Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường mở cửa có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt trên mọi phương diện. Bên cạnh các yếu tố về chất lượng, mẫu mã, bao bì và tiếp thị, giá cả đóng vai trò quyết định đến doanh số tiêu thụ cũng như khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Để tồn tại và phát triển, các đơn vị sản xuất phải tìm kiếm giải pháp tối ưu nhằm giảm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm mà vẫn đảm bảo chất lượng.

Giá thành là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh, trình độ kỹ thuật và năng lực tổ chức quản trị của doanh nghiệp. Việc tính toán chính xác giá thành là cơ sở để định giá bán hợp lý và xác định cơ cấu sản phẩm tối ưu. Đối với các đơn vị hoạt động trong ngành may mặc có quy trình công nghệ phức tạp và mang tính chất gia công theo đơn đặt hàng, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành là khâu trọng yếu trong toàn bộ hệ thống kế toán.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, chuyên đề nghiên cứu hướng tới các nhiệm vụ và mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và đặc điểm tổ chức sản xuất, quản lý chi phí tại đơn vị may mặc.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và phương pháp tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần May Sơn Hà.
  3. Đề xuất các phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc (tiêu biểu trên hai mã hàng AS1M1 và AS3M3).
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần May Sơn Hà (địa chỉ: 208 Lê Lợi, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát thực tế phát sinh trong tháng 12 năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và quy chuẩn kế toán áp dụng

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Hệ thống chứng từ và sổ kế toán áp dụng theo hình thức Sổ Nhật ký chung: Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DN), Sổ Cái tài khoản (Mẫu S03b-DN), Sổ chi tiết chi phí sản xuất (Mẫu S10-DN), Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu (Mẫu S11-DN), Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT).
  • Hệ thống tài khoản hạch toán chi phí: Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, gồm TK 6211 - Chi phí nguyên vật liệu chính, TK 6212 - Chi phí nguyên vật liệu phụ); Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp); Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung, gồm 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278); Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang); Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán).
  • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ).

Mô hình và công thức quản lý - hạch toán tại doanh nghiệp

  • Định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho một sản phẩm: $$\text{Định mức tiêu hao NVL} = \text{Lượng NVL cần cho SX 1 SP} + \text{Lượng hao hụt NVL cho phép} + \text{Lượng tiêu hao NVL cho SP cho phép}$$

  • Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo mức độ hoàn thành tương đương: $$\text{Sản phẩm dở dang cuối kỳ quy đổi} = \text{Số lượng sản phẩm dở dang thực tế} \times \text{Tỷ lệ hoàn thành tương đương (% validations)}$$

  • Xác định quỹ lương khoán trực tiếp theo doanh thu: $$\text{Tổng quỹ lương} = \text{Tổng doanh thu} \times \text{Tỷ giá hiện hành} \times 49%$$

  • Tỷ lệ trích các khoản theo lương tính vào chi phí sản xuất (23%):

    • Kinh phí công đoàn (KPCĐ): 2%
    • Bảo hiểm xã hội (BHXH): 17%
    • Bảo hiểm y tế (BHYT): 3%
    • Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): 1%
  • Tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung gián tiếp: Phân bổ theo tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp sản xuất.

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

Tác giả sử dụng phương pháp kế toán thu thập chứng từ gốc, phương pháp đối chiếu ghi sổ chi tiết và sổ cái tổng hợp, phương pháp phân tích cơ cấu chi phí và phương pháp phân bổ chi phí gián tiếp trên tập dữ liệu hạch toán thực tế tháng 12 năm 2013 do Phòng Kế toán và Phòng Kỹ thuật cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần May Sơn Hà

Công ty Cổ phần May Sơn Hà là doanh nghiệp có quyền xuất nhập khẩu trực tiếp, chuyên sản xuất và gia công các mặt hàng may mặc chất lượng cao theo đơn đặt hàng trong và ngoài nước.

  • Cơ cấu sản phẩm: Sản phẩm gia công chủ yếu gồm áo khoác 2-3 lớp cho người lớn và trẻ em, quần áo thể thao, đồng phục học sinh, áo khoác thời trang, áo jilê, áo nỉ, quần jacket, quần soóc. Mỗi mặt hàng được phân định theo nhiều mã số quản lý (ví dụ: AS1M1, AS1M2, AS1M3 cho áo khoác người lớn cỡ M; CU01, CU02, CU03 cho đồng phục học sinh).
  • Đặc điểm tổ chức sản xuất: 100% sản phẩm sản xuất theo đơn đặt hàng hàng loạt đồng bộ theo size. Thời gian chu kỳ sản xuất đơn hàng thường kéo dài trên một tháng (tiêu biểu: Đơn hàng P021 của Công ty Jin-Oang Hàn Quốc kéo dài 52 ngày; Đơn hàng P353 của Nhà máy Z175 kéo dài 40 ngày; Đơn hàng P219 của Trường THPT Nguyễn Huệ - Hà Đông kéo dài 31 ngày).
  • Quy trình công nghệ sản xuất khép kín qua 2 bước:
    • Bước 1: Tiếp nhận tài liệu kỹ thuật và mẫu từ khách hàng; Phòng Kỹ thuật nghiên cứu, ra mẫu giấy, may mẫu thử và gửi khách hàng phê duyệt.
    • Bước 2: Chuyển giao sản xuất đại trà tại phân xưởng theo dây chuyền: Giác mẫu $\rightarrow$ Cắt $\rightarrow$ In/Thêu (nếu có) $\rightarrow$ May ráp $\rightarrow$ Giặt/Mài (nếu có) $\rightarrow$ Thùa khuyết, đính cúc $\rightarrow$ Là hoàn thiện $\rightarrow$ Gấp, đóng thùng $\rightarrow$ Kiểm tra chất lượng (KCS) $\rightarrow$ Nhập kho thành phẩm.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy sản xuất và quản lý: Sau khi cổ phần hóa, công ty tinh gọn từ 4 phân xưởng thành 2 phân xưởng may lớn (Phân xưởng May I phụ trách tổ cắt I và các tổ may 1-8; Phân xưởng May II phụ trách tổ cắt II và các tổ may 9-12; đi kèm tổ cơ điện, tổ giáo viên và nâng cao). Bộ máy quản lý chi phí được điều hành theo chuỗi liên kết chặt chẽ: Chủ tịch HĐQT $\rightarrow$ Ban kiểm soát $\rightarrow$ Giám đốc điều hành $\rightarrow$ Các phòng ban chức năng (Tổ chức hành chính, Kế toán, Kinh doanh XNK, Kỹ thuật) $\rightarrow$ Các phân xưởng sản xuất.
  • Đặc điểm đánh giá sản phẩm dở dang: Công ty áp dụng phương pháp kiểm kê thường xuyên vào cuối tháng để phân loại và quy đổi sản phẩm dở dang (gồm 4 dạng: dở dang nguyên liệu chưa cắt hoặc cắt chưa đồng bộ, bán thành phẩm chưa may xong, bán thành phẩm may chưa là, bán thành phẩm là chưa đóng gói).

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần May Sơn Hà

Chương 2 phản ánh toàn bộ quy trình hạch toán chi tiết và tổng hợp ba khoản mục chi phí sản xuất chính trong tháng 12 năm 2013 đối với hai mã hàng chủ lực AS1M1 và AS3M3.

1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)

  • Đặc thù hạch toán hàng gia công: Đối với nguyên phụ liệu do khách hàng cung cấp, kế toán chỉ theo dõi về mặt số lượng trên sổ kho để kiểm soát tiêu hao, không hạch toán giá vốn nguyên liệu mà chỉ tập hợp các chi phí phát sinh thực tế như bốc dỡ, giao nhận, vận chuyển từ cảng về kho. Đối với nguyên vật liệu công ty tự mua, kế toán hạch toán đầy đủ số lượng và giá trị xuất kho theo đơn giá bình quân cả kỳ.
  • Quy trình ghi sổ: Sử dụng Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), ghi nhận vào Sổ chi tiết TK 621 (chi tiết TK 6211 - NVL chính, TK 6212 - NVL phụ), tổng hợp lên Bảng tổng hợp chi tiết NVL (Mẫu S11-DN), Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 621 trước khi kết chuyển sang TK 154 cuối kỳ.
  • Số liệu chi phí NVLTT phát sinh tháng 12/2013:
Khoản mục chi phí NVLTT Mã hàng AS1M1 (VNĐ) Mã hàng AS3M3 (VNĐ) Tổng cộng (VNĐ)
Chi phí NVL chính (TK 6211) 826.325.000 1.295.355.000 2.121.680.000
Chi phí NVL phụ (TK 6212) 229.329.500 334.590.000 563.920.000
Tổng chi phí NVLTT (TK 621) 1.055.654.500 1.629.945.500 2.685.600.000

2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)

  • Cơ chế khoán lương: Áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm thông qua quỹ lương khoán bằng 49% doanh thu gia công. Doanh thu tính bằng ngoại tệ (USD) được quy đổi sang VNĐ theo tỷ giá thực tế liên ngân hàng (tại thời điểm tháng 12/2013 là 21.250 VNĐ/USD).
  • Cơ cấu phân chia quỹ lương:
    • 10% quỹ dự phòng: Gồm 4,1% dự phòng phát sinh ngoài sản xuất, 3,2% lương nghỉ phép, 2,7% phụ cấp khác.
    • 90% quỹ lương còn lại: Trích 13% cho quỹ khen thưởng; 87% phân bổ cho tiền lương thực tế (trong đó chuyền may hưởng 81%, tổ cắt 3,8%, tổ là 4,3%, nhân viên gián tiếp 11,9%).
  • Trích theo lương: Doanh nghiệp trích 23% trên quỹ lương cơ bản tính vào chi phí sản xuất (KPCĐ 2%, BHXH 17%, BHYT 3%, BHTN 1%).
  • Số liệu chi phí NCTT phát sinh tháng 12/2013:
Chỉ tiêu Mã hàng AS1M1 Mã hàng AS3M3 Tổng cộng
Sản lượng thực tế (Cái) 21.000 29.000 50.000
Đơn giá gia công (USD/cái) 1,05 1,35 -
Doanh thu quy đổi (USD) 22.050 39.150 61.200
Tiền lương công nhân trực tiếp (TK 334) (VNĐ) 459.742.500 816.277.500 1.276.020.000
Các khoản trích theo lương 23% (TK 338) (VNĐ) 105.740.775 187.743.825 293.484.600
Tổng chi phí NCTT (TK 622) (VNĐ) 565.483.275 1.004.021.325 1.569.504.600

3. Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627)

  • Tập hợp chi phí: Chi phí phát sinh tại phân xưởng gồm lương nhân viên phân xưởng (TK 6271), chi phí vật liệu phụ dùng chung (TK 6272), công cụ dụng cụ (TK 6273), chi phí khấu hao TSCĐ (TK 6274 - áp dụng tỷ lệ trích khấu hao năm 18,5% cho máy may một kim July Nhật, máy kim di động, máy khung đầu tròn, máy cắt tay), chi phí dịch vụ mua ngoài như tiền điện, nước (TK 6277 - ví dụ Hóa đơn tiền điện GTGT số 2133 trị giá 82.770.939 VNĐ), chi phí tiếp khách và tiền mặt khác (TK 6278).
  • Phương pháp phân bổ: Chi phí sản xuất chung phát sinh gián tiếp được phân bổ cho từng mã hàng dựa trên tiêu thức chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT).
  • Kết quả phân bổ chi phí sản xuất chung tháng 12/2013:
    • Tổng chi phí sản xuất chung cần phân bổ: 999.618.000 VNĐ.
    • Phân bổ cho mã hàng AS1M1: 360.156.620 VNĐ.
    • Phân bổ cho mã hàng AS3M3: 639.461.380 VNĐ.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần May Sơn Hà

Nội dung chương 3 được xây dựng dựa trên kết quả khảo sát thực trạng hạch toán tại đơn vị, hướng vào việc giải quyết các tồn tại trong quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm:

  • Xác định phương hướng hoàn thiện hệ thống chứng từ, hạch toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu nhằm bám sát các định mức kỹ thuật tiêu hao vải và phụ liệu.
  • Hoàn thiện phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung, bảo đảm tính đúng và tính đủ phần chi phí biến đổi và chi phí cố định theo công suất máy móc thiết bị thực tế.
  • Tối ưu hóa phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và kỹ thuật kết chuyển chi phí sang Tài khoản 154, đảm bảo phản ánh giá thành trung thực, phục vụ tốt cho việc quản trị giá thành và định giá gia công đơn hàng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả tổng hợp chi phí sản xuất

Hệ thống hạch toán chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong tháng 12 năm 2013 tại Công ty Cổ phần May Sơn Hà đối với hai đơn hàng đại diện được tổng hợp như sau:

Khoản mục chi phí Mã hàng AS1M1 (VNĐ) Mã hàng AS3M3 (VNĐ) Tổng cộng (VNĐ)
1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) 1.055.654.500 1.629.945.500 2.685.600.000
2. Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) 565.483.275 1.004.021.325 1.569.504.600
3. Chi phí sản xuất chung phân bổ (TK 627) 360.156.620 639.461.380 999.618.000
Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ 1.981.294.395 3.273.428.205 5.254.722.600

Đóng góp thực tiễn của công trình

  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán chi phí tại một doanh nghiệp may mặc chuyên gia công xuất khẩu theo đơn đặt hàng.
  • Mô tả chi tiết cơ chế khoán lương 49% trên doanh thu gia công quy đổi tỷ giá, kèm tỷ lệ phân định 10% quỹ dự phòng và 90% phân phối lương trực tiếp, cung cấp minh chứng thực nghiệm về phương pháp trả lương sản phẩm trong ngành may.
  • Hệ thống hóa các bảng biểu, phiếu xuất kho, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ (tỷ lệ 18,5%/năm) và sổ chi tiết kế toán theo đúng Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu khảo sát giới hạn trong phạm vi một đơn vị cụ thể (Công ty Cổ phần May Sơn Hà) với chuỗi số liệu tập trung vào tháng 12 năm 2013; các phân tích chủ yếu tập trung vào loại hình gia công theo đơn đặt hàng cho hai mã sản phẩm (AS1M1 và AS3M3).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đối với các phương thức sản xuất FOB (mua đứt bán đoạn), ODM (tự thiết kế và sản xuất) và OBM; nghiên cứu ứng dụng phần mềm kế toán quản trị chuyên sâu để tự động hóa công tác phân bổ chi phí đa công đoạn và kiểm soát chi phí sản xuất theo thời gian thực.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị sản xuất khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu thực tế tại các doanh nghiệp dệt may, gia công công nghiệp. Các nội dung có giá trị tham khảo cao bao gồm:

  • Quy trình kiểm soát chi phí nguyên vật liệu bằng phiếu bàn cắt và phương pháp hạch toán nguyên phụ liệu gia công do khách hàng cung cấp.
  • Quy chế phân chia quỹ lương khoán theo phần trăm doanh thu ngoại tệ và bảng phân bổ trích nộp các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ 23%.
  • Hệ thống biểu mẫu kế toán chi tiết, sổ Nhật ký chung và Sổ Cái các tài khoản chi phí đầu 6.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp nào?

Công ty áp dụng phương pháp kiểm kê thường xuyên vào cuối tháng để kiểm đếm thực tế 4 trạng thái dở dang (nguyên liệu chưa cắt/cắt chưa đồng bộ; bán thành phẩm chưa may xong; bán thành phẩm may chưa là; bán thành phẩm là chưa đóng gói) và tính đổi ra sản phẩm hoàn thành theo công thức: $$\text{SPDD cuối kỳ quy đổi} = \text{Số lượng SPDD thực tế} \times \text{Tỷ lệ hoàn thành tương đương (% validations)}$$

2. Quỹ tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất được tính toán và phân bổ ra sao?

Tổng quỹ lương được khoán theo tỷ lệ 49% trên tổng doanh thu gia công (quy đổi theo tỷ giá thực tế USD/VNĐ). Trong 100% tổng tiền lương nhận được: trích 10% lập quỹ dự phòng (4,1% dự phòng ngoài sản xuất, 3,2% nghỉ phép, 2,7% phụ cấp khác); 90% còn lại chia cho quỹ thưởng 13% và lương thực tế 87% (gồm chuyền may 81%, tổ cắt 3,8%, tổ là 4,3%, nhân viên gián tiếp 11,9%).

3. Nguyên vật liệu do khách hàng cung cấp trong hợp đồng gia công được hạch toán như thế nào?

Kế toán công ty không hạch toán giá vốn thực tế của bản thân nguyên phụ liệu do khách hàng giao vào chi phí giá thành mà chỉ theo dõi chỉ tiêu số lượng trên sổ kho để tránh thất thoát. Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) đối với hàng gia công chỉ hạch toán các chi phí giao nhận, bốc dỡ, vận chuyển thực tế phát sinh mà doanh nghiệp tự chi trả.

4. Tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung trong tháng 12/2013 là gì và kết quả phân bổ ra sao?

Chi phí sản xuất chung (tổng cộng 999.618.000 VNĐ) được phân bổ cho hai mã sản phẩm theo tiêu thức tiền lương công nhân sản xuất trực tiếp (CPNCTT). Kết quả: Mã hàng AS1M1 (CPNCTT 565.483.275 VNĐ) nhận phân bổ 360.156.620 VNĐ; Mã hàng AS3M3 (CPNCTT 1.004.021.325 VNĐ) nhận phân bổ 639.461.380 VNĐ.

5. Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán và chế độ kế toán nào?

Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, tổ chức công tác kế toán theo hình thức Sổ Nhật ký chung và thực hiện phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho.

Kết luận

Chuyên đề thực tập chuyên ngành của tác giả Đặng Đình Đức đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng kế toán chi phí sản xuất cùng phương pháp tính giá thành tại Công ty Cổ phần May Sơn Hà. Thông qua hệ thống số liệu thực nghiệm tháng 12 năm 2013 trên hai mã hàng AS1M1 và AS3M3, công trình làm rõ các đặc thù hạch toán của loại hình may mặc gia công như quản lý nguyên liệu theo bàn cắt, khoán quỹ lương 49% doanh thu và phân bổ chi phí sản xuất chung theo nhân công trực tiếp. Đây là tài liệu minh họa có giá trị ứng dụng cao cho nghiên cứu và thực hành kế toán quản trị giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.