Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự phát triển của thương mại điện tử tại thị trường Việt Nam đã định hình lại phương thức tiêu dùng và giao dịch hàng hóa. Dịch vụ bán hàng trực tuyến cho phép khách hàng tìm kiếm, lựa chọn sản phẩm và thực hiện giao dịch thông qua thiết bị máy tính kết nối Internet mà không cần trực tiếp đến cửa hàng. Tuy nhiên, theo ghi nhận thực tế từ nhóm tác giả, mô hình này vẫn còn những rào cản nhất định đối với người tiêu dùng phổ thông chưa thành thạo tin học, đồng thời bộc lộ khó khăn trong quy trình thanh toán, bàn giao đơn hàng và sự sai lệch về chất lượng sản phẩm so với hình ảnh hiển thị.

Nhằm giải quyết nhu cầu quản lý thực tế tại các điểm bán lẻ thiết bị công nghệ, nhóm tác giả đã xây dựng đồ án "Quản Lý Bán Hàng Linh Kiện Máy Tính".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Xây dựng công cụ phần mềm hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình bán hàng, nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng.
  2. Tin học hóa công tác quản trị nội bộ bao gồm: quản lý danh mục sản phẩm, quản lý kho hàng và quy trình nhập hàng, quản lý hồ sơ nhân viên, và quản lý tệp khách hàng.
  3. Cung cấp giao diện trực quan, tinh gọn nhằm tiết kiệm chi phí nhân sự và thời gian vận hành cửa hàng, cho phép người dùng thao tác nhanh chóng sau thời gian ngắn làm quen.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình nghiệp vụ bán lẻ và quản lý kho linh kiện máy tính, thiết bị điện tử (máy tính để bàn PC, ổ cứng, laptop, bàn phím, chuột, màn hình máy tính), hệ thống hạch toán quầy thu ngân và kế toán.
  • Phạm vi không gian: Cửa hàng kinh doanh thiết bị điện tử bán lẻ tiếp nhận nguồn hàng từ các nhà phân phối trong và ngoài nước.
  • Phạm vi triển khai: Đồ án học phần môn Lập Trình Trên Môi Trường Windows, thực hiện tại Khoa Công nghệ Thông tin, Trường Đại học Công nghệ TP.HCM (HUTECH) trong năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung kiến trúc và mô hình lý thuyết

Hệ thống được thiết kế dựa trên mô hình kiến trúc 3 tầng (3-Layer Architecture) theo chuẩn Client/Server, phân tách độc lập các khối giao diện, quy tắc xử lý nghiệp vụ và lưu trữ dữ liệu:

  • Presentation Layer (GUI): Lớp giao diện người dùng, phụ trách nhận dữ liệu đầu vào, hiển thị thông tin và kiểm tra tính hợp lệ sơ bộ của dữ liệu trước khi gửi xuống tầng nghiệp vụ. Cấu trúc gồm hai thành phần chính: UI Components (các điều khiển như Textbox, Button, Combobox) và UI Process Components (điều phối quy trình chuyển đổi giao diện).
  • Business Logic Layer (BLL): Lớp xử lý nghiệp vụ trung gian, tiếp nhận yêu cầu từ Presentation Layer, kiểm tra các ràng buộc toàn vẹn dữ liệu, tính toán thuật toán kinh doanh và chuyển tiếp dữ liệu đến Data Access Layer. Bao gồm 4 thành phần: Service Interface, Business Workflows, Business Components, và Business Entities.
  • Data Access Layer (DAL): Tầng duy nhất được thiết lập kết nối trực tiếp với hệ quản trị cơ sở dữ liệu. Thực hiện các thao tác CRUD (Create, Read, Update, Delete) và truy vấn dữ liệu. Gồm 2 thành phần: Data Access Logic Components và Service Agents.
  • Data Transfer Objects (DTO): Thành phần phụ trợ định nghĩa các lớp đối tượng tương ứng với các bảng trong cơ sở dữ liệu, đóng vai trò đóng gói và truyền tải dữ liệu giữa các tầng kiến trúc.

Phương pháp nghiên cứu và công nghệ kỹ thuật

  • Phương pháp phân tích - thiết kế: Sử dụng kỹ thuật phân tích nghiệp vụ thực tế tại cửa hàng bán lẻ, đặc tả 8 ca sử dụng (Use Case) và xây dựng lược đồ cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS).
  • Công nghệ phát triển:
    • Ngôn ngữ lập trình: C# trên nền tảng .NET Framework.
    • Môi trường phát triển: Windows Form Apps.
    • Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: Microsoft SQL Server.
    • Cơ chế bảo mật dữ liệu: Sử dụng hai hàm dựng sẵn trong SQL Server là EncryptByPassPhrase và DecryptByPassPhrase với khóa bảo mật cố định !@#<>? để mã hóa và giải mã mật khẩu tài khoản người dùng.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thử nghiệm phản ánh các danh mục linh kiện máy tính, nhà cung cấp, thông tin nhân sự và các bản ghi giao dịch mua bán giả định theo thực tế bán lẻ.

Thiết kế và triển khai

Cấu trúc Solution

Đồ án được tổ chức thành 4 phân hệ dự án (Project) độc lập trong cùng một Solution:

  1. PresentationLayer: Dự án Windows Form Apps (.NET Framework), chứa toàn bộ giao diện tương tác (Form), báo cáo (Report), UserControl và tệp tài nguyên (Resource).
  2. BusinessLogicLayer: Dự án Class Library đảm nhiệm toàn bộ quy tắc nghiệp vụ, điều phối dữ liệu từ PresentationLayer sang DataAccessLayer.
  3. DataAccessLayer: Dự án Class Library chuyên trách truy vấn dữ liệu trực tiếp với hệ quản trị SQL Server thông qua các câu lệnh T-SQL.
  4. DTO: Dự án Class Library ánh xạ cấu trúc các bảng dữ liệu thành các lớp đối tượng.

Thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ

Cơ sở dữ liệu của hệ thống bao gồm 13 bảng được chuẩn hóa, mô tả chi tiết qua cấu trúc thuộc tính, khóa chính (PK) và khóa ngoại (FK):

STT Tên bảng dữ liệu Khóa chính (PK) Khóa ngoại (FK) Mô tả vai trò lưu trữ
1 TAIKHOAN MANV MANV Lưu thông tin tài khoản đăng nhập và mật khẩu mã hóa (Varbinary 8000)
2 QUYEN MAQUYEN Không Lưu danh mục quyền hạn người dùng (Nvarchar 50)
3 PHANQUYEN MANV, MAQUYEN MANV Lưu phân quyền chi tiết cho từng mã nhân viên
4 NCC MANCC Không Quản lý thông tin nhà cung cấp, địa chỉ, liên hệ và trạng thái hợp tác
5 PHIEUNHAP MAPHIEU MANCC, MANV Quản lý thông tin chung của các phiếu nhập hàng về kho
6 CHITIETPHIEUNHAP MACTPHIEUNHAP MAPHIEU, MASP Lưu chi tiết từng mặt hàng, số lượng và đơn giá nhập
7 LOAISANPHAM MALOAISP Không Phân loại linh kiện và ghi nhận trạng thái ngừng kinh doanh
8 SANPHAM MASP MALOAISP, MANCC Thông tin sản phẩm, đơn vị tính, giá nhập, đơn giá bán, tỷ lệ lợi nhuận, khuyến mãi, hình ảnh
9 NHANVIEN MANV MALOAI Thông tin cá nhân nhân viên, loại nhân viên và trạng thái thôi việc
10 LOAINHANVIEN MALOAI Không Danh mục phân cấp vai trò nhân sự (Quản lý, Bán hàng)
11 KHACHHANG MAKH Không Quản lý hồ sơ khách hàng, số điện thoại, doanh số tích lũy, trạng thái xóa
12 HOADON SOHD MAKH, MANV Thông tin hóa đơn bán hàng, ngày lập, thành tiền, tiền khách trả, tiền thừa
13 CTHD MACTHD SOHD, MASP Chi tiết sản phẩm và số lượng mua trong từng hóa đơn

Kỹ thuật mã hóa và xử lý đa nhiệm

  • Mã hóa và xác thực mật khẩu: Dữ liệu mật khẩu lưu trữ trong bảng TAIKHOAN dưới trường kiểu varbinary(8000). Khi đăng nhập, hệ thống gọi thủ tục truy vấn kết hợp hàm giải mã:
#region Kiểm Tra Đăng Nhập
public bool KitôiTraDangNhap(string manv, string mk) {
    try {
        string sqlmahoa = "declare @decryptedValue varchar(8000) declare @encryptedValue varbinary(8000) " +
                          "SET @encryptedValue = (SELECT MATKHAU FROM TAIKHOAN WHERE MANV=" + manv + ") " +
                          "Set @decryptedValue = DECRYPTBYPASSPHRASE('!@#<>?', @encryptedValue) select @decryptedValue";
        DataTable dt = new DataTable();
        dt = DataProvider.GetTable(sqlmahoa);
        string mkgiaima = dt.ToString();
        if (mk == mkgiaima) return true;
        else return false;
    } catch (Exception) {
        return false;
    }
}
#endregion

Khi người dùng cập nhật mật khẩu, hệ thống mã hóa chuỗi ký tự mới thông qua hàm EncryptByPassPhrase('!@#<>?', MatKhauMoi) trước khi ghi đè vào cơ sở dữ liệu.

  • Xử lý giao diện đa luồng: Khi chuyển đổi giữa các phân hệ chức năng trên giao diện chính, ứng dụng khởi chạy đồng thời hai tiến trình bất đồng bộ (LoadProgressBar và LoadUserControl) nhằm hiển thị tỷ lệ phần trăm tải tiến trình trên thanh trạng thái (ProgressBar) mà không gây treo màn hình (UI thread blocking).

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Mở đầu và Giới thiệu

Chương này trình bày bối cảnh chung của nền kinh tế thị trường gắn với thương mại điện tử, sự cần thiết của các phần mềm quản lý bán lẻ và bài toán kinh doanh thiết bị tin học. Tác giả xác định mục tiêu xây dựng một ứng dụng máy tính trực quan, rút ngắn thời gian làm quen của người dùng xuống mức dưới 10 phút, đáp ứng yêu cầu khắc phục lỗi kỹ thuật tối đa trong vòng 1 ngày và bảo đảm độ co giãn dung lượng cơ sở dữ liệu theo thời gian sử dụng.

Chương 1: Cơ Sở Lý Thuyết

Chương 1 khảo sát hiện trạng hoạt động của cửa hàng thiết bị điện tử với các mặt hàng chính gồm máy tính để bàn (PC), laptop, ổ cứng, chuột, bàn phím, màn hình và sự phối hợp giữa quầy thu ngân với kế toán. Nội dung chương tổng hợp 8 chức năng nghiệp vụ trọng tâm (Đăng nhập, Quản lý hóa đơn, Quản lý nhập sản phẩm, Quản lý khách hàng, Quản lý sản phẩm, Quản lý nhân viên, Quản lý nhà cung cấp, Thiết lập hệ thống). Đồng thời, tác giả trình bày nền tảng lý thuyết của kiến trúc 3 tầng (Presentation Layer, Business Logic Layer, Data Access Layer) cùng thành phần trung gian DTO.

Chương 2: Phân tích thiết kế hệ thống

Nội dung chương 2 tập trung mô tả chi tiết mô hình Use Case và thiết kế dữ liệu:

  • Xác định 2 tác nhân chính: Nhân viên quản lý (toàn quyền can thiệp hệ thống) và Nhân viên bán hàng (bị giới hạn quyền truy cập ở các chức năng cấu hình và quản trị nhân sự/nhà cung cấp).
  • Đặc tả chi tiết 8 Use Case:
    1. Đăng nhập: Kiểm tra tính hợp lệ của tài khoản và mật khẩu, hiển thị thông báo popup hoặc chuyển màn hình làm việc theo vai trò.
    2. Bán sản phẩm: Tìm kiếm khách hàng qua số điện thoại; chọn sản phẩm (phân trang 8 sản phẩm/trang); tăng giảm số lượng (+ / -); tự động tính tổng tiền dựa trên đơn giá, số lượng, tỷ lệ khuyến mãi; nhận tiền khách trả, tính tiền thừa; phím tắt thanh toán (F9) kích hoạt in hóa đơn, phím tắt hủy đơn (F12).
    3. Quản lý sản phẩm: Ràng buộc tên sản phẩm tối đa 200 ký tự; mã loại sản phẩm hợp lệ; đơn vị tính chuẩn (Cái, chiếc, hộp...); nhà cung cấp còn đang hợp tác; ngày sản xuất phải trước ngày hết hạn; tỷ lệ lợi nhuận lớn hơn 0; hỗ trợ nút thêm nhanh loại sản phẩm và nhà cung cấp. Nếu dữ liệu thiếu, hệ thống tự động thông báo và tô đỏ viền các ô điều khiển (controls).
    4. Quản lý nhập sản phẩm: Tạo phiếu nhập mới, chọn nhà cung cấp, chọn danh mục linh kiện, nhập số lượng, lưu phiếu và cập nhật trạng thái "Xác nhận đã nhập về kho" để tự động cộng dồn số lượng tồn kho.
    5. Quản lý nhà cung cấp: Ràng buộc tên tối đa 50 ký tự; địa chỉ tối đa 200 ký tự; số điện thoại từ 10 đến 12 chữ số; email đúng định dạng (gmail, yahoo, outlook); quản lý trạng thái hợp tác hoặc ngừng hợp tác.
    6. Quản lý nhân viên: Nhân viên bán hàng chỉ được sửa số điện thoại và email cá nhân. Quản trị viên được thêm, cập nhật hoặc sa thải nhân viên; ràng buộc họ tên tối đa 50 ký tự, số điện thoại 10-12 số, ngày sinh bảo đảm từ đủ 18 tuổi trở lên.
    7. Quản lý khách hàng: Thao tác thêm, sửa, xóa hồ sơ; kiểm tra họ tên (tối đa 50 ký tự), địa chỉ (tối đa 200 ký tự), số điện thoại hợp lệ (10-12 số).
    8. Thiết lập: Cho phép đổi mật khẩu với ràng buộc mật khẩu mới tối thiểu 8 ký tự, tối đa 20 ký tự, chấp nhận ký tự đặc biệt.
  • Thiết kế cơ sở dữ liệu: Chi tiết hóa lược đồ quan hệ gồm 13 bảng từ bảng 2.9 đến bảng 2.21 và sơ đồ lược đồ quan hệ (Database Diagram).

Chương 3: Xây dựng hệ thống

Chương 3 trình bày việc hiện thực hóa phần mềm qua cấu trúc mã nguồn và giao diện người dùng:

  • Tổ chức 4 Project trong Solution (PresentationLayer, BusinessLogicLayer, DataAccessLayer, DTO).
  • Hiện thực chức năng giải mã và mã hóa mật khẩu thông qua thủ tục SQL Server.
  • Xây dựng giao diện Trang chủ trực quan hóa dữ liệu bán hàng: hiển thị số liệu tổng sản phẩm đã bán, tổng doanh thu, tổng khách hàng; tích hợp biểu đồ doanh thu và biểu đồ Top 10 sản phẩm bán chạy theo các mốc thời gian lọc (Hôm nay, hôm qua, 7 ngày qua, tháng này, tháng trước) theo số lượng hoặc doanh thu.
  • Thiết kế giao diện thao tác nghiệp vụ: màn hình Bán hàng tích hợp in hóa đơn, màn hình Quản lý sản phẩm kèm form con thêm nhanh, màn hình Nhập hàng và theo dõi phiếu nhập, màn hình Quản lý đối tác và nhân viên.

Chương 4: Kết quả thực hiện

Tổng kết các sản phẩm phần mềm đã hoàn thành, phân tích các điểm đạt được, đánh giá tỷ lệ đóng góp của từng thành viên trong nhóm, đồng thời chỉ rõ các hạn chế kỹ thuật còn tồn đọng và định hướng phát triển phần mềm trong giai đoạn tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Kết quả kỹ thuật và chức năng

Đồ án đã xây dựng hoàn chỉnh một ứng dụng Windows Form hoạt động ổn định trên nền tảng .NET Framework với các tính năng:

  • Hoàn thiện 8 phân hệ chức năng nghiệp vụ theo đúng đặc tả: Đăng nhập, Bán hàng - In hóa đơn, Quản lý sản phẩm, Quản lý nhập hàng, Quản lý nhà cung cấp, Quản lý nhân viên, Quản lý khách hàng, Thiết lập đổi mật khẩu.
  • Xây dựng cơ sở dữ liệu quan hệ gồm 13 bảng dữ liệu chuẩn hóa, thiết lập đầy đủ khóa chính và khóa ngoại, bảo đảm tính toàn vẹn dữ liệu.
  • Tích hợp thành công biểu đồ phân tích kinh doanh trên giao diện Trang chủ (Biểu đồ doanh thu và Biểu đồ Top 10 sản phẩm bán chạy) với 5 bộ lọc chu kỳ thời gian.
  • Hiện thực hóa cơ chế bảo mật mật khẩu ở tầng cơ sở dữ liệu bằng hàm EncryptByPassPhrase và DecryptByPassPhrase.
  • Áp dụng kỹ thuật xử lý đa nhiệm bất đồng bộ (Multi-threading với Task) khi tải dữ liệu giao diện để nâng cao trải nghiệm người dùng.

Đóng góp thực tiễn theo đánh giá của tác giả

  • Ứng dụng thành công lý thuyết phân tích thiết kế hệ thống và cơ sở dữ liệu vào bài toán thực tiễn tại các cửa hàng kinh doanh linh kiện máy tính.
  • Xây dựng giải pháp quản lý bán hàng giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí nhân công quản lý, hỗ trợ thao tác thu ngân nhanh thông qua hệ thống phím tắt và tự động hóa tính toán công nợ/tiền thừa.
  • Phân công nhiệm vụ cụ thể giữa các thành viên, thể hiện qua tỷ lệ hoàn thành công việc:
STT Họ tên sinh viên Mã số sinh viên Nhiệm vụ đảm nhiệm Đánh giá tỷ lệ tham gia
1 Nguyễn Hữu Minh Luân 2011062632 Biên soạn báo cáo, tìm kiếm tư liệu, chụp ảnh giao diện 30%
2 Nguyễn Trần Nhật Thái 2011064473 Vẽ sơ đồ phân tích, thiết kế bảng dữ liệu, tìm kiếm tư liệu 30%
3 Nguyễn Thiện Bình 2011064083 Lập trình mã nguồn, xây dựng giao diện và các chức năng 40%

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế kỹ thuật

Nhóm tác giả đã tự nhận định 5 hạn chế lớn của phần mềm:

  1. Cách tổ chức cấu trúc dữ liệu và kỹ thuật lập trình chưa đạt mức tối ưu.
  2. Cơ chế bắt lỗi và kiểm soát ngoại lệ từ thao tác của người dùng chưa thực sự toàn diện.
  3. Độ linh hoạt và khả năng tùy biến của các chức năng trong chương trình còn hạn chế.
  4. Cơ chế bảo mật mới chỉ dừng lại ở việc mã hóa mật khẩu tài khoản, chưa bảo mật được toàn bộ hệ thống cơ sở dữ liệu.
  5. Phần mềm hoàn toàn chưa tích hợp tính năng Nhập/Xuất (Import/Export) dữ liệu thông qua tệp tin Excel, đồng thời thiếu chức năng sao lưu (Backup) và phục hồi (Restore) cơ sở dữ liệu khi gặp sự cố.

Hướng phát triển tiếp theo

Từ các hạn chế trên, hướng hoàn thiện phần mềm được tác giả xác định gồm:

  • Tăng cường khả năng xử lý sự kiện và bắt lỗi ngoại lệ phát sinh trong quá trình vận hành của người dùng.
  • Tối ưu hóa kỹ thuật lập trình C#, siết chặt các ràng buộc dữ liệu tại các lớp BLL và DAL.
  • Nâng cao tính linh hoạt của giao diện và bổ sung thêm các phân hệ tiện ích mới.
  • Hoàn thiện các thành phần còn thiếu để phần mềm đạt chuẩn thương mại chuyên nghiệp, thực hiện kiểm thử tải và chạy thử nghiệm trên môi trường kinh doanh thực tế.
  • Xây dựng giải pháp mã hóa và phân quyền bảo mật dữ liệu toàn diện hơn.

Giá trị tham khảo

Bản báo cáo đồ án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Công nghệ thông tin và Kỹ thuật phần mềm: Là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp triển khai ứng dụng quản lý máy tính để bàn (Windows Forms) theo mô hình kiến trúc 3 tầng chuẩn mực (PresentationLayer, BusinessLogicLayer, DataAccessLayer, DTO).
  • Người nghiên cứu các đề tài quản lý bán hàng tương tự: Có thể tham khảo trực tiếp lược đồ thiết kế 13 bảng cơ sở dữ liệu quan hệ cho cửa hàng bán lẻ, đặc biệt là các ràng buộc nghiệp vụ trong quản lý xuất/nhập kho và tính toán doanh số.
  • Kỹ thuật lập trình: Phần xử lý chuỗi truy vấn giải mã/mã hóa trực tiếp trên SQL Server (EncryptByPassPhrase / DecryptByPassPhrase) và kỹ thuật phân luồng giao diện bằng Task tải ProgressBar là những nội dung có giá trị áp dụng thực hành cao.

Câu hỏi thường gặp

1. Hệ thống sử dụng cơ chế nào để bảo mật mật khẩu người dùng trong cơ sở dữ liệu?

Hệ thống sử dụng hàm dựng sẵn EncryptByPassPhrase của hệ quản trị Microsoft SQL Server để mã hóa mật khẩu thành chuỗi varbinary(8000) trước khi lưu vào bảng TAIKHOAN. Khi đăng nhập, hệ thống sử dụng hàm DecryptByPassPhrase với cùng chuỗi khóa bí mật là '!@#<>?' để giải mã và đối sánh chuỗi mật khẩu nhập vào.

2. Các ràng buộc dữ liệu khi thêm mới một sản phẩm trong hệ thống là gì?

Khi thêm mới linh kiện vào hệ thống, dữ liệu phải thỏa mãn các tiêu chí: tên sản phẩm không vượt quá 200 ký tự; mã loại sản phẩm phải tồn tại; đơn vị tính hợp lệ (Cái, chiếc, hộp...); mã nhà cung cấp phải thuộc danh sách đang còn hợp tác; ngày sản xuất phải trước ngày hết hạn; tỷ lệ lợi nhuận nhập vào phải lớn hơn 0. Nếu thiếu hoặc sai thông tin, hệ thống sẽ tô đỏ các điều khiển trên giao diện.

3. Giao diện trang chủ cung cấp những biểu đồ thống kê nào và có các bộ lọc thời gian ra sao?

Giao diện trang chủ hiển thị hai biểu đồ chính: Biểu đồ doanh thu và Biểu đồ Top 10 sản phẩm bán chạy (có tùy chọn xem theo số lượng bán hoặc theo doanh thu). Cả hai biểu đồ đều cung cấp 5 tùy chọn lọc thời gian gồm: "Hôm nay", "Hôm qua", "7 ngày qua", "Tháng này", và "Tháng trước".

4. Quy trình bán hàng và thanh toán trên phần mềm được thiết kế với các phím tắt và thao tác nào?

Tại màn hình Bán sản phẩm, linh kiện được phân bổ 8 sản phẩm trên mỗi trang hiển thị. Nhân viên tìm kiếm khách hàng qua số điện thoại; chọn mặt hàng và điều chỉnh số lượng bằng nút "+" hoặc "-". Khi khách hàng trả tiền, hệ thống tự động tính tiền thừa; nhân viên có thể sử dụng phím tắt F9 để xác nhận thanh toán và in hóa đơn, hoặc phím tắt F12 để hủy giao dịch.

5. Khác biệt về quyền hạn giữa Nhân viên quản lý và Nhân viên bán hàng tại chức năng Quản lý nhân viên là gì?

Nhân viên bán hàng chỉ được phép xem và chỉnh sửa thông tin liên hệ cá nhân bao gồm số điện thoại và email. Trong khi đó, Nhân viên quản lý có toàn quyền thực hiện các thao tác: thêm mới nhân sự (yêu cầu đủ 18 tuổi trở lên, kiểm tra định dạng email và số điện thoại 10-12 số), cập nhật thông tin toàn diện và thực hiện sa thải nhân viên khỏi hệ thống.

Kết luận

Đồ án "Quản Lý Bán Hàng Linh Kiện Máy Tính" do nhóm sinh viên Khoa Công nghệ Thông tin - Trường Đại học Công nghệ TP.HCM thực hiện đã giải quyết trọn vẹn bài toán xây dựng phần mềm quản lý bán lẻ trên nền tảng Windows Forms và C#. Bằng việc áp dụng kiến trúc 3 tầng phân tách rõ ràng và chuẩn hóa 13 bảng cơ sở dữ liệu SQL Server, hệ thống đáp ứng đầy đủ 8 nhóm nghiệp vụ bán hàng, kho vận và quản trị nhân sự. Dù vẫn còn một số điểm cần tối ưu hóa về bảo mật toàn diện và trích xuất dữ liệu Excel, đề tài đã đạt được các mục tiêu kỹ thuật đặt ra và có tính ứng dụng tham khảo tốt cho học phần lập trình ứng dụng máy tính.