Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Tạ Đình Hoà với đề tài "Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của các doanh nghiệp ngành thép Việt Nam", chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (mã số: 9.01), được thực hiện tại Học viện Tài chính dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Bùi Văn Vần, bảo vệ năm 2020.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Theo báo cáo của PwC năm 2018 (Tăng trưởng bền vững và khả năng thanh khoản: Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Việt Nam 2018), hiệu quả sử dụng vốn lưu động (VLĐ) của các doanh nghiệp (DN) Việt Nam còn thấp so với nhiều quốc gia, đồng thời có sự phân hóa rõ rệt về kết quả tài chính giữa nhóm quản lý tốt và chưa tốt VLĐ. Trong nền kinh tế Việt Nam, ngành thép là ngành kinh tế - kỹ thuật trọng điểm, đóng góp khoảng 5% GDP cả nước vào năm 2016 và cung cấp đầu vào cho các ngành xây dựng, cơ khí chế tạo, công nghiệp ô tô, đóng tàu. Do đặc thù chu kỳ sản xuất kinh doanh (SXKD), VLĐ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn kinh doanh của các DN thép.
Tuy nhiên, trong giai đoạn nghiên cứu, hiệu quả sử dụng VLĐ của các DN ngành thép Việt Nam bộc lộ nhiều điểm hạn chế: tỷ suất sinh lời VLĐ giảm liên tiếp trong 3 năm gần nhất của giai đoạn khảo sát, trong khi kỳ luân chuyển tiền mặt (CCC) có xu hướng kéo dài và cao hơn mức bình quân của các DN Việt Nam. Các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chủ yếu tiếp cận đa ngành hoặc tập trung vào các lĩnh vực như bất động sản, nhựa, xây dựng, thực phẩm - đồ uống, thủy sản, chưa có công trình nào đánh giá chuyên sâu và toàn diện các nhân tố ảnh hưởng cũng như hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ cho riêng ngành thép Việt Nam.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận án là đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của các DN ngành thép Việt Nam. Để đạt được mục tiêu này, luận án xác định 3 nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về VLĐ, hiệu quả sử dụng VLĐ của DN; tổng hợp kinh nghiệm quốc tế về nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ và rút ra bài học cho các DN Việt Nam.
- Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng VLĐ của các DN ngành thép Việt Nam giai đoạn 2009 - 2018; chỉ ra kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân; xây dựng các giả thuyết và mô hình kinh tế lượng để lượng hóa tác động của các nhân tố đến hiệu quả sử dụng VLĐ.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và điều kiện thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của các DN ngành thép Việt Nam trong giai đoạn 2020 - 2025, tầm nhìn 2035.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu
Luận án giải quyết 5 câu hỏi nghiên cứu được đánh số như sau:
- Vốn lưu động của DN là gì? Hiệu quả sử dụng VLĐ là gì? Các nhân tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ của DN?
- Các chỉ tiêu nào đo lường hiệu quả sử dụng VLĐ của DN? Sử dụng chỉ tiêu nào để đại diện cho hiệu quả sử dụng VLĐ khi đánh giá với các nhân tố ảnh hưởng?
- Đặc điểm hoạt động SXKD của các DN ngành thép Việt Nam ảnh hưởng thế nào đến hiệu quả sử dụng VLĐ của các DN trong ngành?
- Thực trạng hiệu quả sử dụng VLĐ của các DN ngành thép Việt Nam như thế nào? Những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân?
- Giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của các DN ngành thép Việt Nam?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng VLĐ của các DN ngành thép.
- Phạm vi không gian: 26 DN Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực SXKD các sản phẩm thép, chiếm đại đa số quy mô vốn đầu tư và thị phần ngành thép tại Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 10 năm từ năm 2009 đến năm 2018.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân kỳ lịch sử nghiên cứu về VLĐ trên thế giới thành 4 giai đoạn chính:
- Thời kỳ khai phá (1900 - 1949): Đưa ra các nhận thức ban đầu và định nghĩa về VLĐ (Mann, 1918; Darun, 2011).
- Thời kỳ trước và sau Thế chiến thứ 2 (1920 - 1959): Trọng tâm chuyển sang tính thanh khoản và các nguồn tài trợ VLĐ.
- Thời kỳ công nghiệp hoá (1950 - 1989): Tập trung phát triển các mô hình toán học và mô hình mô phỏng nhằm tối ưu hoá các thành phần của VLĐ.
- Thời kỳ toàn cầu hoá (1990 - nay): Tập trung vào mối quan hệ giữa quản trị VLĐ với khả năng sinh lời và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ.
| Hướng nghiên cứu |
Tác giả & Năm công bố |
Mẫu nghiên cứu / Bối cảnh |
Phát hiện chính |
| Mối quan hệ giữa quản trị VLĐ và khả năng sinh lời (Quốc tế) |
Raheman & Nasr (2007) |
94 công ty niêm yết tại Pakistan (1999 - 2004) |
Kỳ luân chuyển tiền mặt (CCC), kỳ luân chuyển hàng tồn kho (HTK), kỳ thu tiền bình quân và kỳ trả tiền bình quân có quan hệ ngược chiều với khả năng sinh lời. |
|
Charitou, Elfani & Lois (2010) |
43 DN niêm yết tại Cộng hòa Síp |
CCC tác động ngược chiều tới khả năng sinh lời. |
|
Alipour (2011) |
1.063 công ty niêm yết tại Iran |
CCC và các thành phần tác động ngược chiều tới khả năng sinh lời. |
|
Shin & Soenen (1998); Eljelly (2004); Lazaridis & Tryfonidis (2006); Garcia-Teruel & Martinez-Solano (2007); Falope & Ajilore (2009) |
Nhiều thị trường phát triển và mới nổi |
Đồng thuận về mối quan hệ ngược chiều giữa CCC và tỷ suất sinh lời của DN. |
|
Deloof (2003) |
1.009 công ty phi tài chính tại Bỉ (1992 - 1996) |
Không tìm thấy quan hệ có ý nghĩa thống kê giữa CCC và lợi nhuận; nhưng kỳ HTK, kỳ thu tiền và kỳ trả tiền tác động ngược chiều với lợi nhuận. |
|
Gill, Biger & Mathur (2010) |
88 công ty niêm yết tại NYSE, Mỹ (2005 - 2007) |
CCC có quan hệ cùng chiều với khả năng sinh lời; kỳ thu tiền có quan hệ ngược chiều; kỳ HTK và kỳ trả tiền không có ý nghĩa thống kê. |
|
Makori & Jagongo (2013) |
5 công ty sản xuất và xây dựng tại Kenya (2003 - 2012) |
Kỳ luân chuyển HTK và kỳ trả tiền bình quân có quan hệ cùng chiều với khả năng sinh lời; kỳ thu tiền và CCC có quan hệ ngược chiều. |
|
Zariyawati và cộng sự (2009); Napompech (2012); Charitou và cộng sự (2012) |
DN tại Malaysia, Thái Lan và các nước đang phát triển châu Á |
Khẳng định CCC tác động ngược chiều mạnh mẽ lên khả năng sinh lời của DN. |
| Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ (Quốc tế) |
Kieschnick và cộng sự (2006) |
Các tập đoàn lớn tại Mỹ (1990 - 2004) |
Quy mô DN cùng chiều với CCC; tỷ trọng tài sản cố định (TSCĐ) ngược chiều với CCC. |
|
Ahmed Elbadry (2018) |
138 DN vừa và nhỏ tại Ai Cập (2010 - 2013) |
Quy mô cùng chiều với CCC; tỷ trọng TSCĐ hữu hình, khả năng sinh lời và đòn bẩy tài chính ngược chiều với CCC. |
|
Mansoori & Muhammad (2012) |
94 công ty tại Singapore (2003 - 2010) |
Khả năng sinh lời cùng chiều với CCC; dòng tiền, vốn đầu tư xây dựng cơ bản và tăng trưởng GDP ngược chiều với CCC. |
|
Zariyawati, Annuar, Taufiq & Sazali (2010) |
DN niêm yết tại Malaysia |
Tăng trưởng GDP cùng chiều với CCC; CPI và lạm phát ngược chiều với CCC; quy mô HĐQT chưa có ý nghĩa thống kê rõ rệt. |
|
João Filipe, Tavares Batista & Russo (2013) |
DN tại Bồ Đào Nha |
Không tìm thấy mối quan hệ đáng kể giữa tăng trưởng GDP và CCC. |
| Nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam |
Bùi Ngọc Toản (2016) |
35 công ty bất động sản niêm yết (2010 - 2014) |
Kỳ thu tiền, kỳ HTK, CCC tác động ngược chiều tới ROA; quy mô, đòn bẩy và tăng trưởng GDP có ảnh hưởng tới ROA. |
|
Tô Thị Thanh Trúc & Nguyễn Đình Thiên (2015) |
564 công ty niêm yết (2006 - 2013) |
Kỳ HTK, kỳ thu tiền, kỳ trả tiền và CCC có quan hệ ngược chiều với khả năng sinh lời; vòng quay tài sản ngắn hạn (TSNH) cùng chiều với ROA. |
|
Dương Thị Hồng Vân & Trần Phương Nga (2018) |
42 DN sản xuất vật liệu xây dựng (2012 - 2016) |
Kỳ thu tiền ngược chiều với ROA; kỳ trả tiền cùng chiều với ROA; CCC và kỳ HTK không có ảnh hưởng tới ROA. |
|
Bùi Thu Hiền & Nguyễn Hoài Nam (2015) |
27 DN thực phẩm - đồ uống niêm yết (2009 - 2013) |
Kỳ thu tiền, kỳ trả tiền, kỳ HTK và CCC đều có mối quan hệ có ý nghĩa thống kê với khả năng sinh lời. |
|
Vương Đức Hoàng Quân & Dương Diễm Kiều (2016) |
29 DN thuộc 4 ngành (dược, thép, thực phẩm, thủy sản) trên HOSE (2010 - 2014) |
Mức độ tác động giữa các ngành khác nhau; đối với ngành thép, các chỉ tiêu kỳ thu tiền, kỳ trả tiền, kỳ HTK và CCC không có ý nghĩa thống kê đối với ROA. |
| Quản trị VLĐ và nắm giữ tiền tệ (Việt Nam) |
Thế Đạt & Phan Quang Niệm (1973) |
Xí nghiệp công nghiệp quốc doanh |
Giải pháp cấp phát, kế hoạch hoá, kế toán và kiểm soát sử dụng VLĐ trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung. |
|
Trần Hồ Lan (2004) |
DN nhà nước ngành nhựa (1996 - 2001) |
Đổi mới xác định nhu cầu VLĐ gắn với lượng tồn kho an toàn và lượng đặt hàng tối ưu (EOQ) nhằm giảm vốn ứ đọng. |
|
Ngô Thị Kim Hoà (2015) |
12 công ty cổ phần xây dựng (2013 - 2014) |
Đề xuất giải pháp dự báo nhu cầu VLĐ theo tỷ lệ phần trăm doanh thu, quản trị tiền mặt, nợ phải thu và dự trữ vật tư. |
|
Nguyễn Thị Hồng Hạnh & Nguyễn Thu Thuỷ (2015) |
60 DN niêm yết (2012) |
Quy mô tài sản, đòn bẩy tài chính, tăng đầu tư tài sản làm giảm mức nắm giữ tiền; chi trả cổ tức, Tobin's Q và dòng tiền làm tăng mức nắm giữ tiền. |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan tài liệu cho thấy:
- Kết quả thực nghiệm về tác động của các chỉ tiêu thành phần quản trị VLĐ đến khả năng sinh lời còn nhiều điểm không đồng nhất, phụ thuộc vào đặc thù thể chế và từng ngành nghề.
- Các công trình tại Việt Nam phần lớn khảo sát đa ngành hoặc các ngành bất động sản, thực phẩm, xây dựng, nhựa. Đối với ngành thép, số lượng công trình còn hạn chế (như Vương Đức Hoàng Quân & Dương Diễm Kiều, 2016 chỉ khảo sát mẫu nhỏ 29 DN giai đoạn 2010 - 2014 và cho kết quả CCC chưa có ý nghĩa thống kê đối với ROA).
- Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: Đi sâu nghiên cứu toàn diện thực trạng hiệu quả sử dụng VLĐ của 26 DN ngành thép Việt Nam giai đoạn 2009 - 2018; phân tích theo từng nhóm sản phẩm chủ lực và quy mô vốn; xây dựng mô hình kinh tế lượng xác định các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng VLĐ; từ đó xây dựng hệ thống giải pháp chuyên biệt cho ngành thép Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn 2035.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và khung phân tích
Luận án tổng hợp các quan điểm lý thuyết về VLĐ:
- Khái niệm: Theo cách tiếp cận của luận án, VLĐ của DN là số vốn ứng trước để hình thành nên tài sản lưu động (TSLĐ), nhằm đảm bảo cho quá trình hoạt động SXKD diễn ra thường xuyên, liên tục.
- Chu chuyển của VLĐ:
- DN sản xuất: $T - H \dots SX \dots H' - T'$
- DN thương mại - dịch vụ: $T - H - T'$
- Phân loại VLĐ:
- Theo hình thái biểu hiện: Vốn bằng tiền (VBT), nợ phải thu (NPT), vốn tồn kho dự trữ (HTK).
- Theo vai trò trong SXKD: VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất, VLĐ trong khâu sản xuất, VLĐ trong khâu lưu thông.
- Nhu cầu vốn lưu động (NWC demand):
- Phương pháp trực tiếp:
$$\text{Nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết} = \text{Vốn tồn kho dự trữ} + \text{Nợ phải thu khách hàng} - \text{Nợ phải trả nhà cung cấp}$$
- Phương pháp gián tiếp: Điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm nhu cầu VLĐ năm báo cáo; dựa vào tổng mức luân chuyển vốn và tốc độ luân chuyển vốn kế hoạch; dựa vào tỷ lệ phần trăm trên doanh thu.
- Nguồn tài trợ VLĐ:
- Nguồn VLĐ thường xuyên (NWC): $\text{NWC} = \text{TSNH} - \text{Nợ ngắn hạn} = \text{Nguồn vốn thường xuyên} - \text{Giá trị còn lại của TSCĐ}$
- Nguồn VLĐ tạm thời: Các khoản vay ngắn hạn và nợ ngắn hạn phát sinh trong kỳ.
Hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng VLĐ
Luận án phân định hai nhóm chỉ tiêu đo lường:
-
Hiệu quả sử dụng VLĐ trong từng khâu (Hiệu quả thành phần):
- Khâu tồn kho dự trữ:
$$\text{Số vòng quay HTK} = \frac{\text{Giá vốn hàng bán}}{\text{Số HTK bình quân trong kỳ}}$$
$$\text{Kỳ luân chuyển HTK} = \frac{360}{\text{Số vòng quay HTK}}$$
- Khâu nợ phải thu:
$$\text{Số vòng quay NPT} = \frac{\text{Doanh thu bán hàng}}{\text{Số NPT bình quân trong kỳ}}$$
$$\text{Kỳ thu tiền bình quân} = \frac{360}{\text{Số vòng quay NPT}}$$
- Khâu vốn bằng tiền (Kỳ luân chuyển tiền mặt - CCC):
$$\text{CCC} = \text{Kỳ luân chuyển HTK} + \text{Kỳ thu tiền bình quân} - \text{Kỳ trả tiền bình quân}$$
$$\text{Kỳ trả tiền bình quân} = \frac{360}{\text{Số vòng quay các khoản phải trả}} = \frac{360}{\frac{\text{Doanh số mua hàng thường niên}}{\text{Phải trả bình quân}}}$$
-
Hiệu quả tổng hợp sử dụng VLĐ:
- Tỷ suất sinh lời VLĐ (ROW):
$$\text{ROW} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{VLĐ bình quân}}$$
- Chỉ tiêu tốc độ luân chuyển VLĐ:
$$\text{Số vòng quay VLĐ} = \frac{\text{Doanh thu thuần trong kỳ}}{\text{Số VLĐ bình quân}}$$
$$\text{Kỳ luân chuyển VLĐ} = \frac{360}{\text{Số vòng quay VLĐ}}$$
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp định tính: Dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; sử dụng các phương pháp diễn giải, quy nạp, phân tích, tổng hợp, so sánh dữ liệu BCTC của 26 DN thép trong giai đoạn 2009 - 2018 theo phân loại sản phẩm và quy mô.
- Phương pháp định lượng: Xây dựng mô hình kinh tế lượng hồi quy dữ liệu bảng (Panel Data) được xử lý trên phần mềm STATA. Mô hình đánh giá mối quan hệ giữa biến phụ thuộc phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ với các biến giải thích gồm: Tăng trưởng kinh tế (GDP), Quy mô doanh nghiệp (Size), Khả năng sinh lời (ROS/ROA), Tỷ trọng tài sản cố định hữu hình, và Biến giả đặc thù ngành nghề kinh doanh/sản phẩm chủ lực.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về VLĐ, phân tích vai trò của VLĐ như "mạch máu" duy trì hoạt động liên tục và ổn định của DN. Luận án phân tích chi tiết kết cấu VLĐ và các yếu tố ảnh hưởng đến kết cấu VLĐ bao gồm: nhân tố cung ứng vật tư, nhân tố sản xuất và nhân tố lưu thông.
Về mặt hiệu quả, chương 1 phân tích bản chất của hiệu quả sử dụng VLĐ là phạm trù kinh tế phản ánh khả năng tối ưu hóa lượng VLĐ sử dụng để tạo ra lợi nhuận tối đa với chi phí thấp nhất. Tác giả thiết lập khung đo lường gồm hiệu quả tổng hợp (ROW, vòng quay VLĐ) và hiệu quả từng khâu (HTK, NPT, VBT/CCC). Bên cạnh đó, chương 1 tổng hợp kinh nghiệm quản trị VLĐ quốc tế từ chính phủ và các DN tại Hoa Kỳ, Hàn Quốc cùng 12 thông lệ thực tiễn về quản trị vốn kinh doanh từ các hãng tư vấn quốc tế (như PwC), từ đó rút ra các bài học về xác định dự trữ tồn kho tối ưu, quản trị chính sách bán chịu và kiểm soát dòng tiền đối với DN Việt Nam.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của các doanh nghiệp ngành thép Việt Nam
Chương 2 phân tích bức tranh tổng thể ngành thép Việt Nam và thực trạng tài chính của 26 DN trong mẫu nghiên cứu giai đoạn 2009 - 2018 theo 2 tiêu chí phân loại chính:
- Phân theo lĩnh vực kinh doanh - sản phẩm chủ lực: Nhóm Thép xây dựng, nhóm Thép không gỉ, nhóm Tôn mạ - Ống thép...
- Phân theo quy mô vốn kinh doanh (VKD): Nhóm quy mô lớn, quy mô vừa và quy mô nhỏ.
Dữ liệu phân tích thực trạng giai đoạn 2009 - 2018 phản ánh các nội dung cụ thể:
- Hiệu quả sử dụng vốn tồn kho dự trữ: Vốn HTK chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng VLĐ của các DN thép. Cơ cấu và tốc độ luân chuyển HTK có sự chênh lệch lớn giữa các nhóm sản phẩm. Nhóm Thép không gỉ và Tôn mạ - Ống thép có kỳ luân chuyển HTK kéo dài và biến động mạnh theo giá nguyên liệu thép thế giới, làm phát sinh chi phí dự trữ lớn.
- Hiệu quả sử dụng vốn về nợ phải thu: Quy mô NPT và tỷ trọng NPT trên tổng tài sản có xu hướng tăng. Vòng quay NPT và kỳ thu tiền bình quân ở nhiều DN bị kéo dài do chính sách nới lỏng tín dụng thương mại nhằm cạnh tranh tiêu thụ sản phẩm, làm tăng lượng vốn bị chiếm dụng và phát sinh rủi ro nợ khó đòi.
- Hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền: Dòng tiền lưu chuyển thuần trong kỳ biến động bất ổn. Tỷ lệ nắm giữ tiền mặt giảm sút tại nhiều DN, khả năng thanh toán tức thời duy trì ở mức thấp, trong khi kỳ luân chuyển tiền mặt (CCC) có chiều hướng tăng cao, phản ánh áp lực thanh khoản ngắn hạn.
- Hiệu quả tổng hợp sử dụng VLĐ: Tỷ suất sinh lời VLĐ (ROW) và tỷ suất sinh lời doanh thu (ROS) của các DN trong mẫu có xu hướng suy giảm trong giai đoạn cuối của chu kỳ 2009 - 2018. Vòng quay VLĐ suy giảm ở hầu hết các phân nhóm DN, ngoại trừ nhóm DN có quy mô vốn kinh doanh lớn có sự kiểm soát tốt hơn về chuỗi cung ứng và hệ thống phân phối.
- Kết quả hồi quy thực nghiệm (STATA): Kết quả ước lượng mô hình dữ liệu bảng khẳng định hiệu quả sử dụng VLĐ của các DN ngành thép Việt Nam chịu sự tác động có ý nghĩa thống kê từ:
- Tốc độ tăng trưởng GDP (nhân tố vĩ mô tác động tới nhu cầu tiêu thụ thép).
- Quy mô DN (các DN quy mô lớn có lợi thế kinh tế về quy mô và năng lực đàm phán thương mại).
- Khả năng sinh lời của DN.
- Tỷ trọng tài sản cố định hữu hình.
- Đặc thù dòng sản phẩm kinh doanh (sự khác biệt giữa thép xây dựng, tôn mạ, ống thép, thép không gỉ).
Chương 2 đúc kết 4 nhóm hạn chế chính: (1) Hiệu quả sử dụng VLĐ giảm sút ở các nhóm DN vừa và nhỏ; (2) Hiệu quả quản trị HTK ở nhóm Thép không gỉ và Tôn mạ - Ống thép chưa được cải thiện; (3) Vốn bị chiếm dụng trong NPT tăng cao; (4) Hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền và an toàn thanh khoản diễn biến bất lợi. Nguyên nhân xuất phát từ cả yếu tố khách quan (biến động giá nguyên liệu thế giới, áp lực cạnh tranh từ thép nhập khẩu) và chủ quan (công tác dự báo nhu cầu VLĐ chưa chuẩn xác, quản trị nợ phải thu và kiểm soát luồng tiền chưa chặt chẽ).
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của các doanh nghiệp ngành thép Việt Nam
Trên cơ sở phân tích bối cảnh kinh tế - xã hội, các cam kết hội nhập (VKFTA, VCUFTA) và định hướng phát triển ngành thép giai đoạn 2020 - 2025, tầm nhìn 2035, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp:
-
Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả tổng hợp sử dụng VLĐ:
- Xây dựng mô hình tài trợ VLĐ thận trọng nhằm bảo đảm an toàn tài chính, cân đối tỷ lệ NWC hợp lý nhằm giảm thiểu rủi ro mất khả năng thanh toán.
- Nâng cao chất lượng công tác lập kế hoạch và dự báo nhu cầu VLĐ thường xuyên bằng phương pháp khoa học, gắn sát với kế hoạch sản xuất và biến động thị trường.
- Tối ưu hóa cơ cấu vốn kinh doanh, khai thác hợp lý các kênh huy động vốn ngắn hạn và dài hạn để giảm thiểu chi phí sử dụng vốn.
-
Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong từng khâu:
- Khâu tồn kho dự trữ: Ứng dụng mô hình quản trị dự trữ tối ưu (như EOQ, JIT phù hợp điều kiện thực tế); thiết lập quan hệ hợp tác dài hạn với các nhà cung ứng nguyên liệu để ổn định giá và tiến độ giao hàng; kiểm soát chặt chẽ quy trình bảo quản, định mức vật tư tiêu hao trong luyện phôi và cán thép.
- Khâu nợ phải thu: Chuẩn hóa quy trình đánh giá xếp hạng tín nhiệm khách hàng trước khi cấp tín dụng thương mại; rút ngắn thời gian từ lúc giao hàng đến khi thanh toán; áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán linh hoạt; tăng cường các biện pháp giám sát và thu hồi nợ đến hạn để bảo toàn vốn.
- Khâu vốn bằng tiền: Tiếp cận tổng thể về quản trị dòng tiền; lập kế hoạch lưu chuyển tiền tệ định kỳ theo tuần/tháng; duy trì mức dự trữ tiền mặt tối thiểu an toàn để tránh khủng hoảng khả năng thanh toán nhưng không để tiền mặt nhàn rỗi làm giảm hiệu quả sinh lời.
-
Giải pháp khác và điều kiện thực hiện:
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm quản trị doanh nghiệp (ERP) trong việc kết nối dữ liệu giữa bộ phận kinh doanh, kho vận và tài chính kế toán.
- Nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ quản trị tài chính (CFO) và cán bộ kế toán.
- Đề xuất các điều kiện hỗ trợ từ phía cơ quan quản lý Nhà nước và Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA) về hoàn thiện chính sách phòng vệ thương mại, kiểm soát gian lận xuất xứ và hỗ trợ tiếp cận vốn tín dụng.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về VLĐ và quản trị VLĐ trong DN sản xuất công nghiệp, phân định rõ hai góc độ đánh giá: Hiệu quả tổng hợp sử dụng VLĐ (thông qua chỉ tiêu tỷ suất sinh lời VLĐ - ROW và tốc độ luân chuyển VLĐ) và Hiệu quả sử dụng VLĐ trong từng khâu (khâu dự trữ tồn kho, khâu nợ phải thu, khâu vốn bằng tiền/CCC).
- Tổng hợp và đúc kết kinh nghiệm quốc tế (Hoa Kỳ, Hàn Quốc và các tổ chức tư vấn tài chính quốc tế) về các nguyên tắc quản trị VLĐ, từ đó xác lập khung tham chiếu phù hợp với điều kiện thể chế và thị trường Việt Nam.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh phân tích thực nghiệm chi tiết về hiệu quả sử dụng VLĐ của 26 DN ngành thép Việt Nam trong giai đoạn 10 năm (2009 - 2018), được phân tách cụ thể theo các phân khúc sản phẩm chủ lực và quy mô vốn kinh doanh.
- Xác định và chỉ rõ 4 hạn chế tài chính cơ bản của các DN thép Việt Nam: suy giảm hiệu quả VLĐ ở nhóm DN vừa và nhỏ; tồn kho dự trữ chậm luân chuyển tại phân nhóm Thép không gỉ và Tôn mạ - Ống thép; quy mô nợ phải thu bị chiếm dụng lớn; và sự suy giảm an toàn dòng tiền mặt.
- Ứng dụng mô hình kinh tế lượng dữ liệu bảng bằng phần mềm STATA, chứng minh thực nghiệm mức độ ảnh hưởng của các yếu tố: tăng trưởng kinh tế (GDP), quy mô DN, khả năng sinh lời, tỷ trọng TSCĐ hữu hình và đặc thù ngành nghề/sản phẩm tới hiệu quả sử dụng VLĐ của DN thép.
- Đề xuất hệ thống giải pháp tài chính đồng bộ, bao gồm nhóm giải pháp tổng hợp và nhóm giải pháp theo từng khâu chu chuyển vốn gắn liền với điều kiện thực hiện trong giai đoạn 2020 - 2025, tầm nhìn 2035.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát mẫu gồm 26 DN ngành thép trong giai đoạn 2009 - 2018. Mặc dù 26 DN này chiếm tỷ trọng lớn về thị phần và vốn đầu tư, dữ liệu nghiên cứu chưa bao quát toàn bộ các cơ sở sản xuất thép nhỏ lẻ ngoài hệ thống niêm yết hoặc chưa công bố BCTC đầy đủ.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cập nhật chuỗi dữ liệu sau năm 2018; đánh giá tác động của các biến động kinh tế vĩ mô mới và các rào cản phòng vệ thương mại quốc tế phát sinh trong giai đoạn tiếp theo; mở rộng mô hình lượng hóa các nhân tố quản trị nội bộ chi tiết hơn tác động đến kỳ luân chuyển tiền mặt.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cụ thể cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán và Quản trị kinh doanh có thể tham khảo phương pháp tiếp cận đánh giá VLĐ kết hợp giữa phân tích tỷ số tài chính chuyên sâu và mô hình kinh tế lượng dữ liệu bảng.
- Lãnh đạo doanh nghiệp, Giám đốc tài chính (CFO) ngành thép và sản xuất công nghiệp: Tham khảo các mô hình xác định nhu cầu VLĐ, kỹ thuật rút ngắn kỳ thu tiền, công thức kiểm soát kỳ luân chuyển tiền mặt (CCC) và phương thức quản trị hàng tồn kho tối ưu (EOQ, JIT).
- Cơ quan quản lý Nhà nước và Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA): Sử dụng các số liệu thực trạng tài chính và phân tích chuỗi giá trị ngành thép làm căn cứ xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển ngành, quy định về hạn mức tín dụng và chính sách phòng vệ thương mại.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng những chỉ tiêu nào để đo lường hiệu quả sử dụng vốn lưu động?
Luận án tiếp cận theo 2 nhóm chỉ tiêu:
- Hiệu quả tổng hợp: Tỷ suất sinh lời vốn lưu động (ROW = Lợi nhuận sau thuế / VLĐ bình quân), Số vòng quay VLĐ (Doanh thu thuần / Số VLĐ bình quân), Kỳ luân chuyển VLĐ (360 / Số vòng quay VLĐ).
- Hiệu quả trong từng khâu: Số vòng quay và Kỳ luân chuyển HTK (khâu dự trữ tồn kho); Số vòng quay NPT và Kỳ thu tiền bình quân (khâu nợ phải thu); Kỳ luân chuyển tiền mặt CCC và Kỳ trả tiền bình quân (khâu vốn bằng tiền).
2. Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm của luận án được thu thập từ đâu và trong thời gian nào?
Dữ liệu thực nghiệm của luận án được thu thập từ báo cáo tài chính của 26 doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thép tại Việt Nam (chiếm thị phần và quy mô vốn áp đảo trong ngành) trong khoảng thời gian 10 năm liên tục từ năm 2009 đến năm 2018.
3. Phương pháp định lượng và công cụ phần mềm nào được tác giả sử dụng?
Tác giả sử dụng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng (Panel Data) và xử lý thực nghiệm trên phần mềm thống kê chuyên dụng STATA để đánh giá tác động của các biến vĩ mô và vi mô đến hiệu quả sử dụng VLĐ.
4. Kết quả nghiên cứu chỉ ra những nhân tố nào tác động đến hiệu quả sử dụng VLĐ của các DN thép Việt Nam?
Mô hình hồi quy thực nghiệm của luận án xác định 5 nhân tố có tác động có ý nghĩa thống kê gồm: (1) Tăng trưởng kinh tế (GDP); (2) Quy mô doanh nghiệp; (3) Khả năng sinh lời của doanh nghiệp; (4) Tỷ trọng tài sản cố định hữu hình; (5) Đặc thù lĩnh vực kinh doanh - sản phẩm chủ lực trong ngành thép.
5. Những hạn chế tài chính chính trong quản lý VLĐ của các DN thép được luận án chỉ ra là gì?
Luận án chỉ rõ 4 hạn chế chính: (1) Hiệu quả sử dụng VLĐ có xu hướng giảm sút ở các DN quy mô vừa và nhỏ; (2) Vốn tồn kho dự trữ luân chuyển chậm ở nhóm Thép không gỉ và Tôn mạ - Ống thép; (3) Tình trạng khách hàng chiếm dụng vốn qua nợ phải thu gia tăng; (4) Hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền suy giảm, kỳ luân chuyển tiền mặt kéo dài gây áp lực lên thanh khoản.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Tạ Đình Hoà đã giải quyết một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại 26 doanh nghiệp ngành thép Việt Nam giai đoạn 2009 - 2018. Thông qua việc kết hợp giữa phân tích tài chính định tính và mô hình hồi quy dữ liệu bảng bằng phần mềm STATA, công trình đã làm rõ các nhân tố tác động và nhận diện các mắt xích hạn chế trong từng khâu luân chuyển vốn. Hệ thống giải pháp được đề xuất cung cấp cơ sở khoa học và công cụ thực hành cụ thể giúp các doanh nghiệp thép tối ưu hóa chu chuyển dòng tiền, giảm thiểu chi phí ứ đọng vốn và nâng cao hiệu quả tài chính trong giai đoạn phát triển đến năm 2025 và tầm nhìn 2035.