Phân tích đặc điểm lâm sàng và điện sinh lý tổn thương thần kinh giữa đoạn ống cổ tay

Luận văn phân tích đặc điểm lâm sàng và điện sinh lý trong tổn thương thần kinh giữa ở ống cổ tay, giúp chẩn đoán và phân loại bệnh chính xác.

Trường đại học

Đại học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Bác sĩ Y khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2023

70
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Giải Phẫu và Cơ Chế Bệnh Sinh Tổn Thương Thần Kinh Giữa

Tổn thương thần kinh giữa ở đoạn ống cổ tay là tình trạng chèn ép thần kinh giữa khi đi qua ống cổ tay hẹp. Ống cổ tay được tạo bởi xương cổ tay và dây chằng vòm cổ tay, tạo thành một khoang chật hẹp. Thần kinh giữa đi cùng với 9 gân cơ (4 gân gập nông, 4 gân gập sâu và 1 gân cơ dài bàn tay). Khi áp lực trong ống tăng cao do các yếu tố như phù nề, viêm khớp dạ dày, hoặc chấn thương, thần kinh bị chèn ép. Điều này gây ra chèn ép thần kinh dẫn đến rối loạn chức năng vận động và cảm giác. Cơ chế bệnh sinh liên quan đến tăng áp lực nội ống, giảm lưu thông máu thần kinh, gây phù nề và thiêu quáng thần kinh.

1.1. Giải Phẫu Bệnh Của Ống Cổ Tay

Ống cổ tay là một khoang giới hạn bởi xương cổ tay 8 xương tạo hình chữ U và dây chằng vòm cổ tay ở phía trước. Khoang này chứa thần kinh giữa và các gân cơ. Các điểm hẹp quan trọng bao gồm vị trí ngay sau dây chằng vòm cổ tay là nơi áp lực thường tăng cao nhất. Sự hẹp này có thể là bẩm sinh hoặc do các bệnh lý khác gây ra như viêm khớp dạ dày, u nang.

1.2. Cơ Chế Chèn Ép và Phù Nề Thần Kinh

Khi áp lực trong ống cổ tay tăng, dòng máu nuôi dưỡng thần kinh giảm dẫn đến thiêu quáng thần kinh. Quá trình chèn ép kéo dài gây ra thoái hóa myelin và tinh chế trục dây thần kinh. Phù nề xung quanh thần kinh làm tăng thêm áp lực, tạo thành vòng xoáy bệnh sinh. Các triệu chứng xuất hiện khi áp lực vượt quá ngưỡng chịu đựng của thần kinh, thường là 30mmHg.

II. Biểu Hiện Lâm Sàng Của Tổn Thương Thần Kinh Giữa

Các triệu chứng lâm sàng của tổn thương thần kinh giữa tại ống cổ tay thường xuất hiện dần dần. Bệnh nhân thường phàn nàn về tê mỏi ở ngón cái, ngón trỏ, ngón giữa và nửa bàn tay bên trong. Các triệu chứng cơ năng bao gồm tê tay vào ban đêm, cảm giác bê phách, mất cảm giác ấm lạnh. Những triệu chứng này thường tệ hơn vào sáng sớm hoặc sau những hoạt động sử dụng tay. Các triệu chứng thực thể bao gồm suy yếu cơ, co giật ngón tay, teo cơ ở bàn tay, mất phản xạ. Ở giai đoạn muộn, bệnh nhân có thể gặp khó khăn trong hoạt động bàn tay.

2.1. Triệu Chứng Cảm Giác và Tê Mỏi

Tê mỏi là triệu chứng sớm nhất, thường xuất hiện ở các ngón tay do thần kinh giữa cấp dưỡng. Bệnh nhân mô tả cảm giác bê phách, châm chích đặc biệt vào ban đêm. Các triệu chứng giảm khi người bệnh rung tay, lắc tay hoặc thay đổi tư thế. Mức độ tê tay có thể dao động theo từng ngày tùy hoạt động.

2.2. Triệu Chứng Vận Động và Suy Yếu Cơ

Ở giai đoạn tiến triển, suy yếu cơ xuất hiện ở những cơ do thần kinh giữa chi phối như cơ gập ngón cái, cơ opponens pollicis. Bệnh nhân gặp khó khăn nắm, xoay các vật nhỏ. Trong các trường hợp nặng, teo cơ bàn tay rõ ràng, chức năng bàn tay suy giảm đáng kể ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống.

III. Chẩn Đoán Điện Sinh Lý Tổn Thương Thần Kinh Giữa

Điện sinh lý là phương pháp chẩn đoán xác định tổn thương thần kinh giữa tại ống cổ tay. Các chỉ số điện sinh lý quan trọng bao gồm thời gian tiềm vận động thần kinh giữa (DMLm), thường bình thường dưới 4.2ms. Thời gian tiềm cảm giác (DSLm) bình thường dưới 3.5ms. Khi chèn ép thần kinh, các giá trị này tăng lên. Hiệu số thời gian tiềm (DMLd và DSLd) giữa thần kinh giữa và trụ là chỉ số so sánh đáng tin cậy, với ngưỡng bất thường là >0.5ms. Các bất thường điện cơ như suy giảm biên độ cũng được ghi nhận ở các trường hợp nặng.

3.1. Các Chỉ Số Vận Động Thần Kinh Giữa

Thời gian tiềm vận động thần kinh giữa (DMLm) đo từ điểm kích thích đến phản ứng cơ lần đầu. Ở tổn thương chèn ép, DMLm tăng >4.2ms là bất thường. Biên độ điện cơ cũng giảm trong các trường hợp nặng. So sánh thần kinh giữa với thần kinh trụ (DMLd) giúp phát hiện tổn thương hẹp ở ống cổ tay chính xác hơn các phép đo tuyệt đối.

3.2. Các Chỉ Số Cảm Giác và Phân Loại Mức Độ

Thời gian tiềm cảm giác thần kinh giữa (DSLm) bình thường <3.5ms. Hiệu số so sánh (DSLd) >0.5ms cho thấy tổn thương chèn ép thần kinh. Dựa vào các chỉ số, tổn thương được phân loại từ nhẹ, vừa đến nặng. Tổn thương nhẹ chỉ có tăng thời gian tiềm, tổn thương vừagiảm vận tốc dẫn truyền, tổn thương nặngsuy giảm biên độsự xuất hiện của MUAP.

IV. Phân Loại Mức Độ và Hướng Điều Trị

Phân loại tổn thương thần kinh giữa dựa trên kết quả lâm sàngđiện sinh lý để xác định mức độ nặng nhẹ. Tổn thương nhẹ chỉ có bất thường về thời gian tiềm mà không có triệu chứng rõ rệt hoặc chỉ có tê mỏi nhẹ. Tổn thương vừachậm dẫn truyền rõ rệt kèm triệu chứng lâm sàng như tê tay, suy yếu cơ nhẹ. Tổn thương nặngsuy giảm biên độ, sự xuất hiện của MUAP bất thường, suy yếu cơ rõ rệtteo cơ. Điều trị tùy vào mức độ: điều trị bảo tồn cho những trường hợp nhẹ vừa, phẫu thuật giải phóng ống cổ tay cho những trường hợp nặng hoặc không đáp ứng điều trị.

4.1. Tiêu Chí Phân Loại Mức Độ Tổn Thương

Tổn thương nhẹ: thời gian tiềm tăng <0.5ms so với bên kia, không có suy giảm biên độ. Tổn thương vừa: hiệu số thời gian tiềm 0.5-1.0ms, biên độ giảm 20-50%, chậm dẫn truyền rõ ràng trong đoạn ống cổ tay. Tổn thương nặng: hiệu số >1.0ms, biên độ giảm >50%, không ghi nhận được tín hiệu hoặc có MUAP bất thường, kèm theo teo cơ trên khám lâm sàng.

4.2. Hướng Dẫn Điều Trị Theo Mức Độ Tổn Thương

Điều trị bảo tồn cho tổn thương nhẹ-vừa bao gồm nắn lại hoạt động, dùng nẹp cổ tay, vật lý trị liệu, tiêm steroid vào ống cổ tay. Phẫu thuật giải phóng ống cổ tay được chỉ định khi tổn thương nặng, không đáp ứng điều trị 6-12 tuần, hoặc suy yếu cơ tiến triển. Phẫu thuật sớm giúp ngăn ngừa teo cơ vĩnh viễn và hồi phục tốt hơn.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I TÔNG QI AN 1. Dại cương hội chứng ống cổ tay Hội chủng OCT là tinh trạng dãy thần kinh giữa bị dãy chằng ngang cô tay chèn ép khi nó di qua OCT. làm đau và yếu bàn tay. biêu hiện bang cơn đau nhửc.

tê ran vã ngửa ngón trò. ngón giữa và ngón áp út. có thê !an dần lẻn càng tay VC phía vai kèm theo cơn đau cơ. Giãi phẫu ống cố tay và dây thần kinh giữa doụn di (/na ong cố tay 1.

õng cỏ tay Ong cỏ tay (Caipal tunnel syndrome) lã một cấu trúc giai phẫu ơ mụt trước cô tay. Nó cỏ tinh chất lã đường hằm sợi xương hụp, khó gia tâng thê tích. Thành trước lã dây chảng ngang cỗ tay dày. thành sau sàn cùa OCT là rảnh cố tay do các xương khối tụ cốt tạo nên.

OC T kẽo dài từ nềp gấp cồ tay đến nếp gẩp bân tay (khoang 2. Cẩu tạo giãiphẫu ống cổ tay.9 Wrt>Wh)CVW.»)r 4 Dãy chằng ngang cô tay là thành phần chinh tạo nên nục hàm các gàn gấp cố tay. cỏ độ dãy từ 2 4mm. chiều rộng trung bình 2511111» vã chiều dài 31 mm.

Dó là một dài chắc Chiin, hình thành từ các bó mó liên kết dạng sợi dan xen với nhau." Bên trong đường hầm lá thần kỉnh giửa di cùng với chín gân cơ bao gồm bốn gân co gấp các ngón nông, bốn gàn cơ gấp các ngón sâu và gân cơ gấp ngón cái dài.!ỉ Chinh vi nằm trong một cấu trúc không co giàn được nên klù có Sự tâng thê tích cua các gàn gấp (bị viêm hay các lư the gấp duỗi cố tay quá mức và thường xuyên) thi sẽ tạo một lục chẽn ép lẽn các mạch máu nuôi nhô đi sát bẽn dày thần kinh, gây ra tình trạng thiêu dưỡng. Tăng áp lục trong OCT dần dền rỗi loạn dần truyền sợi trục và thiểu máu màng ngoài cùa dãy thần kinh. Làu dần gãy cãc triệu chứng lâm sàng tôn thương dây giũa. Dây ĩhần kính gi ùa (loạn qua ổng cô ỉay Thần kinh giừa có nguồn gốc từ bó ngoài và bó trong cua đâm rơi cánh tay.

chứa các SỢI từ rẻ thần kinh C6 C7 (bó ngoài) và cs vã TI (bó trong), ơ cánh tay. dày thần kinh giừa không cho ra các nhánh cơ. nó chạy trong ống cánh tay đi cùng với động mạch cánh tay đen hổ khuỷu. Vùng cảng tay thằn kinh đi ờ giữa hai bó cơ sấp tròn, bó sâu cơ sấp tròn ngăn cách thằn kinh với động mạch trụ.

Tụi đáy thần kinh tách ra nhanh gian cốt trước rồi ticp tục đi xuồng ờ dưới mặt sâu cơ gấp cãc ngôn nông vã nằm trong cân cua cơ nãy. 0 cô tay thần kinh giùa nẩm nòng ớ bờ trong cư gắp cỗ tay quay, dũng trên dường giữa. Sau dó di dưới mục giữ gân gấp. tách ra một nhánh quan trọng cho các cơ mô cái.

các nhánh vào hai bên cơ giun bẽn ngoài và các nhánh bi chạy vào mặt gan tay cua ba ngón rưởi bẽn ngoái. Các nhánh cua dãy thần kinh gi ùa gồm: ✓ Các nhánh cư. tất cá các cơ khu cắng tay trước trừ cơ gấp cố tay trụ và nưa trong cơ gấp các ngón sâu. các cơ mõ cái và hai cơ giun bên ngoài.

✓ Các nhánh bi: cho da nứa bên ngoài gan tay. mật gan tay (vã cá một phần mu tay) cùa ba ngôn rười bẽn ngoài. 1W ut> w H7C Y M >>y 5 Thần kinh giữa gồm nhiều sợi sap xếp hong một bó bao quanh bơi tỏ chức liên kết gọi lã nhũ (nụ) thần kinh. Sợi thần kinh được giói hạn bơi bao thằn kinh, cấp máu cho dây thần kinh là hệ tiêu tuần hoàn.

Dáy thần kinh thích nghi tốt với sự thiếu máu. Dộng mạch xuất thân từ quanh bao dày thần kinh thầm thấu vào quanh sợi thần kinh lan ra trung tâm cũa mỏi bõ giàu mạng lưới mao mạch thông thương rộng. Giãi phẫu dày thằn kinh giữa rà chi phơi. Dịch tễ học Ước tinh có khoáng 4 - 5% sổ người mắc hội chúng OCT trên toàn the giới.

Ó các khu vực như Vương quốc Anh. tý lộ mắc hội chứng OCT là từ 7 16%. tương đổi cao hơn so với ty lệ mắc 5% ớ Hoa Ki. các dấu hiệu cua hội chúng OCT xay ra với tỳ lộ 276 trên 100.000 người, với tý lệ mới mắc là 9.2% dổi với phụ nử và 6% ữ nam giỏi.14 Hội chứng OCT cùng phó biến hơn ớ phụ nữ so với nam giới.

Cơ sờ dừ liệu nghiên cứu thực hãnh chung cùa Vương quổc Anh nãm 2000 đà đánh giá lằng tý lệ mắc hội chứng OCT là 88 trên 100.000 ờ nam giới, trong khi ớ phụ 1W ut> w H7C Y M >>y 6 nữ. tý lệ mắc bệnh là 193 trẽn 100.4 Các đánh giá thường xuyên him VC tý lộ mắc hội chúng OCT ghi nhận tý lệ xáy ra cao hơn đổi với phụ nừ từ 45 đen 54 tuổi, trong khi nguy cơ cao hơn đỗi với nam giới từ 75 đen 84 tuổi? Có bang chúng mạnh mè về mỗi liên hệ giữa hội chúng OCT với tảng chi sổ BMI vã ba bệnh hệ thống (bệnh tiếu dưỡng, viêm khớp dụng thấp và bệnh suy giáp).16 Mặc dù tý lộ mắc hội chúng OCT phố biến ơ tất cã các nhỏm tuổi, nhưng nó phố biến hơn đối với người lớn từ 40 đen 60 tuổi. Nguyền Thị Bình và cs (2016) đà nghiên cứu về đặc diêm dịch tề. làm sàng và diện sinh lý cùa hội chúng OCT dà kết luận hội chứng này thưởng xay ra ơ lứa tuồi trung niên, nừ gập nhiều lum nam.

nghe nghiệp phải hoạt dộng nhiều cô tay de mac hơn. Cư chề bệnh sinh 1. Từng áp lực ti ong ắng Co tay Tâng áp lực trong OCT dóng vai trò rất quan trụng trong CƯ chế bệnh sinh cua hội chúng OCT. Binh thường áp lực dao dộng từ 2 den lOmmHg.

Khi thay đôi tư the cua cỗ tay như gắp ngừa quá mức hoặc khi có lực tác dộng từ bẽn ngoài vào sè lâm lảng áp lực bẽn trong OCT gây chèn ẽp vào dây thẩn kinh giũa và dẫn đến tổn thương dày thần kinh náy. Áp lực lác dộng đển dây thần kinh giừa trong OCT bao gồm ãp lực thủy tĩnh cua nội dịch và cua các thành phần mô xung quanh, ãp lire thuy lĩnh có the lâng dần theo thòi gian do các bao hoạt dịch bị dầy lên trong khi dó ihi the tích cua kỉioang OCT lụi không thay đồi. Tốn thương dãy thần kinh giừa n ong hội chùng ẳng Co tay Khi dãy thần kinh bị chèn ép kéo dài sê làm giam tưới máu cua hệ thống mao mạch xung quanh bó sợi thần kinh, gãy nên tinh trạng thiếu máu cục bộ và rối loạn chuyên hoả trong dãy thần kinh, kẽm theo có sự thâm nhập cua cãc tế bào viêm vã protein qua háng rào máu thần kinh sẽ dẫn đến phù trong bõ sọi TMT utk bjr K)C V M hặr 7 thần kinh, hậu quá cuối cùng là gãy ra thoái hóa mất myelin, viêm sợi thẩn kinh và thoái hoá sợi trục. Sự dày dinh cùa dây thần kình giừa trong hội chứng ổng cồ tay Binh thường dãy thần kinh giữa vần chuyên động trong OCT.

có thê trượt lèn trẽn tới 9.6mm khi gấp cỗ tay và kẽm hơn một chút kin ngừa cỗ tay. Sự chuyên dộng của dây giừa phụ thuộc vào các mãng bao xung quanli dày thằn kinh, giúp cho nó tránh khỏi tôn thương do bị kéo cảng quá mức trong các vận dộng cùa khớp cố tay. Trong các trường hợp bị chẽn ép lâu ngày sè dần dền tinh trạng xơ hoá lâm hạn chế sự chuyên dộng cua dây thần kinh giữa trong OCT. gây nên nhùng tôn thương cho bao dây thần kinh, tạo ra các sẹo và làm cho dãy thần kinh giữa bị dinh vào tô chức xung quanh.

Hậu quá lã khi vận dộng bân cô tay thi dây thần kinh giừa sè bị co kéo trong OCT. dề bị tôn thương và gây ra hội chúng OCT trẽn làm sàng. Ton thương cãc SỢI nhó cua dày thần kinh giữa Cãc nghiên cứu dà cho thấy cỏ sự tôn thương cua cãc sợi nhò cùa dây thằn kinh giừa trong hội chúng OCT. Các Sen nãy có nhiệm vụ dần truyền câm giác đau.

khi bị tổn thương sẽ lãm tâng dãp ủng quá mửc với kích thích vã gày ra cam giác đau trong hội chúng OCT. Ton thương hàng rào máu - thần kinh (Blood - Nerve) Hãng ráo máu - thằn kinh dược tạo nén bơi lóp tế bào bẽn trong cua bao ngoài bõ sợi thần kinh và sự liên kct chặt chẽ giữa cãc tế bão nội mò cua những vi mạch trong bó sợi thần kinh. Hàng rào máu - thằn kinh này cỏ tác dụng diều hoà nội mõi thần kinh vã bao vệ cho dày thần kinh. Khi dây thần kinh bị tôn thương, hãng rão này bị phá vờ dẫn dền hiện tượng phủ và làm can trơ hộ thống vi tuần hoãn trong các bó sợi thằn kinh.

Các protein vã dịch từ mao mạch di qua hãng rào này. tích tụ bèn trong bó sợi thần kinh tạo ra những khoang chứa nho lâm tâng áp lực trong các bó sợi thần kinh vã dần đến tốn thương thiếu mâu cục TMT utk bjr K)C V M hặr s bộ cùa dãy thẩn kinh, ớ những người đà có cãc bệnh lý mạch mán từ trước thường có nguy cơ bj tốn thương hàng rào máu thằn kinh cao hơn nhùng người khác. Nguyên nhân và các yểu tố nguy cư Khoang "0% các bệnh nhân mắc bệnh không tim dược nguyên nhân rỏ làng. Cỏ thế có hiện tượng viêm bao hoạt dịch, tâng ãp lực khoảng gian bào trong OCT gãy chèn ép thần kinh giữa.

Thực te thấy các triộu chững giâm đi khi dùng thuốc chống viêm dưỡng uổng hoặc tiêm vào OCT. Một sỗ nguyên nhàn thường gặp: ^ Bầt thưởng giãi phẫu: các gàn gấp bất thường. OCT nho bấm sinh, những nang hạch, bướu mờ. nơi bám lận cứa các cơ giun, huyết khỗi dộng mạch.

✓ Nhiễm khuẩn: bệnh Lyme. nhiễm Mycobacterium, nhiễm khuân khóp. ✓ Các bệnh viêm: bệnh mò liên kết. Gout hoặc gia gout, viêm bao gán gắp không dặc hiệu, viêm khớp dạng thấp.

^ Bệnh chuyên hỏa: acromegaly, amyloidosis, đái tháo đường, nhược giáp. ✓ Tâng thề tích: suy tim xung huyết, phũ.2 s Một sổ yểu tổ cư học: liên quan tới nghe nghiệp sư dụng các động tác lặp di lập lại gấp hoặc duỗi cố tay quá mức làm lãng áp lục trong OCT. chẽn ép vào mạc chằng gân gấp hoặc lan xa. ✓ Yểu tổ hormone: mãn kinh hoặc tiên màn kinh, do sự thiêu hụt nồng dộ oestrogene dẫn tới rối loạn vận mạch tại chỏ gây ra ứ dịch, phú ne quanh bao gân gắp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ