo chuyển động của điện tử xung quanh hạt nhân Luận văn Thạc sĩ BÙI ĐỨC LONG LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -5- Theo cơ học lượng tử, giá trị của L1 có thể được biểu diễn qua số lượng tử l như sau h L1 = l 2π Do đó, ta có thể viết : e h eh ml = - l= - l = - l μB (1.4) 2me 2π 4πme với μB gọi là manhêton Borh: eh μB = = 0,927 x 10-23 [Am2] hay [J/T] 4πme Manhêtôn Borh thường được sử dụng như là một đơn vị đo từ độ của các nguyên tử 1.

Mômen từ spin của điện tử [6] Điện tử không chỉ chuyển động xung quanh hạt nhân mà còn tự quay xung quanh trục của nó. Chuyển động quay này liên quan đến một mômen spin nội tại. Có thể tưởng tượng rằng, một điện tử như một hình cầu có điện tích phân phối trên toàn bề mặt. Sự quay của các điện tích này sinh ra các dòng điện và do đó sinh ra mômen từ hướng dọc theo trục quay.

Tương tự như trong trường hợp của chuyển động quĩ đạo có thể biểu diễn được mối liên hệ giữa các mômen cơ spin (mômen xung lượng spin) Ls và mômen từ spin ms. Tuy nhiên, trong trường hợp này, hệ số từ hồi chuyển spin γs có giá trị lớn gấp đôi γ1 .5) LS me h Thay LS = s , ta có: 2π eh ms = -2 s = - 2μBs (1.6) 4πme ở đây ta cũng thấy ms có hướng ngược với LS. Ngoài ra, vì s chỉ nhận giá trị ± ½ nên mômen từ spin có giá trị bằng 1 μB Đối với nguyên tử có 1 điện tử, chỉ có mômen từ spin và mômen từ quỹ đạo tương tác nhau tạo ra liên kết spin - quỹ đạo. Đối với nguyên tử có nhiều điện tử, mômen từ phụ thuộc vào các liên kết: spin – quỹ đạo, spin – spin, quỹ đạo - quỹ đạo.

Trong đó liên kết spin – quỹ đạo là liên kết rất yếu có thể bỏ qua được. Luận văn Thạc sĩ BÙI ĐỨC LONG LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Mômen từ nguyên tử Mômen từ của nguyên tử gồm tổng các mômen từ của các điện tử và mômen từ của hạt nhân nguyên tử. Nhưng vì mômen từ của hạt nhân nguyên tử nhỏ hơn hàng nghìn lần tổng các mômen từ của các điện tử nên khi xét đến tính chất từ của vật liệu ta có thể không xét đến mômen từ của hạt nhân nguyên tử.

Như vậy, mỗi điện tử trong nguyên tử có thể xem như một nam châm vĩnh cửu nhỏ có mômen từ quỹ đạo và mômen từ spin. Trong mỗi nguyên tử cô lập, mômen từ quỹ đạo cũng như mômen từ spin triệt tiêu lẫn nhau. Mômen từ của một nguyên tử chính là tổng mômen từ của các điện tử trong nguyên tử, bao gồm cả mômen từ quỹ đạo và mômen từ spin. Các khái niệm cơ bản [9] Cường độ từ trường (H) Từ trường là khoảng không gian trong đó một cực từ chịu tác dụng của một lực.

Từ trường có thể gây ra bởi một cực từ khác hoặc bởi một dòng điện. Cường độ từ trường biểu thị độ mạnh yếu của từ trường, không phụ thuộc vào môi trường xung quanh, thường kí hiệu là H. Trong hệ đơn vị chuẩn SI, cường độ từ trường H có đơn vị là Ampe–vòng/mét (A/m). Ngoài ra, khi nghiên cứu từ học, vì sự liên quan giữa hoá học, vật lý và khoa học vật liệu nên người ta hay sử dụng một hệ đơn vị khác là hệ CGS.

Trong hệ này, đơn vị của H là Oesterd (Oe). Độ từ hoá (M) Vật liệu từ khi đặt trong từ trường đều bị từ hoá, hoặc nhiều hoặc ít. Độ từ hoá M (magnetization) hay độ nhiễm từ (intensity of magnetization) là mômen từ của vật liệu từ tính trên một đơn vị thể tích. Đó là một vectơ hướng từ cực nam đến cực bắc của một thanh nam châm.

Đơn vị của độ từ hoá M là Wbm/m3 = Wb/m2 (Tesla). Cảm ứng từ (B) Khi đặt một vật vào trong một từ trường thì cảm ứng từ (hoặc mật độ từ thông) xuyên qua mặt mặt cắt ngang của vật liệu có thể được biểu diễn như sau: B = μo ( H + M ) (hệ SI) (1.8) trong đó: B là cảm ứng từ H là từ trường ngoài M là độ từ hoá Như vậy, hệ số chuyển đổi từ hệ SI sang hệ CGS của cảm ứng từ B và độ từ hoá M là khác nhau. Đối với B ta có: 1Wb/m2 =104 Gauss. Luận văn Thạc sĩ BÙI ĐỨC LONG LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -7- Một số đại lượng khác Bên cạnh đó, các đại lượng độ từ cảm (magnetic susceptibility) và độ từ thẩm (magnetic permeability) của vật liệu từ cũng là những thông số quan trọng cho biết loại vật liệu từ (thuận từ, nghịch từ, …) và độ mạnh của hiệu ứng từ liên quan đến vật liệu từ riêng biệt.

Độ từ cảm χ là tỉ số của độ từ hoá M và từ trường H: M χ= (1.9) H Độ từ thẩm μ là tỉ số của cảm ứng từ B và từ trường H: B μ= (1.10) H Độ từ thẩm μ có đơn vị là Henri/met (H/m). Mối liên hệ giữa độ từ cảm và độ từ thẩm của vật liệu từ có thể được biểu diễn như sau: μ = μo(1 + χ) (1.11) –7 –6 Với μo một hằng số vũ trụ có giá trị là 4π.10 ) H/m, là độ từ thẩm chân không. Trong các nghiên cứu về các tính chất từ thì thông số từ thẩm là thông số đặc trưng chính vì nó mô tả sự hưởng ứng của một vật liệu từ với từ trường ngoài. Các đại lượng từ và các hệ số chuyển đổi giữa 2 hệ SI và CGS Ký Hệ số chuyển Đại lượng Đơn vị CGS Đơn vị SI hiệu đổi Cường độ từ Ampe.vòng/met H Oersted (Oe) 103/4π trường (A/m) Ampe.vòng/met Độ từ hoá M emu.cm-3 103 (A/m) Cảm ứng từ (mật B Gauss Tesla (Wb/m2) 10–4 độ từ thông) Không thứ Độ từ thẩm μ Henry/m (H/m) –– nguyên Không thứ Độ từ cảm χ emu.Oe-1 4π nguyên Độ từ thẩm chân Không thứ μo Henry/m (H/m) 4π.

ĐƯỜNG CONG TỪ TRỄ VÀ PHÂN LOẠI CÁC VẬT LIỆU TỪ[1,5] Luận văn Thạc sĩ BÙI ĐỨC LONG LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Chu trình từ trễ trong vật liệu sắt từ và feri từ Đường cong từ trễ cung cấp các thông tin về từ tính của vật liệu như lực kháng từ (Hc), từ độ bão hòa (Ms) và độ từ dư (Mr) (hay cảm ứng từ dư Br). Chu trình từ trễ được tạo ra do khi cung cấp từ trường và sau đó bị ngắt, vật liệu còn giữ lại một ít độ từ hóa, được gọi là độ từ dư. Để độ từ hóa trở về không, từ trường cung cấp phải có hướng ngược lại cho đến khi không còn độ từ hóa.

Giá trị cường độ từ trường cần thiết để làm việc này gọi là lực kháng từ HC. Nếu từ trường cung cấp đã bão hòa trong hướng ngược lại và bị ngắt, sau đó cung cấp từ trường một lần nữa theo hướng dương, chu trình từ trễ được hình thành (Hình 1. Độ từ dư Lực kháng từ Hình 1. Chu trình từ trễ của vật liệu sắt từ Vật liệu thể hiện tính trễ có thể được phân loại thành từ cứng và từ mềm.

Từ cứng có lực kháng từ lớn. Do đó nó có một vùng diện tích lớn trong chu trình từ trễ. Nó được gọi là từ cứng vì độ từ hóa khó đạt đến bão hòa và lực kháng từ khó giảm về không. Từ mềm có lực kháng từ thấp.

Điều đó có nghĩa là để đạt đến độ từ hóa bão hòa thì cần từ trường nhỏ hơn nhiều so với trường hợp từ cứng. Ngoài cách phân loại dựa theo giá trị của lực kháng từ, việc phân loại các vật liệu từ còn được tiến hành dựa vào hệ số từ hóa χ .Vật liệu thuận từ Luận văn Thạc sĩ BÙI ĐỨC LONG LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -9- Chất thuận từ là chất có độ cảm từ χ > 0 nhưng rất nhỏ, cỡ 10-4. Các chất thuận từ khi chưa bị từ hóa đã có mômen từ nguyên tử nhưng do chuyển động nhiệt các mômen này sắp xếp hỗn loạn và mômen từ tổng cộng của toàn khối bằng không (Hình 1. Khi đặt chất thuận từ vào từ trường ngoài thì các mômen từ trong chúng định hướng song song, cùng chiều với từ trường ngoài và do đó chúng có độ từ hóa dương tuy rất nhỏ.

Ở phần lớn các chất thuận từ, độ cảm từ phụ thuộc nhiệt độ theo định luật Curie: C χ= C: Hằng số Curie (1. Mô hình về cấu trúc mômen từ của chất thuận từ 1. Vật liệu nghịch từ Chất nghịch từ là chất có độ cảm từ có giá trị âm và rất nhỏ so với một, chỉ vào khoảng 10-5. Ở điều kiện bình thường các chất nghịch từ không biểu hiện từ tính vì chúng không có các mômen từ tự phát (không bị phân cực từ), nhưng khi đặt chất nghịch từ vào trong từ trường ngoài thì ở chúng xuất hiện một từ trường phụ có giá trị rất nhỏ và hướng ngược với từ trường ngoài.

Nguồn gốc tính nghịch từ là chuyển động của điện tử trên quỹ đạo quanh hạt nhân, tạo ra từ thông có chiều ngược với từ trường ngoài.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ