Chương 1- Tổng quan vấn đề nghiên cứu (61 trang); Chương 2 - Phương pháp tổ chức nghiên cứu (6 trang); Chương 3 - Kết quả nghiên cứu và bàn luận (55 trang); Kết luận và kiến nghị (02 trang). Luận án sử dụng gồm 88 tài liệu, trong đó có 83 tài liệu tiếng Việt, 5 tài liệu tiếng Anh. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Khái quát về trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội và chương trình đào tạo cử nhân GDTC của trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội 1.
Đặc điểm hoạt động các môn Điền kinh, Bơi, Bóng chuyền 1. Đặc điểm sinh lý bài tập vận động có chu kỳ và không chu kỳ 1. Đặc điểm chức năng tuần hoàn và hô hấp của người tham gia luyện tập TDTT thường xuyên 1. Cơ sở sinh lý của trình độ tập luyện 1.
Đặc điểm tâm, sinh lý và phát triển thể lực lứa tuổi 18 – 22 1. Các công trình nghiên cứu có liên quan Tóm lại: Qua phân tích và tổng hợp những vấn đề nêu trên, đề tài đã cơ bản hình thành những cơ sở lý luận mang tính định hướng cho việc nghiên cứu diễn biến chức năng tuần hoàn, hô hấp cho sinh viên Trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội, CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 2. Đối tượng nghiên cứu 2.
Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận án là diễn biến chức năng tuần hoàn, hô hấp của nam sinh viên chuyên ngành Điền kinh, Bơi, Bóng chuyền trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội 2. Khách thể nghiên cứu Khách thể nghiên cứu của luận án gồm: - Khách thể phỏng vấn: 32 giảng viên giảng dạy bộ môn Y sinh của các trường Đại học TDTT trên toàn quốc. - Nhóm kiểm tra xây dựng tiêu chuẩn đánh giá chức năng tuần hoàn, hô hấp của sinh viên trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội: nam sinh viên năm thứ nhất (chuyên ngành Điền kinh: 14, Bóng chuyền: 12 và Bơi 12 sinh viên); sinh viên năm thứ 2 (chuyên ngành Điền kinh: 15, Bóng chuyền: 14 và Bơi 11 sinh viên). - Nhóm theo dõi dọc nhằm đánh giá diễn biến chức năng tuần hoàn, hô hấp của nam sinh viên: chuyên ngành Điền kinh: 14, Bóng chuyền: 12 và Bơi 12 sinh viên); 4 2.
Phương pháp nghiên cứu Để giải quyết các mục tiêu nghiên cứu, đề tài sử dụng các phương pháp sau: Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu; Phương pháp phỏng vấn; Phương pháp quan sát sư phạm; Phương pháp kiểm tra y sinh; Phương pháp toán học thống kê. Tổ chức nghiên cứu 2. Thời gian nghiên cứu: Luận án được tiến hành nghiên cứu từ tháng 12/2017 đến tháng 12/2020 2. Phạm vi nghiên cứu: Do số lượng mẫu nghiên cứu là nữ sinh viên quá thấp (mỗi lớp chuyên ngành chỉ có từ 3 – 7 sinh viên nữ) nên luận án giới hạn nghiên cứu đánh giá diễn biến chức năng tuần hoàn, hô hấp của nam sinh viên chuyên ngành Điền kinh, Bơi, Bóng chuyền trong hai năm đầu học tập tại trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội 2.
Địa điểm nghiên cứu: Luận án được tiến hành nghiên cứu tại Viện Khoa học TDTT và trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 3. Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá chức năng tuần hoàn, hô hấp của nam sinh viên chuyên ngành Điền kinh, Bơi, Bóng chuyền trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội. Lựa chọn các chỉ số đánh giá chức năng tuần hoàn, hô hấp của sinh viên trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội Qua phân tích, tổng hợp các tài liệu có liên quan, luận án đã xác định được 38 các chỉ số đánh giá chức năng tuần hoàn, hô hấp trong vận động và yên tĩnh của sinh viên trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội.Các chỉ số đánh giá chức năng tuần hoàn, hô hấp của sinh viên trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội được lựa chọn ở 2 thời điểm: trong vận động và yên tĩnh.
Cách thức trả lời theo thang Likert 5 bậc. Kết quả phỏng vấn được trình bày tại bảng 3. Lựa chọn các chỉ số đánh giá chức năng tuần hoàn, hô hấp của sinh viên trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội (n=32) TT Các chỉ số Ưu tiên 1 Ưu tiên 2 Ưu tiên 3 Ưu tiên 4 Ưu tiên 5 Điểmtrungbình Trong vận động 1. Thể tích khí lưu thông (VT) 23 5 2 2 0 4.
Tần số hô hấp (Rf) 24 5 2 1 0 4. Thông khí phút tối đa (MV) 24 4 3 1 0 4. Lưu lượng khí thở ra tối đa (l/s) 7 7 8 6 4 3. Lưu lượng khí O2 thì hít vào(%) 5 8 8 6 5 3.
Lưu lượng khí CO2thì hít vào(%) 7 9 9 3 4 3. Lưu lượng khí O2 thì thở ra (%) 7 9 6 4 6 3. Lưu lượng khí CO2 thì thở ra (%) 6 7 7 6 6 3. Phân áp riêng phần của O2 thì thở 5 7 7 6 7 2.
Phân áp riêng phần của CO2 thì thở ra 5 6 6 8 7 2. Thể tích khí oxy hấp thụ VO2 max tuyệt 24 6 2 0 0 4. Dung tích sống gắng sức FVC 6 8 7 7 4 3. Thể tích khí Cacbonic thở ra VCO2 tuyệt 19 7 4 2 0 4.
Thương số hô hấp (RER) 25 5 2 0 0 4. VO2 max tương đối (ml/ph/kg) 21 6 4 1 0 4. VCO2 max tương đối (ml/ph/kg) 20 8 2 2 0 4. Đương lượng hô hấp đối với thể tích oxy 9 5 7 5 6 3.
Đương lượng hô hấp đối với thể tích 10 5 6 6 5 3. Ngưỡng yếm khí (ml/min/W%) 17 4 5 3 3 3. Khả năng yếm khí (ml/min/W%) 21. Tần số tim tối đa HRmax 22 4 3 3 0 4.
Tần số tim hồi phục sau 1 phút HRrec 8 7 6 6 5 3. Chỉ số ô xy – mạch VO2/HR 27 3 2 0 0 4. Thời gian thở ra (s) 9 6 8 6 3 3. Thời gian hít vào (s) 5 5 5 8 9 2.
Khoảng chết sinh lý 7 7 6 6 6 3. Dự trữ tần số tim đã sử dụng 9 6 8 5 4 3. Dự trữ chuyển hóa đã sử dụng 7 7 10 4 4 3. Phân áp CO2 ở động mạch 6 8 6 7 5 3.
Tần số tim HR (lần/min). Tần số hô hấp (Rf, lần) 27 3 1 1 0 4. Tần số mạch (lần/phút) 28 3 1 0 0 4. Thời gian tâm nhĩ thu (s) 27 2 3 0 0 4.
Thời gian tâm thất thu (s) 26 3 3 0 0 4. Chu chuyển tim (s) 28 2 2 0 0 4. Dung tích sống (lít) 27 3 2 0 0 4.1 cho thấy: có 16 chỉ số có đa số ý kiến phỏng vấn lựa chọn (có điểm trung bình đạt từ 4.81), đó là các chỉ số: Trong vận động - Thể tích khí lưu thông VT (lít) - Tần số hô hấp Rf (l/min) - Thông khí phổi phút MV (l/min) - Khả năng hấp thụ oxy tuyệt đối VO2max (l/min) - Khả năng đào thải các bon níc tuyệt đối VCO2max - Thương số hô hấp RER - Khả năng hấp thụ oxy tương đối VO2 (ml/kg/min) - Khả năng đào thải các bon níc tương đối VCO2 (ml/kg/min) - Tần số tim tối đa HRmax - Chỉ số ô xy – mạch VO2/HR Yên tĩnh - Tần số tim (HR, lần/min) - Thời gian tâm nhĩ thu PQ (s) - Thời gian tâm thất thu QRST (s) - Chu chuyểm tim CCT (s) - Tần số hô hấp (Rf, l/min) - Dung tích sống (VC, lít). Thực trạng chức năng tuần hoàn và hô hấp của nam sinh viên chuyên ngành Điền kinh, Bơi, Bóng chuyền trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội 3.
Tổ chức kiểm tra y học Đề tài sử dụng hệ thống máy Cortex MetaMax 3B cho phép thu nhận đồng thời các thông số chức năng tuần hoàn, hô hấp khi thử nghiệm gắng sức tối đa để đánh giá chức năng tuần hoàn, hô hấp trong vận động và trong yên tĩnh của nam sinh viên (năm thứ nhất và năm thứ 2) 3 môn chuyên ngành Bóng chuyền, Điền Kinh và Bơi lội trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội. Các giai đoạn thu thập số liệu được tiến hành vào thời điểm đầu học kỳ năm học 2017 – 2018. Thực trạng chức năng tuần hoàn và hô hấp của nam sinh viên chuyên ngành Điền kinh, Bơi, Bóng chuyền trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội Thực trạng chức năng tuần hoàn và hô hấp của nam sinh viên chuyên ngành Điền kinh, Bơi, Bóng chuyền trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội được trình bày tại bảng 3. Thực trạng các chỉ số tuần hoàn, hô hấp của nam sinh viên năm thứ nhất chuyên ngành Điền kinh, Bơi, Bóng chuyền trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội TT Chỉ số Bóng chuyền (n=12) Điền kinh (n = 14) Bơi lội (n = 12) Trong vận động x ± Cv x ± Cv x ± Cv 1.
Thể tích khí lưu thông (VT) 2. Tần số hô hấp (Rf) 55. Thông khí phút tối đa (MV) 145. Thể tích khí oxy hấp thụ VO2 max 3.
Thể tích khí Cacbonic thở ra VCO2 5. Thương số hô hấp (RER) 1. VO2 max tương đối (ml/ph/kg) 60. VCO2 max tương đối (ml/ph/kg) 76.
Tần số tim tối đa HRmax (lần/min) 182. Chỉ số ô xy – mạch VO2/HR 16. Tần số tim HR (lần/min) 69. Tần số hô hấp (Rf, lần) 0.
Thời gian tâm nhĩ thu (s) 0. Thời gian tâm thất thu (s) 0. Chu chuyển tim (s) 19. Dung tích sống (lít) 4.
Thực trạng các chỉ số tuần hoàn, hô hấp của nam sinh viên năm thứ hai chuyên ngành Điền kinh, Bơi, Bóng chuyền trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội TT Chỉ số Bóng chuyền (n=14) Điền kinh (n = 15) Bơi lội (n = 11) Trong vận động x ± Cv x ± Cv x ± Cv 1. Thể tích khí lưu thông (VT) 2. Tần số hô hấp (Rf 55. Thông khí phút tối đa (MV) 145.
Thể tích khí oxy hấp thụ VO2 max 3. Thể tích khí Cacbonic thở ra VCO2 5. Thương số hô hấp (RER) 1. VO2 max tương đối (ml/ph/kg) 61.
VCO2 max tương đối (ml/ph/kg) 76. Tần số tim tối đa HRmax (lần/min) 182. Chỉ số ô xy – mạch VO2/HR 16. Tần số tim HR (lần/min) 69.
Tần số hô hấp (Rf, lần) 0. Thời gian tâm nhĩ thu (s) 0. Thời gian tâm thất thu (s) 0. Chu chuyển tim (s) 19.
Dung tích sống (lít) 4. So sánh các chỉ số tuần hoàn, hô hấp của nam sinh viên năm thứ nhất trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội So sánh TT Chỉ số tBC - ĐK tĐK - BL tBC - BL p Trong vận động 1. Thể tích khí lưu thông (VT) 1. Tần số hô hấp (Rf) 1.
Thông khí phút tối đa (MV) 1.