Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Việt Thịnh" được thực hiện bởi sinh viên Phạm Thuỳ Trang (lớp QT1306K, Khoa Quản trị Kinh doanh, chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Thị Thuý Hồng vào năm 2013.
Theo lập luận của tác giả, trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập của đất nước, các doanh nghiệp đứng trước nhiều cơ hội phát triển đồng thời phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và khẳng định vị thế, ngoài việc nâng cao chất lượng sản phẩm và chất lượng dịch vụ khách hàng, yêu cầu trọng yếu đặt ra là phải tiết kiệm tối đa chi phí sản xuất kinh doanh nhằm hạ giá thành sản phẩm, tạo lợi thế cạnh tranh về giá bán trên thương trường. Trong các doanh nghiệp sản xuất và thi công xây lắp, nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, cấu thành nên thực thể sản phẩm mới và chiếm tỷ trọng chi phí rất lớn. Đồng thời, nguyên vật liệu là một bộ phận trọng yếu của tài sản lưu động và hàng tồn kho. Do đó, việc hạch toán, quản lý chặt chẽ khâu thu mua, dự trữ và xuất dùng nguyên vật liệu theo đúng định mức tiêu hao, ngăn ngừa thất thoát, lãng phí đóng vai trò quyết định đến hiệu quả kinh doanh.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định thành 3 nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Việt Thịnh.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Việt Thịnh dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn hoạt động của đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Việt Thịnh (trụ sở tại P2 tầng 7, tòa nhà Việt Úc, lô 16D đường Lê Hồng Phong, phường Đằng Lâm, quận Hải An, thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Đề tài được giao ngày 25/03/2013 và hoàn thành vào ngày 29/06/2013; các số liệu khảo sát phản ánh thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và hạch toán kế toán tại công ty trong giai đoạn này.
- Phạm vi nội dung: Quy trình hạch toán kế toán nguyên vật liệu từ khâu lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, hạch toán chi tiết đến hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu ứng dụng thực tế trong lĩnh vực kế toán tài chính doanh nghiệp. Khung lý thuyết và các căn cứ pháp lý được tác giả vận dụng gồm:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) "Hàng tồn kho": Quy định các nguyên tắc ghi nhận giá gốc hàng tồn kho, xác định giá trị thuần có thể thực hiện được, các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho và nguyên tắc nhất quán, thận trọng trong kế toán vật tư.
- Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Ban hành Chế độ Kế toán doanh nghiệp, quy định hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống chứng từ vật tư (biểu mẫu 01-VT đến 07-VT), quy trình ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.
- Lý luận kế toán chi tiết và tổng hợp vật liệu: Bao gồm 3 phương pháp kế toán chi tiết (thẻ song song, sổ số dư, sổ đối chiếu luân chuyển), 2 phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho (phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ) cùng 5 hình thức tổ chức sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Kế toán trên máy vi tính).
Tác giả đã kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tế sau:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, nghiên cứu các văn bản pháp quy, chuẩn mực kế toán, giáo trình chuyên ngành cùng các tài liệu, hồ sơ kế toán, báo cáo nội bộ tại đơn vị thực tập.
- Phương pháp kế toán: Sử dụng tổng hợp các phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tính giá (giá nhập, giá xuất kho), phương pháp tài khoản và ghi kép, phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán.
- Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia: Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp cán bộ hướng dẫn khoa học và đội ngũ nhân viên phòng Tài chính - Kế toán tại Công ty Cổ phần Việt Thịnh nhằm tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ và xử lý số liệu thực tế.
Nguồn dữ liệu của khóa luận bao gồm hệ thống quy chế, điều lệ, hồ sơ pháp lý, cơ cấu tổ chức bộ máy và quy trình thi công công trình thực tế thu thập tại Công ty Cổ phần Việt Thịnh trong thời gian thực tập tốt nghiệp năm 2013.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
Trong chương này, tác giả hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán nguyên vật liệu theo quy định hiện hành:
-
Đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu: Khẳng định nguyên vật liệu là đối tượng lao động, chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất duy nhất, bị tiêu hao toàn bộ hoặc biến đổi hình thái vật chất ban đầu để cấu thành nên thực thể sản phẩm, do đó giá trị được chuyển dịch một lần vào chi phí kinh doanh trong kỳ. Tác giả trình bày các tiêu thức phân loại:
- Theo nội dung kinh tế và vai trò: Nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, thiết bị xây dựng cơ bản và vật liệu khác.
- Theo nguồn gốc hình thành: Mua ngoài, tự chế biến hoặc thuê ngoài gia công, và các nguồn khác (nhận vốn góp, cấp phát, tài trợ).
- Theo mục đích sử dụng: Dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm, dùng cho quản lý (phân xưởng, bán hàng, quản lý doanh nghiệp) và dùng cho nhu cầu khác (nhượng bán, góp vốn liên doanh, quyên tặng).
- Lập danh điểm vật tư: Đánh mã số hóa nguyên vật liệu theo ký hiệu thống nhất nhằm phục vụ quản lý và kế toán máy.
-
Nguyên tắc và phương pháp đánh giá nguyên vật liệu:
- Nguyên tắc đánh giá: Tuân thủ nguyên tắc giá gốc (chi phí mua, chế biến và chi phí liên quan trực tiếp để đưa vật liệu về trạng thái và địa điểm hiện tại), nguyên tắc thận trọng (đánh giá theo giá trị thuần có thể thực hiện được nếu thấp hơn giá gốc) và nguyên tắc nhất quán trong suốt niên độ kế toán.
- Xác định giá nhập kho: Phân biệt theo nguồn gốc mua ngoài (giá mua chưa thuế GTGT nếu nộp thuế theo phương pháp khấu trừ hoặc tổng giá thanh toán nếu nộp thuế trực tiếp, cộng chi phí thu mua thực tế, trừ chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua), tự sản xuất, thuê gia công, nhận góp vốn hoặc biếu tặng.
- Xác định giá xuất kho: Trình bày chi tiết công thức, ưu điểm, nhược điểm và điều kiện vận dụng của 4 phương pháp tính giá xuất kho theo VAS 02:
| Phương pháp tính giá xuất |
Công thức / Nguyên tắc xác định |
Ưu điểm chính |
Nhược điểm chính |
| Giá đích danh |
Căn cứ số lượng xuất kho thuộc lô nào và đơn giá thực tế của chính lô đó. |
Phản ánh chính xác chi phí phù hợp với doanh thu hiện tại. |
Phức tạp, khó theo dõi khi có nhiều chủng loại nhập - xuất thường xuyên. |
| Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ |
Đơn giá bình quân = (Trị giá tồn đầu kỳ + Trị giá nhập trong kỳ) / (Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ). |
Đơn giản, giảm nhẹ việc tính toán chi tiết trong kỳ. |
Dồn việc tính giá vào cuối kỳ, ảnh hưởng tiến độ các khâu kế toán khác. |
| Bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (Liên hoàn) |
Tính lại đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập = Trị giá tồn sau lần nhập / Số lượng tồn thực tế sau lần nhập. |
Độ chính xác cao, phản ánh kịp thời biến động giá cả thị trường. |
Khối lượng tính toán lớn, đòi hỏi ứng dụng phần mềm kế toán. |
| Nhập trước, xuất trước (FIFO) |
Giả định hàng mua trước xuất trước; tồn cuối kỳ tính theo đơn giá các lần nhập sau cùng. |
Kịp thời tính giá xuất kho; ước tính giá trị tồn kho cuối kỳ sát giá thị trường. |
Doanh thu hiện hành không tương ứng chi phí hiện hành; lạm phát làm tăng lợi nhuận danh nghĩa. |
| Nhập sau, xuất trước (LIFO) |
Giả định hàng mua sau xuất trước; tồn cuối kỳ tính theo đơn giá các lần nhập đầu kỳ. |
Doanh thu hiện tại phù hợp chi phí hiện tại; có lợi về thuế khi giá cả tăng. |
Làm giảm lợi nhuận thuần trong kỳ lạm phát; giá trị tồn kho trên Bảng CĐKT bị đánh giá thấp. |
-
Tổ chức kế toán chi tiết nguyên vật liệu: Phân tích mô hình tổ chức, luân chuyển chứng từ giữa kho và phòng kế toán theo 3 phương pháp:
- Phương pháp thẻ song song: Thủ kho theo dõi về số lượng trên thẻ kho; kế toán mở sổ chi tiết theo dõi cả số lượng và giá trị; cuối tháng đối chiếu giữa thẻ kho, sổ chi tiết và Bảng tổng hợp nhập xuất tồn. Ưu điểm là đơn giản, dễ đối chiếu nhưng trùng lặp công ghi chép số lượng.
- Phương pháp sổ số dư: Thủ kho ghi thẻ kho và ghi số lượng tồn cuối tháng vào Sổ số dư; kế toán định kỳ nhận chứng từ kèm phiếu giao nhận, ghi Bảng lũy kế nhập xuất tồn theo số tiền; cuối kỳ tính tiền trên Sổ số dư và đối chiếu với Bảng lũy kế. Tránh ghi trùng lặp nhưng khó kiểm tra, đối chiếu sai sót.
- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: Thủ kho ghi thẻ kho; kế toán lập Bảng kê nhập, Bảng kê xuất và ghi vào Sổ đối chiếu luân chuyển vào cuối tháng. Giảm khối lượng ghi chép hàng ngày nhưng dồn việc vào cuối tháng và hạn chế chức năng kiểm tra thường xuyên.
-
Tổ chức kế toán tổng hợp nguyên vật liệu:
- Phương pháp kê khai thường xuyên: Theo dõi phản ánh liên tục tình hình nhập, xuất, tồn trên các tài khoản hàng tồn kho (TK 152 "Nguyên liệu, vật liệu" chi tiết 1521 đến 1528; TK 151 "Hàng mua đang đi đường"). Phân định hạch toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và trực tiếp.
- Phương pháp kiểm kê định kỳ: Không theo dõi phản ánh thường xuyên biến động xuất dùng trên TK 152 mà sử dụng TK 611 "Mua hàng" (chi tiết TK 6111, 6112). Cuối kỳ kiểm kê xác định tồn kho thực tế, kết chuyển chi phí xuất dùng theo công thức: Trị giá xuất kho = Tồn đầu kỳ + Mua vào trong kỳ - Tồn cuối kỳ.
- Hình thức sổ kế toán: Trình bày đặc trưng và sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ theo 5 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Hình thức kế toán trên máy vi tính theo quy định tại Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Việt Thịnh
Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp và mô hình sản xuất, quản trị làm cơ sở nghiên cứu thực trạng hạch toán:
- Thông tin pháp lý và lịch sử hình thành: Công ty Cổ phần Việt Thịnh thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0203000232 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp ngày 12/06/2002. Trụ sở giao dịch ban đầu tại số 44B Lê Lai, quận Ngô Quyền, Hải Phòng; từ tháng 06/2011 chuyển sang địa chỉ P2 tầng 7, tòa nhà Việt Úc, lô 16D đường Lê Hồng Phong, phường Đằng Lâm, quận Hải An, Hải Phòng. Tên viết tắt là V.C. Vốn điều lệ là 50.000.000.000 đồng, tương ứng 500.000 cổ phần với mệnh giá 100.000 đồng/cổ phần. Công ty do 5 cổ đông sáng lập gồm: ông Phạm Văn Thành (Tổng Giám đốc), ông Đặng Kim Lợi, ông Trần Xuân Huỳnh, ông Phạm Vinh Quang và ông Phạm Quang Quỳnh.
- Ngành nghề kinh doanh và các dự án tiêu biểu: Lĩnh vực chính là thi công xây lắp công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, san lấp mặt bằng, xây dựng đường dây tải điện và trạm biến áp đến 500KV, kinh doanh bất động sản, cung cấp sắt thép, vật liệu xây dựng và thiết bị giáo dục. Các công trình tiêu biểu đã triển khai gồm: Khu liên hợp thể thao Hải Phòng, Nhà thi đấu thể thao đa năng Hải Phòng, Quốc lộ 1A đường tránh Thanh Hóa, đường ngã năm sân bay Cát Bi (Hải Phòng), đường An Dương I (Hải Phòng), hệ thống lưới điện hạ thế tỉnh Hải Dương, mở rộng kho nguyên liệu Công ty Greenfeed tại Long An.
- Quy trình công nghệ xây lắp: Văn bản sơ đồ hóa quy trình kỹ thuật gồm 15 công đoạn liên hoàn: Khảo sát thiết kế -> San lấp mặt bằng -> Đào móng -> Đổ bê tông móng -> Xây móng, đổ bê tông giằng móng -> Đổ bê tông khung cột, dầm -> Lên tầng (nếu có) -> Xây dựng -> Đổ bê tông trần -> Lắp đặt máy móc, thiết bị -> Lắp đặt, kiểm tra thông số kỹ thuật -> Vận hành, chạy thử -> Hiệu chỉnh kiểm tra kỹ thuật -> Hoàn thiện -> Nghiệm thu.
- Cơ cấu bộ máy quản lý và tổ chức hiện trường:
- Công ty tổ chức quản lý theo mô hình trực tuyến tham mưu. Bộ máy điều hành gồm: Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc và các phòng chức năng (Phòng Hành chính quản trị, Phòng Kỹ thuật dự án, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Vật tư - Cơ giới).
- Tại hiện trường công trình, bộ máy thi công gồm: Chỉ huy trưởng công trình, Ban Giám sát kỹ thuật và an toàn lao động, Ban Kế hoạch và cung ứng vật tư, Ban Tài chính cùng các tổ sản xuất chuyên môn (Tổ sắt, Tổ mộc, Tổ bê tông, Tổ cơ giới).
- Mô hình tổ chức bộ máy kế toán: Công ty áp dụng mô hình kế toán tập trung. Toàn bộ chứng từ phát sinh tại các công trường và phòng ban đều được chuyển về phòng Tài chính - Kế toán tại văn phòng công ty để xử lý, hạch toán, ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp và lập báo cáo tài chính.
- Khung nội dung thực trạng hạch toán nguyên vật liệu tại đơn vị: Theo đề cương và mục lục khóa luận, các phần tiếp theo của chương tập trung phân tích: đặc điểm chủng loại nguyên vật liệu xây lắp; phương pháp phân loại và đánh giá vật liệu nhập - xuất; quy trình lập, xử lý và luân chuyển hệ thống chứng từ vật tư; tài khoản kế toán áp dụng; quy trình hạch toán chi tiết và kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại đơn vị.
Chương 3: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Việt Thịnh
Trên cơ sở đánh giá thực trạng ở Chương 2, Chương 3 định hình các nội dung hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu theo kết cấu văn bản:
- Đánh giá ưu điểm và hạn chế:
- Ưu điểm: Đánh giá kết quả đạt được về tổ chức chỉ đạo sản xuất thi công, tính đồng bộ của bộ máy quản lý và bộ máy kế toán tập trung, việc tuân thủ chế độ chứng từ và phân định trách nhiệm quản lý vật tư giữa công trường và phòng kế toán.
- Hạn chế (Nhược điểm): Nhận diện các điểm tồn tại trong quy trình luân chuyển chứng từ vật tư giữa các đội/tổ công trường với phòng kế toán, công tác bảo quản và quản lý định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại hiện trường, cũng như phương pháp tính giá và kỹ thuật ghi sổ kế toán chi tiết, tổng hợp.
- Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện: Khẳng định sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán vật liệu trong doanh nghiệp xây lắp; xác định các nguyên tắc hoàn thiện phải bám sát chế độ kế toán hiện hành, phù hợp với đặc thù sản phẩm xây dựng (quy mô lớn, thời gian thi công kéo dài, địa bàn phân tán) và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính doanh nghiệp.
- Các biện pháp đề xuất: Đưa ra các kiến nghị hoàn thiện cụ thể về hệ thống chứng từ, danh điểm vật tư, phương pháp theo dõi chi tiết nhập - xuất - tồn, phương pháp xác định giá trị vật liệu xuất kho và tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính nhằm hỗ trợ kiểm soát chi phí thi công.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận ghi nhận các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với hồ sơ văn bản:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chuyên ngành: Phân tích đầy đủ các phương pháp hạch toán chi tiết và tổng hợp nguyên vật liệu theo Chuẩn mực kế toán số 02 và Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, đồng thời đối chiếu ưu nhược điểm của từng phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho làm căn cứ đối chiếu thực tế.
- Phản ánh chi tiết đặc thù ngành xây lắp: Khóa luận làm rõ mối quan hệ giữa quy trình công nghệ xây lắp 15 bước, mô hình tổ chức hiện trường (Chỉ huy trưởng, các ban giám sát, cung ứng, tài chính và 4 tổ chuyên môn: sắt, mộc, bê tông, cơ giới) với yêu cầu tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu theo mô hình kế toán tập trung.
- Hồ sơ doanh nghiệp khảo sát cụ thể: Cung cấp đầy đủ thông tin pháp lý, cơ cấu 5 cổ đông sáng lập, quy mô vốn điều lệ 50 tỷ đồng (500.000 cổ phần) và danh mục các công trình xây lắp công cộng, giao thông, công nghiệp đã thực hiện của Công ty Cổ phần Việt Thịnh.
- Đề xuất giải pháp gắn với thực tiễn: Khóa luận xác lập hệ thống giải pháp định hướng hoàn thiện tổ chức kế toán nguyên vật liệu xuất phát từ chính những vướng mắc phát sinh trong quản lý vật tư xây dựng tại công ty.
Bảng tổng hợp đặc điểm tổ chức quản lý và kế toán tại đơn vị khảo sát:
| Tiêu chí |
Nội dung cụ thể tại Công ty Cổ phần Việt Thịnh |
| Loại hình doanh nghiệp |
Công ty cổ phần (5 cổ đông sáng lập, Tổng Giám đốc: Phạm Văn Thành). |
| Vốn điều lệ |
50.000.000.000 đồng (500.000 cổ phần; mệnh giá 100.000 đồng/cổ phần). |
| Lĩnh vực hoạt động |
Thi công xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, đường dây và trạm biến áp đến 500KV; kinh doanh vật liệu xây dựng, thiết bị giáo dục. |
| Cơ cấu bộ máy quản lý |
Mô hình trực tuyến tham mưu (HĐQT -> Tổng Giám đốc -> Phó Tổng Giám đốc -> 4 phòng chức năng). |
| Cơ cấu tổ chức hiện trường |
Chỉ huy trưởng công trình phụ trách chung; 3 ban nghiệp vụ (Kỹ thuật - ATLĐ, Kế hoạch - cung ứng vật tư, Ban tài chính); các tổ chuyên môn (sắt, mộc, bê tông, cơ giới). |
| Hình thức tổ chức kế toán |
Mô hình tập trung tại phòng Tài chính - Kế toán công ty. |
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận phản ánh một số giới hạn nghiên cứu được nêu hoặc suy luận từ phạm vi văn bản:
- Phạm vi khảo sát giới hạn tại một doanh nghiệp: Đề tài chỉ nghiên cứu thực tiễn tại Công ty Cổ phần Việt Thịnh tại địa bàn Hải Phòng trong niên độ 2013, do đó các giải pháp mang tính chất tình huống đơn lẻ, chưa bao quát toàn bộ các mô hình tổ chức xây lắp khác trên thị trường.
- Hạn chế chủ quan từ tác giả: Tác giả tự nhận định trong lời mở đầu rằng do năng lực và kinh nghiệm thực tế còn ít ỏi nên các phân tích, lập luận trong khóa luận không tránh khỏi những khiếm khuyết.
- Giới hạn dữ liệu trích xuất: Bản toàn văn đính kèm dừng lại ở trang 39 (mục giới thiệu bộ máy kế toán của Chương 2), các biểu mẫu sổ sách chi tiết, số liệu phát sinh cụ thể trong kỳ hạch toán và nội dung phân tích chi tiết của Chương 3 không thể hiện trọn vẹn trong văn bản này.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu tổ chức kế toán chi phí nguyên vật liệu gắn liền với giá thành từng hạng mục công trình xây dựng; nghiên cứu hoàn thiện việc tích hợp phần mềm kế toán quản trị vật tư tại hiện trường công trình xây lắp phân tán.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo rõ ràng đối với các đối tượng cụ thể:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Quản trị Kinh doanh: Tài liệu mẫu hữu ích về cấu trúc khóa luận tốt nghiệp hệ đại học chính quy; hỗ trợ phương pháp hệ thống hóa lý luận kế toán nguyên vật liệu theo VAS 02 và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
- Người nghiên cứu về kế toán ngành xây dựng: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về mối liên hệ giữa sơ đồ công nghệ thi công công trình, mô hình quản lý hiện trường với quy trình luân chuyển chứng từ và kiểm soát vật tư xây lắp.
- Bộ phận kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Tham khảo cấu trúc tổ chức bộ máy kế toán tập trung và các phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu phục vụ quản trị nội bộ.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị nào và thông tin pháp lý cơ bản của đơn vị ra sao?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Việt Thịnh, thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0203000232 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp ngày 12/06/2002. Trụ sở tại P2 tầng 7, tòa nhà Việt Úc, lô 16D đường Lê Hồng Phong, Đằng Lâm, Hải An, Hải Phòng. Vốn điều lệ của công ty là 50.000.000.000 đồng với 500.000 cổ phần (mệnh giá 100.000 đồng/cổ phần), do 5 cổ đông sáng lập điều hành, người đại diện theo pháp luật là Tổng Giám đốc Phạm Văn Thành.
2. Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán nào được sử dụng làm nền tảng trong khóa luận?
Nền tảng lý luận của khóa luận dựa trên Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) "Hàng tồn kho" và Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
3. Cơ cấu bộ máy quản trị hiện trường xây lắp của Công ty Cổ phần Việt Thịnh được tổ chức như thế nào?
Tại mỗi công trình thi công, công ty bố trí Chỉ huy trưởng công trình điều hành chung, chịu trách nhiệm về chất lượng và tiến độ. Hỗ trợ cho Chỉ huy trưởng gồm 3 ban: Ban Giám sát kỹ thuật và an toàn lao động, Ban Kế hoạch và cung ứng vật tư, Ban Tài chính; trực tiếp thi công là các tổ chuyên môn gồm Tổ sắt, Tổ mộc, Tổ bê tông và Tổ cơ giới.
4. Khóa luận trình bày bao nhiêu phương pháp hạch toán chi tiết và tổng hợp nguyên vật liệu trong phần lý luận?
Trong phần lý luận, khóa luận trình bày 3 phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu (Thẻ song song, Sổ số dư, Sổ đối chiếu luân chuyển) và 2 phương pháp kế toán tổng hợp nguyên vật liệu (Phương pháp kê khai thường xuyên sử dụng TK 152/151 và Phương pháp kiểm kê định kỳ sử dụng TK 611/152/151) cùng 5 hình thức tổ chức sổ kế toán theo quy định hiện hành.
5. Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Việt Thịnh được tổ chức theo hình thức nào?
Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Việt Thịnh được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung tại văn phòng công ty. Mọi công việc từ thu nhận chứng từ, kiểm tra, phân loại, ghi sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp đến lập báo cáo tài chính đều được thực hiện tập trung tại phòng Tài chính - Kế toán.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thuỳ Trang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết về tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu theo Chuẩn mực kế toán số 02 và Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Qua việc khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Việt Thịnh, đề tài đã làm rõ đặc thù sản xuất kinh doanh xây lắp, mô hình quản lý hiện trường và phương thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung của doanh nghiệp. Các nội dung đánh giá và đề xuất hoàn thiện nêu trong khóa luận phản ánh đúng mục tiêu nghiên cứu nhằm tăng cường quản lý định mức, kiểm soát chi phí vật tư và nâng cao hiệu quả tài chính cho doanh nghiệp xây dựng.